Giảm xuống do cầu trái phiếu tăng lên Vì khi thuế thu nhập giảm, thì tiền lãi thu được từ trái phiếu sẽ cao hơn trước, làm tăng cầu về trái phiếu hay tăng cung vốn vay.. Khi đường cung v
Trang 1THAM KHẢO THÔI NHÉ, KHÔNG CHẮC CHẮN ĐÚNG
1 Khi thuế thu nhập từ tiền lãi trái phiếu giảm sẽ khiến lãi suất
a Giảm xuống do cầu trái phiếu tăng lên
Vì khi thuế thu nhập giảm, thì tiền lãi thu được từ trái phiếu sẽ cao hơn trước, làm tăng cầu về trái phiếu hay tăng cung vốn vay Khi đường cung vốn vay tăng sẽ dịch chuyển sang phải làm giảm lãi suất
(Mô hình cung cầu vốn vay)
2 LS ngắn hạn 1 năm qua 3 năm liên tiếp là 5%, 6%, 7% Phần bù kỳ hạn của các trái phiếu tương ứng có kỳ hạn từ 1 đến 3 năm là 0%, 0.25%, 0.5% Lãi suất của trái phiếu
có kỳ hạn 2 năm là:
Chọn C 5.75%
I = (5%+6%)/2 + 0.25%
(Đọc lý thuyết môi trường ưu tiên trang 258)
3 Những hoạt động của NHTW làm tăng lãi suất
Khi giảm lsck, các NH sẽ vay NHTW nhiều hơn, dẫn đến cung tiền tăng, hay khi giảm
tỷ lệ DTBB, các NH sẽ cho vay nhiều hơn ra nền kt, cũng dẫn đến cung tiền tăng Khi
cung tiền tăng dịch chuyển sang phải sẽ làm giảm lãi suất (mô hình cung cầu tiền trang
250)
4 CP Mỹ giảm hạn ngạch nhập khẩu cho quần áo Nhật, cùng lúc đó nhu cầu của người dân Nhật về hàng Mỹ tăng lên, trong dài hạn sẽ (các đk khác ko đổi)
Do khi Mỹ giảm hạn ngạch, thì hàng hóa XK của NB giảm đi, làm giảm nguồn thu ngoại
tệ, tức giảm cung đôla Trong khi đó, lượng nhập khẩu hàng Mỹ lại tăng, làm tăng cầu
về đô la Mỹ Từ đó khiến tỷ giá tăng hay đồng yên Nhật bị giảm giá so với đồng đôla
Mỹ
(Đọc thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu trang 448 và bảng 15-3 trang 449)
5 Lượng tiền cung ứng tăng lên sẽ làm tỷ giá dài hạn E e t+1 giảm
Trích lời ông Cao Cường “Nếu giải thích ngắn gọn thì câu này có thể quy về lượng tiền cung ứng tăng lên làm cho lạm phát dự tính tăng, mức giá cả nội địa kỳ vọng tăng lên -> tỷ
giá dài hạn giảm Nhưng nếu giải thích đầy đủ thì giải thích như trang 456 giáo trình, vẽ cả
mô hình ra Nghĩa là ban đầu tỷ giá ở mức E1, khi cung tiền tăng làm giảm giá nội tệ so với ngoại tệ, lãi suất tiền gửi ngoại tệ dự tính tăng -> đường RF dịch sang phải Đồng thời cung tiền tăng làm lãi suất trong nước giảm trong ngắn hạn -> đường RD dịch trái làm tỷ giá tăng Mức tỷ giá cân bằng mới là E2 Trong dài hạn lãi suất sẽ tăng về mức cũ, RD dịch phải -> tỷ giá tăng lên E3 Tuy nhiên, E3 vẫn thấp hơn E1 nên kết luận cung tiền tăng làm
tỷ giá dài hạn giảm.”
6 Tại sao nói NHTW có khả năng kiểm soát cơ số tiền tệ tốt hơn kiểm soát dự trữ của NHTM Lấy ví dụ minh họa trên tài khoản chữ T
Trang 2- Phân tích: Tại sao nói NHTW có khả năng kiểm soát cơ số tiền tệ – ý nói về công cụ
nghiệp vụ thị trường mở -trang 388, kiểm soát dự trữ của NHTM – ý nói về công cụ Tỷ
lệ dữ trữ bắt buộc-trang386
thông qua việc mua bán CK
7 Sử dụng đồ thị để xác định tỷ giá ngắn hạn dựa trên điều kiện ngang giá về lãi suất tiền gửi, hãy giải thích sự biến động của tỷ giá ngắn hạn trong các TH
a Ls tiền gửi ngoại tệ tăng lên
b Thuế nhập khẩu tăng làm tỷ giá dài hạn thay đổi
tỷ giá giảm (trang 453)
trong tỷ giá dài hạn dự tính E e
t+1 )
8 Khi một doanh nghiệp có dấu hiệu thua lỗ, mức bù rủi ro với trái phiếu giảm xuống và làm giảm giá trái phiếu.
giá TP giảm (Mô hình cung cầu Vốn vay hay cung cầu trái phiếu)
9 Khi tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán tăng lên (c) sẽ làm số nhân tiền giảm
c, thì khi c tăng MM sẽ giảm và ngược lại)
10 Khi cung ứng tiền tệ tăng lên, trong các hiệu ứng ảnh hưởng tới lãi suất, hiệu ứng thanh khoản và hiệu ứng LPKV có tác động cùng chiều.
suất Với hiệu ứng thanh khoản, khi cung tiền (MS) tăng lên làm ls giảm (MH cung cầu
tiền), với hiệu ứng LPKV, khi cung tiền (MS) tăng sẽ làm LPKV tăng, chi phí lãi vay sẽ
giảm làm Cầu vv tăng, làm ls tăng
11 Cung tiền và khối lượng dự trữ bắt buộc có mối quan hệ ngược chiều nhau.
MS = MB.MM = MB.[(C+D)/(C+RR +ER)], khi RR tăng thì MM giảm, làm MS giảm Suy
ra MS và RR ngược chiều nhau
12 Khi NHTW…
tiền tệ, vì với công cụ này NHTW có thể chủ động trong việc thu hẹp hoặc mở rộng
Trang 3cung tiền và tính toán chính sách được khối lượng tiền cần bơm ra hay hút vào (qua công thức tạo tiền đơn giản MS=MB.MM=MB.1/rr)
13 Trong hoạt động của NHTM, vấn đề các nhà quản lí quan tâm hàng đầu là quản lí các món vay
rút tiền và vay tiền (trang 285)
14 Sự giống nhau giữa NHTM và cty tài chính là sự kiểm soát của NHNN đối với việc hạn chế tài sản nắm giữ