- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản.. - Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.. Câu 1 - Từ đồng âm là những từ giống nhau
Trang 1Tiếng Việt : THÀNH NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là thành ngữ.
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ
trong văn bản
- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ.
II.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụngthành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng
thành ngữ
Trang 2- Sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi phần I, II SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :Câu hỏi
1 Thế nào là từ đồng âm?
2 Nêu cách sử dụng từ đống âm? Cho ví dụ?
Đáp án và biểu điểm.
Câu 1 - Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
xa nhau, không liên quan gì với nhau
3 đ
Câu 2
- Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi
3 đ
HS lấy ví dụ có thể không giống với GV miễn dúng theo y/c là được 4 đ
2 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nhiều lúc để cho lời nói được thêm sinh động ,gây
ấn tượng mạnh mẽ, chúng ta hay sử dụng một số cụm từ mà người ta gọi là thành ngữ Những thành
ngữ này chiếm một khối lượng lớn trong tiếng việt Vậy thành ngữ là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành ngữ là gì? (10
phút)
I THÀNH NGỮ LÀ GÌ?
* Bảng phụ VD SGK
1 Có thể thay một vài từ
trong cụm từ này bằng
những từ khác được
không?
Có thể chêm xen một vài
từ khác vào cụm từ được
không?
2 Từ nhận xét trên em rút
ra được kết luận gì về đặc
điểm, cấu tạo của cụm từ
"lên thác xuống ghềnh"
3 Cụm từ "lên gách xuống
ghềnh" có nghĩa là gì?
4 "Nhanh như chớp"
nghĩa là gì?
5 Em hiểu gì về nghĩa của
thành ngữ?
6 Nghĩa của thàng ngữ có
bắt nguồn trực tiếp từ
nghĩa của các từ tạo nên
nó không?
- HS quan sát
- HS trả lời:
+ Không thể thay từ khác
+Không thể chêm, xen một vài từ khác
+ Không thể thay đổi vị trí các từ
- HS giải thích của
2 cụm từ
- HS trả lời: Mỗi TN đều biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
Dựavào 2 ý của ghi nhớ 1 để trả lời
1 Ví dụ:
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
*Cụm từ "lên thác xuống ghềnh" là cụm từ cố định, không thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác hay chêm xen hoặc thay đổi vị trí các từ
- Nghĩa của "lên thác xuống ghềnh": lênh đênh, phiêu bạt, vất vả
- Nhanh như chớp: hành động mau lẹ, rất nhanh, chính xác
* Mỗi thành ngữ đều biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
* Nghĩa của TN: có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen,
có thể thông qua phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh
7 Em rút ra kết luận gì về
cấu tạo và định nghĩa của
thành ngữ?
- Đọc ghi nhớ 1 trong SGK
2 Ghi nhớ: SGK/144
Trang 4Hoạt động 2: Sử dụng thành ngữ (8 phút) II Sử dụng thành ngữ
8 Xác nhận vai trò ngữ
pháp của các thành ngữ
trong các câu sau?
- Xác định chức vụ NôNG NGHIệP của hai thành ngữ
1 Ví dụ:
- Bảy nổi ba chìm: làm VN
- Tắt lửa tôi đèn: phụ ngữ của danh từ "khi"
9 Theo em thành ngữ có
thể giữ vai trò ngữ pháp gì
trong câu?
10 Hãy phân tích cái hay
của việc dùng thành ngữ
trong hai câu trên?
- HS trả lời
- Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng và tính biểu cảm cao
2 Ghi nhớ: + ý 1 (ghi nhớ 2)
+ ý 2 (ghi nhớ 2)
11 Sử dụng thành ngữ có
tác dụng gì?
12 Bài học hôm nay cần
ghi nhớ những đơn vị kiến
thức nào?
- HS nhắc lại các
ND đã học
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (20 phút) III LUYỆN TẬP
13 Thi tìm nhanh các
thành ngữ
- HS lên bảng tìm trong 3 phút
Bài tập 1 Bài tập 2 (BT1 SGK)
14 Tìm các thành ngữ và
giải nghĩa
- Mỗi HS làm một phần
a Sơn hào hải vị: món ăn quý hiểms lấy từ trên rừng, dưới biển
Nem công chả phượng: món ăn sang trọng quý hiếm
Trang 5b Tứ cố vô thân: nghèo khổ và không người thân
Khoẻ như voi: rất khoẻ
c Da mồi tóc sương: người cao tuổi
15 Điền thêm yếu tố để
thành ngữ được trọn vẹn
(Phần còn lại HS tự làm ở
nhà)
Bài tập 3:
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
Bài tập 4:
- TN có hình ảnh ẩn dụ: chuột
sa chĩnh gạo, đầu voi đuôi chuột, lên voi xuống chó
- TN có phương thức tổ chức ý nghĩa khác nhau: chó ngáp phải ruồi, lúng túng như gà mắc tóc…
- TN đồng nghĩa, gần nghĩa: qua cầu rút ván, khỏi vòng cong đuôi…
3.củng cố :
- Thế nào là thành ngữ? Lấy Vd?
4 dặn dò :
- Thuộc ghi nhớ;
- Tập đặt câu với một số thành ngữ