Đọc thầm và làm bài tập : 6 điểm - Thời gian 25 phút HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN Có một gia đình Én đang bay đi trú đông.. Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố: - Bố ơi, chiếc lá thần
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3
HKII, 2018-2019
Tổng
1
Kiến
thức
tiếng
Việt
- Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời
đúng
- Đặt câu cĩ hình ảnh nhân hĩa
- Điền từ và điền dấu thích hợp vào ơ
trống theo yêu cầu bài tập
Số
2
Đọc
hiểu
văn
bản
- Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời
đúng
- Hiểu nội dung của bài và trả lời các
câu hỏi trong nội dung bài đọc
Số
Số
Phòng GD-ĐT Huyện Vân Canh
Trường TH số 2 Canh Vinh
Lớp :3A
Tên :
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn : Tiếng Việt ,Lớp 3 Năm học : 2018 – 2019
Ngày thi : / 5 / 2019 Thời gian: 65 phút (không kể phát đề)
Điểm bài thi ( số ) Điểm bài thi( chữ ) Nhận xét của giáo viên
Trang 2
A KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm)
I Đọc thành tiếng : (4 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập : (6 điểm) - Thời gian (25 phút )
HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN
Có một gia đình Én đang bay đi trú đông Chú Én con mới tập bay Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất Bố
mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:
- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này Nó sẽ bảo vệ con được an toàn
Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:
- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này
Bố Én ôn tồn bảo:
- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng
Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì
đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua
(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)
*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1 Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (1 điểm)
A Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát
B Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết
C Phải bay qua một con sông nhỏ
D Phải bay qua một khu rừng rậm rạp
2 Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? ( 0,5 điểm)
A B Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm
B Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua
C.Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn
D Bố động viên Én rất nhiều
3 Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (1 điểm)
A Nhờ chiếc lá thần kì
B Nhờ được bố bảo vệ
Trang 3C Nhờ được mẹ giúp đỡ.
D Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được
4 Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: ( 1 điểm)
-gia đình Én phải bay đi xa Bố Én đã cho én con một chiếc lá - và tạo cho Én một niềm tin -
-Bộ phận cần điền: (Để giúp Én con bay được qua sông; để trú đông;
để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm.)
5 Điền dấu thích hợp vào ô trống (0,5 điểm)
Én sợ hãi kêu lên:
- Chao ôi Nước sông chảy siết quá
- Con không dám bay qua à
*Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
6 Câu có hình ảnh so sánh là? (1 điểm)
A Chim Én con nhút nhát
B Chim Én con thông minh.
C Chim Én con như đứa trẻ nhút nhát.
D Chim Én con là đứa trẻ mạnh dạn
7 Hãy đặt một câu có hình ảnh nhân hóa ? (0,5 điểm)
8 Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (0,5 điểm)
Trang 4B BÀI KIỂM TRA VIẾT:( 10 điểm)
I Chính tả : (4 điểm) ( Nghe - viết ) Thời gian (15 phút )
Bài viết:
II TËp lµm v¨n: ( 6 ®iÓm) - Thời gian (25 phút )
Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
Gợi ý:
a Em đã làm việc gì? (Việc đó có thể là chăm sóc cây hoa, nhặt rác, dọn vệ sinh khu vực nơi em sinh sống, ngăn chặn những hành động làm hại cây, hoa làm bẩn môi trường sống…)
b Kết quả ra sao?
c Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó?
Trang 5Phòng GD-ĐT Huyện Vân Canh
Trường TH số 2 Canh Vinh
Lớp :3A
Tên :
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn : Tiếng Việt ,Lớp 3 Năm học : 2018 – 2019
Ngày thi : / 5 / 2019 Thời gian: 65 phút (không kể phát đề)
II Đọc thầm và làm bài tập :(6 điểm)
HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN
Trang 6Có một gia đình Én đang bay đi trú đông Chú Én con mới tập bay Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất Bố
mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:
- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này Nó sẽ bảo vệ con được an toàn
Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:
- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này
Bố Én ôn tồn bảo:
- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng
Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì
đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua
(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)
*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1 Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (1 điểm)
A Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát
B Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết
C Phải bay qua một con sông nhỏ
D Phải bay qua một khu rừng rậm rạp
2 Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? ( 0,5 điểm)
A B Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm
B Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua
C.Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn
D Bố động viên Én rất nhiều
3 Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (1 điểm)
A Nhờ chiếc lá thần kì
B Nhờ được bố bảo vệ
C Nhờ được mẹ giúp đỡ
D Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được
4 Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: ( 1 điểm)
Trang 7-gia đình Én phải bay đi xa Bố Én đã cho én con một chiếc lá - và tạo cho Én một niềm
tin -Bộ phận cần điền: (Để giúp Én con bay được qua sông; để trú đông;
để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm.)
5 Điền dấu thích hợp vào ô trống (0,5 điểm)
Én sợ hãi kêu lên:
- Chao ôi Nước sông chảy siết quá
- Con không dám bay qua à
*(Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng)
6 Câu có hình ảnh so sánh là? (1 điểm)
A Chim Én con nhút nhát
B Chim Én con thông minh.
C Chim Én con như đứa trẻ nhút nhát.
D Chim Én con là đứa trẻ mạnh dạn
7 Hãy đặt một câu có hình ảnh nhân hóa ? (0,5 điểm)
8 Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (0,5 điểm)
B BÀI KIỂM TRA VIẾT:( 10 điểm)
I Chính tả : (4 điểm) (Nghe - viết ) - Thời gian (15 phút )
Bài viết: Ngôi nhà chung.
Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
II TËp lµm v¨n :( 6 ®iÓm)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
Gợi ý:
a Em đã làm việc gì? (Việc đó có thể là chăm sóc cây hoa, nhặt rác, dọn vệ sinh khu vực nơi em sinh sống, ngăn chặn những hành động làm hại cây, hoa làm bẩn môi trường sống…)
b Kết quả ra sao?
c Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó?
MÔN :TIẾNG VIỆT 3
(Năm học : 2018 - 2019)
A KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
I Đọc thành tiếng :(4 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập :(6 điểm)
Trang 8*(Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng)
Câu 1: Đáp án B (1 điểm)
Câu 2: Đáp án C (0,5 điểm)
Câu 3: Đáp án D (1 điểm)
Câu 4: Thứ tự cần điền: Để trú đơng,để giúp Én con bay được qua sơng; để vượt qua mọi khĩ khăn nguy hiểm (1 điểm)
Câu 5: Ơ trống 1; 2 điền dấu ! (0,5 điểm)
Ơ trống 3 điền dấu ?
Câu 6: Đáp án C (1 điểm)
Câu 7: Đặt đúng một câu cĩ hình ảnh nhân hĩa (0,5 điểm)
Mẫu: Ơng sấm vỗ tay cười
Câu 8: Câu chuyện cho chúng ta thấy: (0,5 điểm) trả lời 1 trong 3 ý
- Dù gặp khĩ khăn, nguy hiểm nhưng nếu cĩ niềm tin và quyết tâm thực hiện thì sẽ vượt qua
- Bằng sự vững tin và sự cố gắng ,nỗ lực của bản thân chắc chắn chúng ta sẽ vượt qua mọi khĩ khăn, nguy hiểm
- Sự nỗ lực cùng với niềm tin vào bản thân của mỗi người sẽ vượt qua mọi khĩ khăn sẽ mang lại thành cơng
B BÀI KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I Chính tả: ( 4 điểm)
Chữ viết rõ ràng ,sạch sẽ, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ…
-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết( sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) Trừ ( 0,25 điểm )
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,khoảng cách,kiểu chữ,hoặc trình
bày không sạch sẽ mặc dù không sai chính tả – trừ 0,5 điểm toàn bài
II Tập làm văn : ( 6 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu viết một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu )
Học sinh kể được một hay nhiều việc làm tốt để bảo vệ mơi trường trong lớp học như làm trực nhật lớp, khơng vứt rác, giấy ra lớp hay thường xuyên lau bàn, ghế, cửa sổ … Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+ Đúng nội dung (ý): 3 điểm
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM LỚP 3
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu,
Trang 9Số học : Biết đọc, viết các
số đến 100 000 Biết xác
định số liền trước, số liền
sau Biết đặt tính và thực
hiện phếp tính cộng, trừ,
nhân chia các số có 5 chữ số
nhớ không quá hai lần
Đại lượng và đo đại lượng:
Đo và ước lượng độ dài; biết
quan hệ giữa kg và g; thực
hành cân; biết đơn vị đo
diện tích: cm2; Giải toán và
trình bày bằng hai phép tính
Yếu tố hình học: Nhận biết
góc vuông và góc không
vuông; tâm, bán kính và
đường kính của hình tròn;
tính được chu vi và diện tích
của hình chữ nhật, hình
vuông; biết vẽ góc vuông
bằng thước thẳng và ê ke
Vẽ đường tròn bằng compa
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI NĂM LỚP 3
Trang 10TT Chủ đề MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 MỨC 4 TỔNG
1 hocSố
Số
Câu
Số
2
Đai lượng
và đo đại lượng
Số
Câu
Số
3
Yếu tố hình học
Số
Câu
Số
4
Giải toán
có lời văn
Số
Câu
Số
Phòng GD – ĐT huyện Vân Canh
Trường TH số 2 Canh Vinh
Họ và tên:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn : Toán,Lớp 3 Năm học : 2018 – 2019
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề )
Trang 11Lớp : 3A… Ngày thi: ./ 5 /2019
Điểm bài thi (số ) Điểm bài thi (chữ) Nhận xét của giáo viên
Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Bài 1: Số 64 176 đọc là : ( 0,5 điểm)
A Sáu mươi bốn nghìn một trăm sáu mươi bảy
B Sáu mươi bốn nghìn bảy trăm mười sáu
C Sáu mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi sáu
D Sáu mươi bốn nghìn một trăm bảy sáu
Bài 2: Kết quả của phép nhân: 1614 x 5 là: ( 0,5 điểm)
A 8070 B 5050 C 5070 D 8050.
Bài 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 8m 6cm= … cm là : ( 0,5 điểm)
Bài 4: Số liền sau của 98 609 là : ( 0,5 điểm)
A 98 608 B 98 610
C 98 700 D 98 607
Bài 5: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm, chiều rộng 7 cm là : ( 0,5 điểm)
A 32 cm2 B 63cm2 C 16cm2 D 36 cm2
Bài 6: Hình bên có bao nhiêu hình tam giác ? ( 0,5 điểm)
A 4 hình B 3 hình C 2 hình D 6 hình
Bài 7: Một xe ô tô trong 5 giờ đi được 250 km Hỏi trong 7 giờ ô tô đi được bao
nhiêu kilômét? ( 1 điểm)
Phần II: Làm các bài tập
Bài 8: Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
Trang 12a)25346 + 18427 b) 50327 – 18152 c) 5307 x 3 d) 2528 : 4
Bài 9: Tính giá trị của biểu thức ( 1 điểm)
a) (2764 –1562) x 4 b) 61005 – 5005 x 5 ……………
Bài 10: Một cửa hàng buổi sáng bán được 330 kg gạo, buổi chiều bán được số gạo
gấp 3 lần buổi sáng Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki- lô- gam gạo? ( 2 điểm)
Bài giải
Bài 11: Nhà em có 48 con gà Số vịt ít hơn 1/6 số gà là 2 con Hỏi nhà em có tất cả
bao nhiêu con gà và vịt? ( 1 điểm)
Bài giải
Trang 13ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Bài 1: đáp án C Sáu mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi sáu. (0,5 điểm)
Bài 2: đáp án A 8070 (0,5điểm)
Bài 3: đáp án C 806 cm (0,5 điểm)
Bài 4: đáp án B 98610 (0,5 điểm)
Bài 5: đáp án B 63cm2 (0,5 điểm)
Bài 6: đáp án A 4 hình (0,5 điểm)
Bài 7: đáp án A 350 km (1 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 8: (2 điểm)
+ Học sinh đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
+ Học sinh tính đúng kết quả nhưng không đặt tính mỗi phép tính được 0.25 điểm
a) 43773 b) 32175 c) 15921 d) 632
Bài 9: (1 điểm) Tìm đúng mỗi phép tính (0,5 điểm)
a) (2764 –1562) x 4 = 1202 x 4 b) 61005 – 5005 x 5 = 61005 – 25025 = 4808 = 35980
Bài10: ( 2điểm) Bài giải:
Số kg gạo cửa hàng buổi chiều bán là: (0,25 điểm)
330 x 3 = 990 (kg) (0,5 điểm)
Số kg gạo cửa hàng bán cả hai buổi là: (0,25 điểm)
330 + 990 = 1320 (kg) (0,5 điểm) Đáp số: 1320 kg gạo (0,5 điểm)
Bài 11: ( 1 điểm)
Bài giải:
Số con vịt có là: (0,2 điểm)
48 : 6 - 2 = 6 ( con) (0,2 điểm)
Số gà và vịt có tất cả là : (0,2 điểm)
48 + 6 = 54 ( con) (0,2 điểm)
Đáp số: 54 con (0,2 điểm)