BỆNH HỌC: Aùp xe, đinh nhọt, chín mé là các thể nhiễm trùng ngoại khoa thường gặp, có thể gặp sau chấn thương, thương tích, hay phẩu thuật do sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ÁP XE - NHỌT- CHÍN MÉ
MỤC TIÊU:
1 Nêu định nghĩa, nguyên nhân áp xe, nhọt, chín mé
2 Trình bày được lâm sàng, can lq6m sàng của áp xe, nhọt, chín mé
3 Nêu nguyên tắc điều trị áp xe, nhọt, chín mé
4 Xử trí và chăm sóc người bệnh áp xe, nhọt, chín mé
NỘI DUNG:
A BỆNH HỌC:
Aùp xe, đinh nhọt, chín mé là các thể nhiễm trùng ngoại khoa thường gặp, có thể gặp sau chấn thương, thương tích, hay phẩu thuật do sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể người bệnh: virus, vi trùng, ký sinh trùng
1 ÁP XE:
1.1 ÁP XE NÓNG:
1.1.1 Định nghĩa:
Là một ổ mủ khu trú theo sau một nhiễm trùng cấp tính như sau một chấn thương, nhiễm trùng, một mụn nhọt, một vết mổ nhiễm trùng hay một viêm tấy gây sưng, nóng, đỏ, đau
1.1.2 Nguyên nhân:
Do sự xâm nhập của tụ cầu, liên cầu, vi khuẩn yếm khí, phế cầu
1.1.3 Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh:
Abces nóng là kết quả của sự chống đở tại chỗ của cơ thể thể hiện bằng ba loại phản ứng của hiện tượng viêm:
- Sự giãn mạch
- Bạch cầu xuyên mạch, thực bào bảo vệ và tiêu diệt các vi trùng làm mủ
- Tạo một lớp xơ hoá, bao vây ổ viêm
1.1.4 Về cấu tạo áp xe nóng có 2 thành phần:
- Một vách bao có 3 lớp:
º Lớp trong là một mạng lưới fibrin giam giữ những bạch cầu và vi trùng
º Lớp giữa là một tổ chức liên kết non, chỉ có những mạch máu mới tạo thành
º Lớp ngoài là một tổ chức xơ, hàng rào ngăn cản mô lành và mô nhiễm trùng
- Một bọng chứa ở giữa: chứa đầy mủ tùy theo loại vi trùng
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng: áp xe nóng tiến triển qua hai giai đoạn
Giai đoạn lan tỏa:
- Đau nhức buốt ở vùng của cơ thể
- Có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân: nhiệt độ tăng, mệt mỏi, nhức đầu
- Khám có 4 triệu chứng cơ bản:
º Khối u sưng cứng ở trung tâm và đóng bánh ở viền ngoài
º Sờ ngay khối u thấy nóng
º Bề mặt khối u đỏ hơn so với da xung quanh
º Aán ngay khối u rất đau
- Cần phát hiện thấy
Trang 2º Một ngỏ vào: một vết thương nhỏ, mũi tiêm chích
º Những dấu hiệu lan ra: lằn đỏ của viêm bạch mạch
º Hỏi bệnh có thể phát hiện những yếu tố thuận lợi cho bệnh phát sinh như tiểu đường, lao…
Giai đoạn tụ mủ:
- Sau vài ngày đau nhói buốt mất đi nhường chỗ cho một cảm giác căng nhức theo nhịp đập làm người bệnh mất ngủ
- Dấu hiệu toàn thân nặng hơn: nhiệt độ tăng, hay giảm, mệt mỏi tăng, thử máu bạch cầu tăng Khối u đóng bánh ở viền ngoài bây giờ sờ thấy mềm hơn
- Ở trung tâm có thể phát hiện dấu chuyển sóng (fluctuation): dùng hai đầu ngón tay đặt cách nhau vài cm ở hai cực của ổ mủ khi ấn bên này thì ngón tay bên kia bị xô đẩy
1.1.6 Diển biến của abces nóng:
- Nếu ở giai đoạn lan toả: điều trị kháng sinh, khỏi sau vài ngày
- Nếáu ở giai đoạn tụ mủ: Tháo rạch áp xe tháo mủ, dùng kháng sinh đặc hiệu, vết rạch sẽ liền sẹo sau 5-7 ngày
- Nếu không được rạch tháo mủ: ổ mủ tự phá vỡ ra da và tạo ổ dò mủ kéo dài hay có thể gây
ra biến chứng tại chỗ: viêm bạch mạch cấp tính, nhiễm trùng huyết…
1.2 ÁP XE LẠNH:
Là ổ mủ hình thành chậm thường chỉ có triệu chứng sưng nhưng không có nóng đỏ và đau,
thường do vi trùng lao
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng tại chỗ: qua 3 giai đoạn:
- Giai đọan đầu: Khối u nhỏ, cứng di động: không đau, không đỏ, không nóng Khối u tồn tại trong nhiều tháng
- Giai đoạn có mủ: dần dần khối u mềm lại, khám có dấu hiệu chuyển sóng, sờ ấn không đau, chọc dò ở cổ da lành xa ổ abces sẽ rút ra được mủ loãng, vàng có chất lợn cợn như bả đậu
- Giai đoạn dò mủ:
º Ổ mủ lan dần ra làm da trên ổ mủ trở nên tím, sau đó da bị loét và ổ mủ vỡ ra ngoài
º Khi áp xe lạnh vỡ ra thì khó lành, các vi trùng sinh mủ thông thường có thể xâm nhập vào ổ áp xe gây bội nhiễm thêm và trở thành áp xe nóng
Triệu chứng toàn thân: Aùp xe thường là biến chứng của lao thường gặp ở người bệnh suy kiệt, cần khám toàn thân: phổi, xương, hạch bạch huyết
1.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
- Công thức máu: VS tăng, Bạch cầu tăng, Neutro tăng
- Phản ứng lao tố ở da (++)
- XQ thấy lao phổi
1.2.3 Điều trị:
- Chủ yếu điều trị nội khoa
- Không rạch tháo mủ, vì sẽ gây rò mủ kéo dài, trừ trường hợp lao cột sống có áp xe lạnh chèn ép liệt chi dưới
2 NHỌT VÀ NHỌT CHÙM :
2.1 Định nghĩa:
Trang 3- Nhọt là nhiễm khuẩn phát triển ở chân lông, được loại ra ngoài dưới da dạng một cùi nhọt, thường do tụ cầu vàng
- Nhọt chùm: là nhiều nhọt kết dính với nhau tạo thành, làm mủ chân bì, thường xuất hiện trên
cơ thể suy nhược và trên người bệnh tiểu đường
2.2 Triệu chứng lâm sàng:
Nhọt:
- Giai đoạn khởi đầu: cảm giác châm chích ngứa ở da vài giờ sau nổi lên mụn cứng đỏ, bao chùm lên một lông ở giữa
- Giai đoạn trễ: sau 5-6 ngày, ở đỉnh nhọt xuất hiện một mụn mủ, sau đó mụn mủ vỡ ra, chảy một ít mủ cùng với một cùi nhọt màu xanh hay vàng
- Đau nhức giảm dần, chỗ vỡ nhọt có sẹo trắng hình sao
Nhọt chùm (hậu bối): thường thấy sau gáy
- Triệu chứng khởi đầu: Nhiệt độ thấpï, vùng sau gáy căng và ngứa, xuất huyết một mãng cứng nóng, đỏ và đau
- Sau vài ngày:
º Nhiệt độ cao hơn
º Đau nhức sau gáy tăng hơn
º Mãng cứng đỏ tím bầm, trên đó xuất hiện những nốt phồng, giữa những nốt phồng là một sợi lông, lúc đầu màu đỏ xẫm, sau đó thành mủ
2.3 Triệu chứng cận lâm sàng:
- CTM: Bạch cầu tăng
- Đường huyết tăng
2.4 Diễn tiến:
- Sau 5-7 ngày nốt phồng tự vỡ để lộ những ổ loét nhỏ rãi đều như tổ ong
- Khi đau nhức giảm dần thì mổ cắt lọc và dẫn lưu
3 CHÍN MÉ:
3.1 Định nghĩa:
Chín mé là tình trạng nhiễm khuẩn ở các ngón tay Chín mé được chia làm 5 hình thái:
- Chín mé nông
- Chín mé dưới da
- Chín mé xương
- Chín mé bao hoạt dịch
- Chín mé nhiễm khuẫn nặng
3.2 Nguyên nhân: Do liên cầu, tụ cầu khi tay bị xây xước, chấn thương làm giập ngón tay hay bị
vật sắc nhọn đâm
3.3 Triệu chứng lâm sàng:
- Chín mé nông: là hiện tượng viêm ở các lớp dưới da và rìa móng, chia làm hai hình thái: chín mé đỏ ửng và có nốt phồng
- Chín mé dưới da: da ở ngón tay dày nên mủ khó thoát ra ra ngoài, có xu hướng tiến sâu vào trong nên dễ bị viêm xương, sốt, sưng , nóng ,đỏ, đau
- Chín mé xương:
º Chín mé dưới da diều trị không tốt dẫn đến viêm xương ngón tay
º Sưng, nóng ,đỏ, đau ở mức độ nhẹ nhưng có lỗ dò nhỏ, mủ, nước vàng luôn chảy ra
Trang 4- Chín mé bao hoạt dịch: Là một biến chứng nặng, người bệnh dễ mất ngón tay và bàn tay, sốt cao, đau lan tỏa, bàn tay phù nề
- Chín mé nhiễm khuẫn nặng: do vi khuẩn và độc tố lan tràn vào máu gây nhiễm trùng huyết, người bệnh có thể tử vong sau 2 – 5 ngày nếu điều trị không triệt để
3.4 Xử trí:
- Cho người bệnh dùng kháng sinh
- Chỉ rạch đúng lúc khi có ổ mủ: rạch đủ rộng, không rạch ở giữa ngón tay
B CHĂM SÓC
1 Nhận định tình trạng người bệnh:
- Tổng trạng người bệnh
- Nhận định tình trạng đau
- Sốt
- Mệt mỏi
- Vết thương ngõ vào
- Các bệnh lý kèm theo: lao, tiểu đường
2 Chăm sóc người bệnh:
2.1 Chăm sóc người bệnh áp xe nóng:
- Theo dõi dấu sinh hiệu: nhiệt độ
- Đánh giá mức độ đau
- Tìm tư thế giảm đau
- Tránh đè cấn lên vết thương
- Tâm lý liệu pháp
- Chườm mát
- Chăm sóc vết thương ngõ vào
- Phụ giúp Bác sĩ rạch tháo mủ
- Ổ áp xe khi rạch tháo mủ, chăm sóc như vết thương nhiễm
- Thay băng vết thương nhiễm, có thể thay băng nhỏ giọt
- Theo dõi sát từng giai đoạn, tránh để ổ mủ tự phá tạo ổ dò
- Chăm sóc dẫn lưu và rút Mècher (nếu có)
- Lấy mủ cấy tìm vi trùng
- Thực hiện kháng sinh theo kháng sinh đồ: chính xác và đúng giờ
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Cách ly với vết thương khác và các người bệnh xung quanh
- Cung cấp dinh dưỡng giàu năng lượng, vitamin
Áp xe lạnh, giai đoạn dò mủ chuyển thành áp xe nóng, chăm sóc như áp xe nóng
2.2 Chăm sóc người bệnh nhọt, chin mé:
- Hướng dẫn người bệnh phát hiện và điều trị các bệnh lý kèm theo: Lao, tiểu đường
- Giai đoạn có nốt phồng, tăng cường vệ sinh, dinh dưỡng
3 lượng giá:
- Giảm đau
- Vết mổ lành tốt
- Không xảy ra các biến chứng
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ Chăm sóc người bệnh áp xe nóng
Trang 5- Biết chăm sóc tại nhà
- Dinh dưỡng đầy đủ