1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT

6 607 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH AsIII VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊNBẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN CATOT Tóm tắt Bài báo trình bày cách xác định AsIII và tổng As vô cơ nồng độ cỡ ppb và thấp hơn ppb b

Trang 1

XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN

BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN CATOT

Tóm tắt

Bài báo trình bày cách xác định As(III) và tổng As vô cơ nồng độ cỡ ppb và thấp hơn ppb bằng phương pháp von-ampe hòa tan catot Phương pháp này dựa trên sự hình thành gian kim loại Cu-As trên điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE) trong giai đoạn làm giàu Khử As(V) về As(III) bằng natri dithionite, sau đó xác định As(III) trong dung dịch chất điện li trơ HBr Việc xác định tổng asen vô cơ ở điều kiện này cần thời gian điện phân làm giàu ngắn hơn và lượng đồng ít hơn khi so sánh với các quy trình được công bố trước đó Hơn nữa sự phụ thuộc tuyến tính giữa dòng đỉnh hòa tan vào nồng độ và peak

có độ lặp lại tốt hơn Giới hạn định lượng (LOQ) của As(III) và As(V) lần lượt là 0,010

và 0,020 ppb với thời gian làm giàu 300 s Độ lệch chuẩn đối với nồng độ asen 1 ppb là 5% (n = 7) Phương pháp được áp dụng cho mẫu nước nóng, nước suối và nước biển, độ đúng của phương pháp được đánh giá qua độ thu hồi khi phân tích mẫu thêm chuẩn Hàm lượng tổng asen chấp nhận được khi so sánh với phương pháp ICP-OES-HG

1 Mở đầu

Asen là chất độc thường tìm thấy trong nước tự nhiên, tính độc của asen phụ thuộc trạng thái oxi hóa và thường do asen vô cơ

Để xác định asen nồng độ thấp thường dùng phương pháp quang phổ kết hợp kĩ thuật tách đầu – cuối khi biết dạng asen Có thể xác định asen bằng phương pháp von-ampe hòa tan dùng điện cực vàng hoặc cacbon thủy tinh màng vàng nhưng có nhược điểm là độ nhạy và độ hồi phục kém do hình thành màng oxit Nhược điểm đó được khắc phục khi dùng phương pháp von-ampe hòa tan catot (CSV) với điện cực HMDE dùng HCl làm chất điện li trơ Khi có mặt lượng dư kim loại như đồng hay selen, As(III) bị khử để hình thành hợp chất gian kim loại và cho peak hòa tan ở khoảng -800 mV

vs SCE Tổng asen vô cơ cũng được xác định sau khi khử As(V) về As(III) bằng thiosunfate Đây là một nhược điểm vì lượng dư lớn thiosunfate làm cho quá trình làm

Trang 2

sunfua Mặt khác, phương pháp CSV xác định As(III) trong HCl có độ lặp lại kém và cho

sự đáp ứng không tuyến tính ở nồng độ As thấp

Để khắc phục các nhược điểm trên, bài báo này dùng HBr làm chất điện li trơ và dùng natri dithionite để khử As(V) Từ đó chọn điều kiện thích hợp để xác định As(III)

và tổng As vô cơ ở nồng độ cỡ ppb trong nước tự nhiên

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Hóa chất và thiết bị

- Thiết bị: máy phân tích cực phổ Amel 433 với 3 điện cực: điện cực làm việc

HMDE (kích thước giọt Hg trung bình), điện cực phụ trợ Pt, điện cực so sánh Ag/AgCl/KCl (KCl 4M bão hòa với AgCl)

- Hóa chất: HBr, hydroxylammine hydrochloride (Carlo Erba), natri dithionite

(Fluka) Dung dịch chuẩn As(III) được điều chế bằng cách hòa tan asen trioxit (Fluka, ACS) trong lượng nhỏ nhất NaOH 8M, điều chỉnh pH = 3 bằng HCl, thêm hydroxylammine hydrochloride 1% để chống sự oxi hóa As(III) Dung dịch As 1 ppm và

10 ppm được pha hàng ngày từ dung dịch chuẩn 1000 ppm Dung dịch chuẩn As(V) được điều chế bằng cách hòa tan natri asenate ngậm 7 nước (Fluka) trong nước Hòa tan CuCl2 (Fluka) trong HCl 1% để được dung dịch chuẩn Cu(II) 15 000 ppm Nước siêu sạch được dùng để pha các dung dịch

2.2 Lấy mẫu, xử lý và phân hủy mẫu

Mẫu nước tự nhiên được phân hủy với axit HNO3 và HCl nóng Ở đây, sự có mặt của các dạng asen hữu cơ như axit monomethyl asenic (MMA), axit cacodylic (DMA) không ảnh hưởng đến việc xác định As(III) và As(V) vô cơ

2.3 Quy trình phân tích

Quá trình xảy ra ở điện cực HMDE trong môi trường HBr có mặt đồng có thể mô tả như sau:

Giai đoạn làm giàu:

2As3+ + 3Hg(Cu) + 6e- → Cu3As2

Giai đoạn hòa tan:

Cu3As2 + 12e- + 3Hg + 12H+ → 2AsH3 + 3H2 + 3Hg(Cu)

Trang 3

2.3.1 Quy trình phân tích As(III)

Thêm HBr 0,45 M và Cu(II) 50 ppm và định mức đến 10 mL mẫu rồi chuyển vào tế bào điện hóa Các thông số xác định As(III) bằng phương pháp von-ampe hòa tan catot sóng vuông được cho ở Bảng 1

Bảng 1 Các thông số điện hóa khi xác định As

2.3.2 Quy trình phân tích tổng As vô cơ

Quá trình khử As(V) về As(III) được thực hiện trực tiếp trong bình phân tích bằng cách thêm 60 xL natri đithionite 0,5 M vào 10 mL mẫu (trong HBr 0,45 M) và sục N2 trong 300 s để đuổi DO Sau đó thêm Cu(II) để tạo hợp chất gian kim loại với As(III) Tổng asen được xác định bằng phương pháp thêm chuẩn Từ đó xác định As(V) bằng hiệu số của tổng asen vô cơ và As(III)

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Ảnh hưởng của nồng độ HBr

Ảnh hưởng của nồng độ HBr đến dòng đỉnh hòa tan Ip được cho ở Hình 1 Ở nồng

độ HBr từ 1 M trở lên cho giá trị Ip lớn Ở khoảng nồng độ HBr 0,35 – 0,50 M thì Ip thấp hơn nhưng tránh được ảnh hưởng của chất bẩn trong mẫu Vì vậy tốt nhất chọn HBr 0,45 M làm chất điện li trơ

Trang 4

Hình 1 Ảnh hưởng của nồng độ HBr khi As(III) 6ppb, Cu(II) 50 ppm

3.2 Ảnh hưởng của nồng độ Cu(II)

Khi nồng độ As khoảng vài chục ppb hoặc thấp hơn thì kết quả thu được tốt nhất khi

sử dụng Cu(II) 50 ppm Với nồng độ Cu(II) 100 ppm thì chiều cao peak đạt cực đại nhưng peak lại rộng hơn và độ lặp lại kém hơn

Hình 2 Ảnh hưởng của nồng độ Cu(II) đến chiều cao peak As 3.3 Ảnh hưởng của thế điện phân

Ở thế làm giàu âm hơn – 550 mV thì xuất hiện peak thứ 2 do xuất hiện hợp chất gian kim loại khác và đường nền không ổn định Chiều cao peak ở thế từ - 600 mV đến – 800 mV thấp Độ nhạy tốt nhất đạt được ở Edep = - 400 mV

Trang 5

Hình 3 Ảnh hưởng của thế điện phân đến chiều cao peak As

(Ở thế đỉnh Ep = - 770 mV)

3.4 Ảnh hưởng của thời gian điện phân

Khi dùng HCl làm chất điện li trơ thì thời gian làm giàu lớn hơn 40 s và nồng độ đồng lớn hơn 50 ppm là nguyên nhân làm giảm chiều cao peak Ở đây khi sử dụng HBr với thời gian làm giàu dài hơn và lượng lớn đồng lại làm tăng chiều cao peak và độ nhạy Tuy nhiên khi nồng độ As lớn hơn 100 ppb và thời gian làm giàu lớn hơn 90 – 100 s thì xuất hiện peak thứ 2 (có thể do hình thành hợp chất gian kim loại khác)

Hình 4 Ảnh hưởng của thời gian điện phân đến chiều cao peak As 3.5 Độ tin cậy của phương pháp

- Độ lặp lại: phương pháp có độ lặp lại rất tốt với RSD = 3% - 5% (n = 7)

Trang 6

+ Đánh giá qua độ thu hồi sau khi thêm chuẩn As(III) và As(V).

+ So sánh với phương pháp chuẩn Kết quả cho thấy phương pháp đạt độ đúng tốt khi so sánh với phương pháp ICP-OES-HG

3.6 Áp dụng thực tế

Phương pháp trên được áp dụng thành công để xác định As trong nước tự nhiên có

độ muối khác nhau Các ion kim loại kiềm, kiềm thổ, halogenua, nitrat, sunfat không ảnh hưởng khi nồng độ của chúng lớn hơn 100 ppm Các kim loại nặng như Zn, Cd, Ni, Fe,

Co, U không ảnh hưởng phép xác định khi nồng độ nhỏ hơn 10 ppm Đối với Se, khi tỉ lệ Se/As lớn hơn 100 lần thì có ảnh hưởng do sự cạnh tranh hình thành hợp chất gian kim loại giữa As – Se và As – Cu

4 Kết luận

Bài báo này đã trình bày cách xác định As(III) và tổng As vô cơ trong nước nóng, nước suối và nước biển bằng phương pháp von-ampe hòa tan catot dùng điện cực HMDE Việc dùng đithionite làm chất khử As(V) và chọn HBr làm chất điện li trơ đã làm đơn giản nhiều các điều kiện làm việc và tăng độ lặp lại của phương pháp Giới hạn định lượng cho As(III) và As(V) lần lượt là 0,010 ppb và 0,020 ppb Sự có mặt của các dạng

As hữu cơ trong mẫu không ảnh hưởng việc xác định As(III) và As(V)

Ngày đăng: 19/10/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các thông số điện hóa khi xác định As - XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT
Bảng 1. Các thông số điện hóa khi xác định As (Trang 3)
Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ Cu(II) đến chiều cao peak As 3.3. Ảnh hưởng của thế điện phân - XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT
Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ Cu(II) đến chiều cao peak As 3.3. Ảnh hưởng của thế điện phân (Trang 4)
Hình 1. Ảnh hưởng của nồng độ HBr khi As(III) 6ppb, Cu(II) 50 ppm - XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT
Hình 1. Ảnh hưởng của nồng độ HBr khi As(III) 6ppb, Cu(II) 50 ppm (Trang 4)
Hình 3. Ảnh hưởng của thế điện phân đến chiều cao peak As - XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT
Hình 3. Ảnh hưởng của thế điện phân đến chiều cao peak As (Trang 5)
Hình 4. Ảnh hưởng của thời gian điện phân đến chiều cao peak As 3.5. Độ tin cậy của phương pháp - XÁC ĐỊNH As(III) VÀ TỔNG As VÔ CƠ TRONG NƯỚC TỰ NHIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VONAMPE HÒA TAN CATOT
Hình 4. Ảnh hưởng của thời gian điện phân đến chiều cao peak As 3.5. Độ tin cậy của phương pháp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w