Tìm hiểu về thiết bị phản ứng oxy hóa chuyển hóa SO2 thành SO3 trong công nghiệp sản xuất phân bón Supe phốt phát..........................................................................................
Trang 1- Trình bày nhi m v c a lĩnh v c h c thu t ”Kỹ thu t ph n ng”? ệ ụ ủ ự ọ ậ ậ ả ứ
- C s và m c đích c a bài toán t l ơ ở ụ ủ ỷ ượ ng hóa h c? ọ
- Phân lo i các h ph n ng hóa h c? ạ ệ ả ứ ọ
- Phân lo i các mô hình tính toán thi t b ph n ng? Mô t s đ phân b ạ ế ị ả ứ ả ơ ồ ố
n ng đ c a thi t b ph n ng ki u khu y lý t ồ ộ ủ ế ị ả ứ ể ấ ưở ng, làm vi c gián đo n? ệ ạ
- Thi t l p ph ế ậ ươ ng trình cân b ng v t ch t t ng quát b ng l i và b ng ằ ậ ấ ổ ằ ờ ằ
bi u th c hóa h c? ể ứ ọ
- Làm các bài t p ph n thi t k thi t b ki u khu y lý t ậ â ế ế ế ị ể ấ ưở ng, làm vi c gián ệ
đo n? ạ
Riêng.
Tìm hi u v thi t b ph n ng oxy hóa chuy n hóa SO2 thành SO3 trong công ể ê ế ị ả ứ ể ngh p s n xu t phân bón Supe ph t phát ệ ả ấ ố
Table of Contents
I) M đ u ở ầ 3
1) Nhi m v c a lĩnh v c h c thu t” kỹ thu t ph n ng” ệ ụ ủ ự ọ ậ ậ ả ứ 3
2) Bài toán t l ỷ ượ ng hóa h c ọ 4
3) Phân lo i các h ph n ng hóa h c ạ ệ ả ứ ọ 6
4) Các mô hình tính toán trong thi t b ph n ng ế ị ả ứ 7
5) Ph ươ ng trình cân b ng v t ch t t ng quát ằ ậ ấ ổ 9
II) Tình hình s n xu t và s l ả ấ ơ ượ c v công ngh s n xu t Supe photphat ề ệ ả ấ 11
1) Tình hình s n xu t ả ấ 11
2) S l ơ ượ ê c v các công ngh s n xu t supephotphat ệ ả ấ 13
III) Công ngh s n xu t và phân tích u nh ệ ả ấ ư ượ c đi m ể 14
1) S đ s n xu t supephotphat đ n và các thi t b ch y uơ ồ ả ấ ơ ế ị ủ ế 14
2) Điều chế và trung hoà đợt 1 17
3) Điều chế và trung hoà đợt 2 19
4) Tạo supe phốt phát đơn – các ưu điểm của supe phốt phát hạt 20
5) Dây chuyền công nghệ sản xuất supe phốt phát đơn 20
IV) Qúa trình oxy hóa SO 2 thành SO 3 trong phân đoạn sản xuất H 2 SO 4 trong công nghiệp sản xuất phân Supephotphat 23
1) Chất xúc tác cho quá trình oxy hóa SO 2 24
2) Điều kiện oxy hóa SO 2 trên xúc tác vanadi oxit 27
3) Một số chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt tính của xúc tác 29
4) Các thiết bị chuyển hóa oxy hóa SO 2 thành SO 3 30
Trang 2Lò đốt lưu huỳnh D-1001 30
Tháp chuyển hóa H-1001 31
V) Kết luận 34
VI) Tài liệu tham khảo 34
I) M đ u ở ầ
1) Nhi m v c a lĩnh v c h c thu t” kỹ thu t ph n ng” ệ ụ ủ ự ọ ậ ậ ả ứ
Trong m t quy trình s n xu t hoá h c , khâu then ch t , quan tr ng nh t là ộ ả ấ ọ ố ọ ấ chuy n hoá nguyên li u ban đ u thành s n ph m - khâu ti n hành ph n ng ể ệ â ả ẩ ế ả ứ hoá h c - Lĩnh v c h c thu t “ Thi t b ph n ng trong công ngh hoá h c ” ọ ự ọ ậ ế ị ả ứ ệ ọ
do đó có nhi m v th c ti n hoá quá trình chuy n hoá hoá h c đó trong ệ ụ ự ễ ể ọ
nh ng đi u ki n c th đ t o ra nh ng s n ph m v i ch t l ữ ê ệ ụ ể ể ạ ữ ả ẩ ớ ấ ượ ng nh t ấ
đ nh , năng su t nh t đ nh và giá thành h nh t có th đ ị ấ ấ ị ạ ấ ể ượ c
Cũng có th xem lĩnh v c h c thu t “ Thi t b ph n ng trong Công ngh ể ự ọ ậ ế ị ả ứ ệ hoá h c ” có nhi m v chuy n quy mô c a m t ph n ng chuy n hoá hoá h c ọ ệ ụ ể ủ ộ ả ứ ể ọ
t quy mô phòng thí nghi m vào quy mô Công nghi p m t cách ch c ch n , tin ừ ệ ệ ộ ắ ắ
c y Cũng có nghĩa là ph i t o ra đ ậ ả ạ ượ c : m t thi t b ph n ng phù h p v i ộ ế ị ả ứ ợ ớ
ph n ng đã cho , v i năng su t yêu c u và bi n pháp kỹ thu t ti n hành quá ả ứ ớ ấ â ệ ậ ế trình m t cách t i u trong công nghi p Nh v y , nhi m v c a lĩnh v c ộ ố ư ệ ư ậ ệ ụ ủ ự
h c thu t nói trên có th tóm t t là : ọ ậ ể ắ
- Ch n d ọ ượ c ph ươ ng th c ti n hành quá trình hoá h c ứ ế ọ
- Tính toán đ ượ c các kích th ướ c ( quy mô ) c a thi t b ph n ng hoá h c ủ ế ị ả ứ ọ
- Ch n và quy đ nh v t li u ch t o thi t b ọ ị ậ ệ ế ạ ế ị
- Ch n và đi u khi n đ ọ ê ể ượ c thi t b đ có m t b thông s công ngh t i ế ị ể ộ ộ ố ệ ố
u cho quá trình
ư
C s khoa h c đ th c hi n các nhi m v đó tr ơ ở ọ ể ự ệ ệ ụ ướ c h t là các ki n th c v ế ế ứ ê
v n t c c a ph n ng hoá h c ( microkinetic ) , thu đ ậ ố ủ ả ứ ọ ượ c b ng các nghiên c u ằ ứ
th c nghi m B ự ệ ướ c này nhi u tài li u trên th gi i g i là : b ê ệ ế ớ ọ ướ c phân tích quá trình ph n ng hoá h c ( analysis of the reactions ) nh m xác đ nh các h ng ả ứ ọ ằ ị ằ
s t c đ c a quá trình ph n ng , và thi t l p đ ố ố ộ ủ ả ứ ế ậ ượ c ph ươ ng trình t c đ c a ố ộ ủ quá trình
Khi quá trình hoá h c không ph i x y ra trong m t pha duy nh t mà ọ ả ả ộ ấ ở nhi u pha khác nhau , các quá trình truy n nhi t và chuy n kh i nh h ê ê ệ ể ố ả ưở ng
l n đ n ti n trình c a ph n ng hoá h c và vi c k t h p đ ng h c c a các ớ ế ế ủ ả ứ ọ ệ ế ợ ộ ọ ủ
Trang 3quá trình v n t i v i đ ng h c c a ph n ng hoá h c có ý nghĩa r t l n ậ ả ớ ộ ọ ủ ả ứ ọ ấ ớ ( macrokinctic )
Tính toán thi t k thi t b ph n ng hoá h c còn ph i th y r ng , m i d ng ế ế ế ị ả ứ ọ ả ấ ằ ỗ ạ thi t b ph n ng cho m t ph ế ị ả ứ ộ ươ ng th c ti n hành ph n ng r t khác nhau vì ứ ế ả ứ ấ
c u trúc dòng và ph ấ ươ ng th c trao đ i nhi t , quan h v năng l ứ ổ ệ ệ ê ượ ng nhi t ệ trong các lo i thi t b ph n ng hoá h c cũng r t khác nhau Cho nên ph i ạ ế ị ả ứ ọ ấ ả
d a trên c s c a c các ph ự ơ ở ủ ả ươ ng trình cân b ng ch t , cân b ng năng l ằ ấ ằ ượ ng nhi t và cân b ng xung l ệ ằ ượ ng c a h th ng mà ti n hành các phép tính toán ủ ệ ố ế Ngoài đ ng h c c a ph n ng hoá h c , ph i chú ý thích đáng đ n c u trúc ộ ọ ủ ả ứ ọ ả ế ấ dòng , ph ươ ng th c v n t i nhi t , v n t i ch t trong h và ch đ nhi t đ ứ ậ ả ệ ậ ả ấ ệ ế ộ ệ ộ ( h đ ng nhi t , đo n nhi t ) , chúng là nh ng y u t đóng năng su t c a ệ ắ ệ ạ ệ ữ ế ố ấ ủ thi t b ế ị
- Nh ng đi u đã trình bày s l ữ ê ơ ượ c trên , cho th y nh ng y u t quan tr ng ấ ữ ế ố ọ
nh t nh h ấ ả ưở ng đ n quá trình ph n ng hoá h c trong công nghi p và cũng ế ả ứ ọ ệ cho th y r ng lĩnh v c h c thu t : “ Thi t b ph n ng trong Công ngh hoá ấ ằ ự ọ ậ ế ị ả ứ ệ
h c ” là m t lĩnh v c ph c t p , bao hàm ki n th c c a nhi u b ph n khoa ọ ộ ự ứ ạ ế ứ ủ ê ộ ậ
h c khác nhau , chính vì v y mà ch m i trong nh ng năm r t g n đây ọ ậ ỉ ớ ữ ấ â ( kho ng 30 năm tr l i ) lĩnh v c h c thu t này m i đ ả ở ạ ự ọ ậ ớ ượ c hình thành , đ ượ c
h th ng hoá nh m t b ph n c a lĩnh v c kỹ thu t Công ngh hoá h c ệ ố ư ộ ộ ậ ủ ự ậ ệ ọ ( chemical engineering )
Giáo trình “ Thi t b ph n ng trong Công ngh hoá h c " là m t b ph n ế ị ả ứ ệ ọ ộ ộ ậ không tách r i c a t p h p các giáo trình đào t o chuyên môn thu c ngành ờ ủ ậ ợ ạ ộ Máy & Thi t b Công nghi p Hoá ch t - D u khí c a Tr ế ị ệ ấ â ủ ườ ng Đ i h c Bách ạ ọ Khoa Hà N i và cũng nh nh ng giáo trình chuyên ngành khác , nh m cung ộ ư ữ ằ
c p cho sinh viên nh ng ki n th c c b n trong l a ch n , thi t k , tính toán ấ ữ ế ứ ơ ả ự ọ ế ế
và đi u khi n t i u c a các thi t b ph n ng hoá h c trong Công nghi p ê ể ố ư ủ ế ị ả ứ ọ ệ Trong khuôn kh c a nó , giáo trình ch a th đ c p đ ổ ủ ư ể ê ậ ượ c h t nh ng lĩnh v c ế ữ ự chuyên sâu , riêng bi t nh các thi t b ph n ng quang hoá , các thi t b ph n ệ ư ế ị ả ứ ế ị ả
ng đi n hoá , nh ng trên nh ng ki n th c c b n có đ c t giáo trình này
ng ườ ọ i đ c có th t tìm hi u đ m r ng và đi sâu thêm vào các lĩnh v c đó ể ự ể ể ở ộ ự 2) Bài toán t l ỷ ượ ng hóa h c ọ
Nh đã đ c p trên , đ hi u bi t và đi u khi n h ph n ng hoá h c , ư ê ậ ở ể ể ế ê ể ệ ả ứ ọ
ph i ti n hành các phép đ nh l ả ế ị ượ ng mà n i dung ch y u là l p và gi i các bài ộ ủ ế ậ ả toán cân b ng ch t , cân b ng năng l ằ ấ ằ ượ ng trên c s quan h hàm s gi a các ơ ở ệ ố ữ thông s Công ngh và các đ i l ố ệ ạ ượ ng m c tiêu Các tính toán đ nh l ụ ị ượ ng cho
m t h ph n ng hoá h c tr ộ ệ ả ứ ọ ướ c h t d a trên c s các hi u bi t v b n ch t ế ự ơ ở ể ế ê ả ấ hoá lý c a quá trình : đ ng hoá h c , đ ng h c các quá trình v n t i và năng ủ ộ ọ ộ ọ ậ ả
Trang 4l ượ ng , cân b ng hóa h c M đ u cho các phép tính toán đó , trong ch ằ ọ ở â ươ ng này trình bày phép tính t l ỷ ượ ng hoá h c và k t h p gi a tính toán t l ọ ế ợ ữ ỷ ượ ng hoá h c v i đ ng hoá h c ọ ớ ộ ọ
C s và m c đích c a bài toán t l ơ ở ụ ủ ỷ ượ ng hóa h c ọ
Ng ườ i ta g i t l ọ ỷ ượ ng hoá h c là lý thuy t v tính qui lu t c a s thay đ i ọ ế ê ậ ủ ự ổ thành ph n h n h p ph n ng trong ti n trình c a quá trình hoá h c â ỗ ợ ả ứ ế ủ ọ
Ch ng h n có ph n ng hoá h c : ẳ ạ ả ứ ọ
CO + 3H2 = CH4 + H2O
Th y r ng khi tiêu hao 1 mol cacbon monoxyd thì đ ng th i cũng tiêu hao ấ ằ ồ ờ
3 mol hydro t o thành 1 mol metan và 1 mol n ạ ướ c Nghĩa là :
trong đó An là thay đ i s mol c a c u t th i ổ ố ủ ấ ử ứ
N u nh có m t h n h p g m N c u t A ế ư ộ ỗ ợ ồ ấ ử 1 , A2 An , ph n ng v i nhau ; ả ứ ớ
v nguyên tác chúng ta ch a th bi t đ ê ư ể ế ượ c chúng ph n ng v i nhau theo ả ứ ớ
s đ nào và do đó đ mô t h chúng ta cũng không th bi t c n bao ơ ồ ể ả ệ ể ế â nhiêu ph ươ ng trình hoá h c ( còn g i là ph ọ ọ ươ ng trình t l ỉ ượ ng ) t ươ ng ng ứ
v i h đ n gi n hay ph c t p ớ ệ ơ ả ứ ạ
Phép tính toán t l ỉ ượ ng hoá h c cho phép tr l i nh ng câu h i sau đây : ọ ả ờ ữ ỏ
1 C n ph i bi t thay đ i s mol c a ít nh t bao nhiêu c u t và c th là â ả ế ổ ố ủ ấ ấ ử ụ ể
nh ng c u t nào đ có th tính toán đ ữ ấ ử ể ể ượ ự c s thay đ i s mol c a t t c ổ ố ủ ấ ả các c u t trong h Các c u t đó đ ấ ử ệ ấ ử ượ c g i là các c u t chìa khoá và đ ọ ấ ử ể
mô t h bu c ph i xác đ nh đ ả ệ ộ ả ị ượ c s thay đ i s mol c a chúng b ng ự ổ ố ủ ằ
th c nghi m S thay đ i s mol c a các c u t còn l i tính đ ự ệ ự ổ ố ủ ấ ử ạ ượ c nh ờ chính phép tính toán t l ỉ ượ ng hoá h c ọ
2 C n ph i bi t ít nh t là bao nhiêu ph â ả ế ấ ươ ng trình ph n ng hoá h c đ ả ứ ọ ể tính toán đ ượ c thay đ i s mol c a m i c u t trong h Là Các ph n ng ổ ố ủ ọ ấ ử ệ ả ứ
đó đ ượ ọ c g i là ph n ng chìa khoá ả ứ
3 Trong m t h ph n ng ph c t p , thay đ i s mol dã do đ ộ ệ ả ứ ứ ạ ổ ố ượ ủ c c a các
c u t và ti n trình c a các ph n ng liên quan v i nhau nh th nào ? ấ ử ế ủ ả ứ ớ ư ế
4 Các ph n ng chìa khoá có đ đ mô t ti n trình x y ra th c t c a ả ứ ủ ể ả ế ả ự ế ủ các ph n ng hoá h c cũng nh đ ng h c c a các ph n ng đó hay ả ứ ọ ư ộ ọ ủ ả ứ không ?
Trang 5C s khoa h c c a t l ơ ở ọ ủ ỉ ượ ng hoá h c là đ nh lu t b o toàn kh i l ọ ị ậ ả ố ượ ng ,
nghĩa là trong m t h ph n ng , s nguyên t c a m i nguyên t ( trong ộ ệ ả ứ ố ử ủ ọ ố
tr ướ c h t v ph ế ê ươ ng di n v t lý , ph i chú ý đ n c u trúc pha , ch đ nhi t ệ ậ ả ế ấ ế ộ ệ
c a h th ng ủ ệ ố
V i quan đi m đó , ng ớ ể ườ i ta chia ra :
H ph n ng là ệ ả ứ đ ng th ồ ế : Khi toàn b kh i ph n ng n m trong m t phaộ ố ả ứ ằ ộ duy nh t và h là d th khi các ch t tham gia vào quá trình ph n ng t ng ấ ệ ị ế ấ ả ứ ổ
th trong nhi u pha khác nhau Đây cũng là tr ể ở ê ườ ng h p đi n hình cho h u ợ ể â
h t các ph n ng xúc tác Khi đó , ít nh t ch t xúc tác n m trong nh ng pha ế ả ứ ấ ấ ằ ữ khác v i pha ch a các ch t ph n ng ớ ứ ấ ả ứ
V ph ê ươ ng th c ti n hành ph n ng , ng ứ ế ả ứ ườ i ta phân chia ra quá trình ph n ả
ng liên t c hay gián đo n Trong đó các quá trình gián đo n th ng đ c
ti n hành trong các h ( thi tb ph n ng ) kín , trong khi quá trình liên t c ế ệ ế ị ả ứ ở ụ
s chuy n hoá x y ra trong m t h m v i nh ng thông s công ngh ch ự ể ả ộ ệ ở ớ ữ ố ệ ủ
y u là không đ i theo th i gian ) ế ổ ờ
Theo s phân b nhi t đ trong su t quá trình chuy n hoá ng ự ố ệ ộ ố ể ườ i ta phân
chia ra quá trình đăng nhi t ệ , khi đó nh vào s trao đ i nhi t gi a vùng ph nờ ự ổ ệ ữ ả
ng và môi tr ng bên ngoài , mà nhi t đ c a kh i ph n ng không thay đ i
trong su t quá trình ố
Trang 6Quá trình g i là ọ đo n nhi t ạ ệ khi nhi t đ c a kh i ph n ng tăng hay gi mệ ộ ủ ố ả ứ ả
m t cách t ộ ươ ng ng v i s tăng lên c a đ chuy n hoá , ng v i quá trình ứ ớ ự ủ ộ ể ứ ớ
ph n ng to nhi t hay thu nhi t Hay nói m t cách khác , trong h đo n ả ứ ả ệ ệ ộ ệ ạ nhi t không có s trao đ i nhi t c ệ ự ổ ệ ưỡ ng b c gi a vùng ph n ng v i môi ứ ữ ả ứ ớ
tr ườ ng bên ngoài
H đ ệ ượ c g i là ọ đa nhi t ệ khi nhi t đ c a thi t b ph n ng đệ ộ ủ ế ị ả ứ ượ c kh ng ố
ch theo m t ch ế ộ ươ ng trình nào đó thông qua c p nhi t cho h hay rút nhi t ấ ệ ệ ệ
ra kh i h theo yêu c u Nhi t đ c a h đo n nhi t có th khác nhau theo ỏ ệ â ệ ộ ủ ệ ạ ệ ể
th i gian và không gian c a vùng ph n ng ờ ủ ả ứ
Trong tính toán , thi t k thi t b ph n ng hoá h c ng ế ế ế ị ả ứ ọ ườ i ta còn ph i chú ý ả
r ng h ph n ng là đ n gi n hay ph c t p ằ ệ ả ứ ơ ả ứ ạ
H ph n ng g i là ệ ả ứ ọ đ n gi n ơ ả khi trong h ch x y ra m t ph n ng hoá h cệ ỉ ả ộ ả ứ ọ
và đây thông qua s thay đ i n ng đ c a m t c u t duy nh t cũng đ đ ở ự ổ ồ ộ ủ ộ ấ ừ ấ ủ ể
mô t m t cách hoàn ch nh quá trình ph n ng hoá h c H đ ả ộ ỉ ả ứ ọ ệ ượ c g i là ọ hệ
ph c t p ứ ạ khi trong h đ ng th i x y ra nhi u ph n ng hoá h c và đ mô tệ ồ ờ ả ê ả ứ ọ ể ả
đ chuy n hoá trong m t h nh v y , cũng c n đ n m t S ph ộ ể ộ ệ ư ậ â ế ộ ố ươ ng trình toán h c ọ
M t v n đ n a h t s c quan tr ng trong vi c phân lo i các h ph n ng ộ ấ ê ữ ế ứ ọ ệ ạ ệ ả ứ hoá h c đó là c u trúc dòng trong thi t b , nó th hi n kh năng khu y tr n ọ ấ ế ị ể ệ ả ấ ộ các c u t tham gia ph n ng , hay t n th t áp l c trong thi t b ph n ng ấ ử ả ứ ố ấ ự ế ị ả ứ
T t c nh ng đi u đã nêu ra trên đây đ u b chi ph i , ràng bu c b i c u ấ ả ữ ê ở ê ị ố ộ ở ấ trúc dùng trong thi t b ph n ng ế ị ả ứ
Trong ph m vi giáo trình này ng ạ ườ i ta chia thi t b ph n ng theo hai quan ế ị ả ứ
đi m: ể
- Theo ph n ng hoá h c chia ra h đ ng th và d th ả ứ ọ ệ ộ ể ị ể
- Theo lo i thi t b ph n ng , đ ạ ế ị ả ứ ượ c chia v i quan đi m khác nhau v c u ớ ể ê ấ trúc dòng và Có hai lo i thi t b có c u trúc dòng lý b n thi t b ph n ng ạ ế ị ấ ả ế ị ả ứ
ki u ể đ y lý t ẩ ưở ng và khu y lý t ấ ưở ng
Nh ng y u t khác nh : lo i hình ph n ng hoá h c ( ph n ng đ n gi n ữ ế ố ư ạ ả ứ ọ ả ứ ơ ả hay ph c t p ) , lo i hình phân b nhi t đ , sẽ ch là nh ng đi m c n chú ý ứ ạ ạ ố ệ ộ ỉ ữ ể â thêm khi tính toán m t quá trình hay m t thi t b c th ộ ộ ế ị ụ ể
4) Các mô hình tính toán trong thi t b ph n ng ế ị ả ứ
Trang 7Trên c s ph ơ ở ươ ng th c làm gián đo n , liên t c và m c đ khu y tr n kh i ứ ạ ụ ứ ộ ấ ộ ố
ph n ng trong không gian thi t b mà ng ả ứ ế ị ườ i ta chia ra 3 mô hình lý t ưở ng
c n c a vi c ti n hành các ph n ng đ ng th Đó là các mô hình : ậ ủ ệ ế ả ứ ồ ể
1 Quá trình khu y lý t ấ ưở ng , làm vi c gián đo n ( ideal batch reactor ) , ệ ạ
2 Quá trình liên t c , không khu y tr n kh i ph n ng - còn g i là thi t b ụ ấ ộ ố ả ứ ọ ế ị
đ y lý t ẩ ưở ng , thi t b ki ế ị ểủ ố ng , làm vi c lý t ệ ưở ng ( contineously operated ideal tubular reactor , ideal tubular flow reactor , slug flow reactor , piston flow reactor , unmixed reactor ) ;
3 Quá trình và thi t b khu y lý t ế ị ấ ưở ng , làm vi c liên t c ( Contineously ệ ụ operated ideal tank reactor , ideal stirred tank reactor , mixed flow reactor )
D ướ i đây , ta xem xét m t cách đ nh tính phân b n ng đ các ch t ph n ng ộ ị ố ồ ộ ấ ả ứ trong không gian c a thi t b , theo các mô hình nói trên ủ ế ị
thi t b khu y lý t ng làm vi c gián đo n , nh khu y tr n mà n ng đ
các c u t , nhi t đ , m i đi m c a không gian ph n ng là nh nhau ấ ử ệ ộ Ở ọ ể ủ ả ứ ư ( thi t b đ ng h ế ị ẳ ướ ng - isotrope reactor ) N ng đ c a các c u t cũng nh ồ ộ ủ ấ ử ư các tính ch t v t lý c a kh i ph n ng sẽ thay đ i liên t c theo th i gian , ấ ậ ủ ố ả ứ ổ ụ ờ
t ươ ng ng v i đ chuy n hóa Ti n trình c a ph n ng đ ứ ớ ộ ể ế ủ ả ứ ượ c xác đ nh qua ị
v n t c c a ph n ng và do đó khi quá trình đăng nhi t , ta có th xác đ nh ậ ố ủ ả ứ ệ ể ị
v n t c ph n ng qua đ d c c a đ ậ ố ả ứ ộ ố ủ ườ ng cong n ng đ dc / dt t i nh ng ồ ộ ạ ữ
n ng đ khác nhau hình 1 ồ ộ ở
các thi t b đ y lý t Ở ế ị ẩ ưở ng , quá trình phân b th c hi n trong nh ng thi t ố ự ệ ữ ế
b ki u ng V i chi u dài r t l n h n đ ị ể ố ớ ê ấ ớ ơ ườ ng kính H n h p ban đ u liên t c ỗ ợ â ụ
đi vào m t đ u ng và kh i ph n ng đi ra đ u kia ( hình 1 - 2a ) ộ â Ố ố ả ứ ở â
Trong thi t b ki u đ y lý t ế ị ể ấ ưở ng không có quá trình khu y tr n theo chi u ấ ộ ê
tr c cho nên t i m i ti t di n ngang c a ng , thành ph n c a kh i ph n ng ụ ạ ỗ ế ệ ủ ố â ủ ố ả ứ
là không đ i Ng ổ ườ i ta mô t quá trình dòng ch y trong thi t b đ y lý t ả ả ế ị â ưở ng
nh là dòng ch y ki u piston ( hình 1 - 2a ) ư ả ể
Trang 8Hình 1: Phân b n ng đ trong 3 thi t b ph n ng c b n ố ồ ộ ế ị ả ứ ơ ả
1-ab) khu y lý t ấ ưở ng gián đo n ạ 2-a) liên t c, đ y lý t ụ ẩ ưở ng 2-b) liên t c , kh y lý t ụ ấ ưở ng Thành ph n c a kh i ph n ng ( nghĩa là n ng đ c a các c u t ) thay đ i liên â ủ ố ả ứ ồ ộ ủ ấ ử ổ
t c d c theo chi u dài thi t b , t ụ ọ ê ế ị ươ ng ng v i đ chuy n hoá , gi ng h t nh ứ ớ ộ ể ố ệ ư thay đ i n ng đ theo th i gian trong thi t b khu y lý t ổ ồ ộ ờ ế ị ấ ưở ng làm vi c gián đo n ệ ạ Do đó ti n trình c a ph n ng cũng hoàn toàn đ ế ủ ả ứ ượ ấ c n đ nh thông qua v n t c ị ậ ố
c a ph n ng Khi quá trình n đ nh , thành ph n c a kh i ph n ng t i m i ủ ả ứ ổ ị â ủ ố ả ứ ạ ỗ
đi m b t kỳ không ph thu c th i gian ể ấ ụ ộ ờ
V i thi t b khu y lý t ớ ế ị ấ ưở ng làm vi c liên t c , kh i ph n ng đ ệ ụ ố ả ứ ượ c khu y tr n ấ ộ
r t mãnh li t và trong nghiên c u , tính toán thi t b ki u này , ng ấ ệ ứ ế ị ể ườ i ta xem
r ng dòng vào l p t c đ ằ ậ ứ ượ c tr n l n hoàn toàn v i kh i ph n ng trong thi t ộ ẫ ớ ố ả ứ ế
b ị
Trang 9Dòng đi ra kh i thi t b có thành ph n gi ng h t thành ph n c a kh i ph n ng ỏ ế ị â ố ệ â ủ ỏ ả ứ trong thi t b Trong thi t b khu y lý t ế ị ế ị ấ ưở ng làm vi c liên t c , n đ nh , n ng đ ệ ụ ổ ị ồ ộ các ch t , nhi t đ và các đ c tr ng v t lý c a kh i ph n ng không đ i theo ấ ệ ộ ặ ư ậ ủ ố ả ứ ổ
th i gian và không gian ( hình 1 - 2b ) Nghĩa là , đây , m t s n ph m nào đó sẽ ờ ở ộ ả ẩ luôn luôn và kh p m i n i c a không gian ph n ng đ ở ắ ọ ơ ủ ả ứ ượ c hình thành trong cùng m t đi u ki n ph n ng nh nhau Đi u này hoàn toàn trái ng ộ ê ệ ả ứ ư ê ượ c v i đi u ớ ê
ki n hình thành s n ph m thi t b đ y lý t ệ ả ẩ ở ế ị ẩ ưở ng và khu y lý t ấ ưở ng làm vi c ệ gián đo n ạ
5) Ph ươ ng trình cân b ng v t ch t t ng quát ằ ậ ấ ổ
phân t th tích đó xem nh đ ố ể ư ượ ố ị c c đ nh trong thi t b và kh p m i phía ế ị ắ ọ
c a phân t , dòng ch y hoàn toàn không b ngăn tr ủ ố ả ị ở
Trang 10Thay đ i kh i l ổ ố ượ ng c u t i trong phân t th tích dv ấ ử ố ể R trong m t đ n v th i ộ ơ ị ờ gian b ng thay đ i m t đ kh i P ằ ổ ậ ộ ố i theo th i gian c a c u t i nhân v i th ờ ủ ấ ử ớ ể tích dvR , nghĩa là theo (1) ph i có : ả
(2)
L ượ ng c u t i tiêu hao hay sinh ra trong pha ph n ng trong h là : th ấ ử ả ứ ệ Ổ ể tích dvR thông qua t t c các ph n ng trong h là: ấ ả ả ứ ệ
(3) trong đó : Mirj là kh i l ố ượ ng ch t i sinh ra hay tiêu hao trong m t đ n v th i ấ ộ ơ ị ờ gian , m t đ n v th tích thông qua ph n ng th j ( M ộ ơ ị ể ả ứ ứ i là kh i l ố ượ ng mol c a ủ
c u t A ấ ử i)
Mô t toán h c c a dòng ch t ( dòng kh i l ả ọ ủ ấ ố ượ ng ) do đ ng ch y và đóng ồ ả khu ch tán ta sẽ xét trong hai m c sau: ế ụ
hình 2: Không gian cân b ng ch t: dv= dx.dy.dz ằ ấ
II) Tình hình s n xu t và s l ả ấ ơ ượ c v công ngh s n xu t Supe photphat ề ệ ả ấ
1) Tình hình s n xu t ả ấ
Trang 11- Trên th gi i ế ớ
Do dân s th gi i ngày càng tăng , nhu c u l ố ế ớ â ươ ng th c cho con ng i cũng tăng ự ờ theo Đ gi i quy t v n đ này n n nông nghi p ph i đ ể ả ế ấ ê ê ệ ả ượ c thâm canh Trong 30 - 35 năm qua di n tích đ t nông nghi p không tăng đáng k Trong ệ ấ ệ ể
nh ng năm 90 di n tích đ t l i còn gi m đi Tuy nhiên s n ph m ngũ c c và ữ ệ ấ ạ ả ả ẩ ố cây có d u v n tăng cùng v i tăng nhu c u phân khoáng â ẫ ớ â
M i lo i cây tr ng có m t nhu c u phân bón riêng: ỗ ạ ồ ộ â
Công ngh phân supe d a trên các ngu n qu ng photphat và các nguyên li u ệ ự ồ ặ ệ
đ s n xu t axit sunfuric Các m qu ng photphat trên th gi i phân b không ể ả ấ ỏ ặ ế ớ ố
đ u H u nh Tây Âu không có trong 80 % tr l ng c a th gi i l i t p trung ê â ư ở ữ ợ ủ ế ớ ạ ậ
B c Phi và C n Đông , Mỹ , Nga , Trung Qu c cũng có nhi u m photphat Tuy
nhiên không ph i n ả ướ c nào có nhi u m qu ng là có kh năng s n xu t nhi u ê ỏ ặ ả ả ấ ê
mà kh năng s n xu t còn ph thu c vào trình đ công ngh S n l ng supe ả ả ấ ụ ộ ộ ệ ả ợ lân toàn c u tăng không ng ng Các n â ừ ướ c Châu á , đ c bi t là Trung Qu c năng ặ ệ ố
xu t đã tăng lên Do nhu c u c n nhi u phân supe mà Trung Qu c đã liên ấ â â ê ố doanh s n xu t v i Tuynidi và Gioocdani Mỹ phân bón ch y u là lo i DAP , ả ấ ớ ở ủ ế ạ
và D P ch c ch n sẽ thay th phân lân supephotphat Do có hi u qu cao mà Ậ ắ ắ ế ệ ả DAP đ c Mỹ xu t kh u đi nhi u và nhu c u supephotphat n đ , trung qu c ợ ấ ẩ ê â ở ấ ộ ố
và các n ướ c khác gi m đi V chính ph các n ả ê ủ ướ c đó cũng có các bi n pháp b o ệ ả
h đ c bi t đ duy trì các ho t đ ng c a các nhà máy s n xu t supe photphat ộ ặ ệ ể ạ ộ ủ ả ấ Vào đ u th k 21 , nhu c u phân bón hàng năm tăng 2 5 % còn phân lân tăng â ế ỷ â
2 8 % Do v y các nhà máy m i đã đ ậ ớ ượ c xây d ng g n các n i có m qu ng ự ở â ơ ỏ ặ
Có m t xu h ng m i là ng i ta sẽ xây d ng các nhà máy phân bón các n ộ ớ ớ ờ ự ở ướ c
s n xu t v i s góp v n c a các n ả ấ ớ ự ố ủ ướ c khác có nhu c u Công nghi p phân bón â ệ nói chung v n còn s c h p d n v i các nhà đ u t Vi c phân b không đ u ẫ ứ ấ ẫ ớ â ư ệ ố ê
Trang 12( v m t đ a lý ) các ngu n nguyên li u và các trung tâm s n xu t sẽ kích thích ê ặ ị ồ ệ ả ấ thông m i và kinh doanh Trung Qu c và n đ có vai trò quan tr ng và chi m ạ ố ấ ộ ọ ế
m t t tr ng khá l n trong ngành phân khoáng nói chung và phân supe ộ ỷ ọ ớ
photphat nói riêng c a toàn c u Tuy nhiên Mỹ v n là n ủ â ẫ ướ c d n đ u trong s n ẫ â ả
xu t phân khoáng đ c bi t là phân DAP và phân h n h p NPK ấ ặ ệ ỗ ợ
- T i Vi t Nam ạ ệ
Khả năng sản xuất phân bón supe của nước ta năm 2008 ước tình: 1 triệu tấn supe lân, trong đó công ty supe photphat và hóa chất Lâm Thao gần 820 nghìn tấn và nhà máy Long Thành thuộc công ty phân bón miền Nam gần 180 nghìn tấn
Tính đến 30/12/2007, cả nước có gần 300 cơ sở, công ty, xí nghiệp và các nhà máy sản xuất phân bón, 35 nhà nhập khẩu, 20 văn phòng đại diện kinh doanh phân bón nước ngoài tại Việt Nam Thị trường phân bón bị buông lỏng, chưa có luật pháp về phân bón Gần 60% cơ sở sản xuất phân bón thiếu tiêu chuẩn về công nghệ Một số đơn vị sản xuất nhỏ đã lợi dụng tình hình thị trường biến động, giá cả leo thang để sản xuất phân bón giả, kém chất lượng và nhái mẫu
mã bán ra thị trường với giá rẻ hơn so với các nhà sản xuất có công nghệ tiên tiến Điều này đã làm thiệt hại cho nông dân và nhà sản xuất đồng thòi cũng gâyrối loạn thị trường
Supephotphat được sản xuất trực tiếp từ quặng photphat và axit sunfuric.Quặng photphat là loại khoáng vật tự nhiên sẵn có tại Việt Nam: mỏ apatit ở Lào Cai cótrữ lượng khoảng 811 triệu tấn và khoảng 50 triệu tấn tại các khu vực khác như
ở sông Phát ( Bắc Bộ) , sông Bo (miên Nam) Điển hình có 2 nhà máy sản xuất
ở hai miền:
Công ty supephotphat và hoá chất Lâm Thao:
Công ty có 2 xí nghiệp sản xuất supe photphat là xí nghiệp supe 1 và xí nghiệp
supe 2.Xí nghiệp supe 1 có công suất thiết kế ban đầu là 100.000 tấn/năm, sau
đó, do nhu cầu sử dụng phân bón ngày càng tăng nên xí nghiệp đã nâng côngsuất, cải tạo thiết bị lên 400.000 tấn/năm đồng thời mở rộng thêm xí nghiệpsupe số 2 năm 1984 với công suất hơn 200.000 tấn/năm Ngoài sản phẩm làsupe đơn, xí nghiệp còn sản xuất thêm sản phẩm phụ từ chất thải của quá trình
là Na2SiF6 (trừ sâu công nghiệp) để bán ra thị trường với hàm lượng không nhỏhơn 95%
Nhà máy supe photphat Long Thành :
Trang 13Khu vực miền Nam chiếm hơn 50% diện tích đất nông nghiệp của cả nước như vậy việc hình thành và phát triển một nhà máy cung cấp phân lân cho cả vùng làhết sức cần thiết.
Công suất thiết kế ban đầu gồm 2 dây chuyền sản xuất chính:
- Axit sulfuric : 40 000 tấn/năm
- Supe photphat đơn : 100 000 tấn/năm
Nhà máy sản xuất và tiêu thụ supe lân, axit sunfuric và một số hóa chất khác…Hiện nay nhà máy đã cung cấp phân supe cho các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Nguyên.Ngoài ra nhà máy đã từng bước nghiên cứu và sản xuất ra nhiều sản phẩm supe lân để đáp ứng nhu cầu của khách hàng từng khu vực
2) S l ơ ượ c v các công ngh s n xu t supephotphat ê ệ ả ấ
Đ nh nghĩa: ị
Supephotphat là m t lo i phân lân tên th ộ ạ ươ ng m i là phân supe có ch a hàm ạ ứ
l ượ ng dinh d ưỡ ng P 2O5 hòa tan trong n ướ c là ch y u Còn có thêm m t ít P ủ ế ộ 2O5 tan đ ượ c trong Xitrat amon ho c axit xitric g i chung là P ặ ọ 2O5 h u hi u c a supe ữ ệ ủ Tùy theo hàm l ượ ng c a P ủ 2O5 trong s n ph m có th ch a thành 2 lo i: ả ẩ ể ỉ ạ
- Supephotphat đ n: có ch a P ơ ứ 2O5 h u hi u t ng c ng nh h n ho c b ng ữ ệ ổ ộ ỏ ơ ặ ằ 19%
- Supephotphat kép: ch a hàm l ứ ượ ng P 2O5 cao g n g p đôi supephotphat đ n â ấ ơ Trong c 2 lo i phân bón supe đ n và kép đ u có ch a m t ph n P ả ạ ơ ê ứ ộ â 2O5 không b ị phân h y c a nguyên li u, m t ph n m c a n ủ ủ ệ ộ â ẩ ủ ướ c ch a bay h i cùng m t ph n ư ơ ộ â H3PO4 ch a phân h y h t g i là P ư ủ ế ọ 2O5 t do trong s n ph m hay do th y phân c a ự ả ẩ ủ ủ các s n ph m t o ra theo ph n ng: ả ẩ ạ ả ứ
Ca(H2PO4)2 + H2O —> CaHPO4 + H3PO4
S n xu t supephotphat đ n s d ng H ả ấ ơ ử ụ 2SO4 đ phân h y qu ng ể ủ ặ
S n xu t supephotphat kép s d ng H ả ấ ủ ụ 3PO4 đ phân h y qu ng ể ủ ặ
C s lý thuy t: ơ ở ế
Trang 14C s lý thuy t c a công ngh s n xu t supe photphat đ n là ph n ng chuy n ơ ở ế ủ ệ ả ấ ơ ả ứ ể hóa apatit b ng axit sunfuric Th c ch t quá trình chuy n hóa này là s x y ra ằ ự ấ ể ự ả
g n nh đ ng th i hai ph n ng hóa h c: â ư ồ ờ ả ứ ọ
- Ph n ng trao đ i gi a axit sunfuric và apatit đ hình thành axit ả ứ ổ ữ ể
photphoric
- Ph n ng t o supe photphat t axit photphoric và apatit ả ứ ạ ừ
G p 2 quá trình này l i ta có ph ộ ạ ươ ng trình:
2Ca5(PO4)3F + 7H2SO4 + 6,5H2O = 3Ca(H2PO4)2.H2O + 7CaSO4.0,5H2O + 2HF
III) Công ngh s n xu t và phân tích u nh ệ ả ấ ư ượ c đi m ể
1) S đ s n xu t supephotphat đ n và các thi t b ch y uơ ồ ả ấ ơ ế ị ủ ế
Yêu cầu quặng apatit→
- Thành phần của quặng đưa vào sản xuất supe phải đảm bảo yêu cầu tạp chấtthấp, hàm lượng P2O5 cao
- Cỡ hạt của quặng đảm bảo đạt lọt sàng 0,15mm hoặc nhỏ hơn
- Độ ẩm không quá cao < 1%
Axit sunfuric
- Nồng độ axit phải thích hợp, thường từ 58% đến 68% tùy nhiệt độ môi trường
- Lượng axit thực tế đưa vào phản ứng cao hơn lý thuyết 5-10%
- Nhiệt độ ban đầu của axit khoảng 55- 600C, tùy theo nhiệt độ môi trường
Phân giải quặng phốt phát bằng H 2 SO 4 trong thiết bị phản ứng
Trong sản xuất supe photphat đơn thì hai giai đoạn 1 và 2 tiến hành kế tiếp nhauchứ không thể đồng thời vì không thể có sự tồn tại đồng thời của axit H2SO4 vàCa(H2PO4)2 có trong dung dịch nước Nếu chúng cùng tồn tại thì sẽ có phảnứng:
Ca(H2PO4)2 + H2SO4 = CaSO4 + 2H3PO4
Sau đây lần lượt giới thiệu từng giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 của phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng
Khi bắt đầu trộn axit với quặng phốt phát đầu tiên phản ứng xảy ra trên bề mặtcác hạt quặng phốt phát có dư H2SO4 để tạo thành H3PO4 theo phản ứng
Trang 15Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 + 2,5 H2O = 3H3PO4 + 5CaSO4.0,5H2O + HF
Phản ứng xảy ra ngay khi trộn quặng với axit trong vòng từ 20 đến 40 phút Lúcnày canxi sunphat tạo ra ở dạng CaSO4.0,5H2O rồi nhanh chóng chuyển thànhdạng khan ổn định vì đang có nhiệt độ cao từ 110 đến 120OC và nồng độ P2O5lớn (42-46%) khi giai đoạn 1 kết thúc
Hình 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ và %P2O5 đến sự kết tinh của Canxi sunphat(CaSO4 khan là dạng chủ yếu của Canxi sunphat nằm lại trong supe photphat)Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn 1:
Lượng axit H 2 SO 4 tiêu chuẩn
- Là lượng axit H2SO4 100% cần thiết để phân hủy 100 đơn vị Kg bộtquặng phốt phát
Có thể dựa vào các phản ứng xảy ra trong giai đoạn 1 để tính lượng axit tiêuchuẩn lý thuyết khi đã biết thành phần của quặng gồm cả các tạp chất chứatrong đó.Ta sẽ tính được lượng H2SO4 tiêu chuẩn cho 100 Kg quặng phốt phátkhô
2Ca5F(PO4)3 + 7H2SO4 + 3H2O = 3Ca(H2PO4)2.H2O + 7CaSO4 + 2HFNhư vậy theo phản ứng ta có
3P2O5 cần 7H2SO4
3 x 142 = 426 cần 7 x 98 = 686
Vậy mỗi đơn vị P2O5 cần 1.61 đơn vị H2SO4 100%
CaCO3 + H2SO4 = CaSO4 + CO2 + H2O
100 98
Vậy mỗi đơn vị CaCO3 cần 0.98 đơn vị H2SO4 100%
Trang 16Thực tế khi tính toán hàm lượng các chất và tạp chất cũng chỉ tính cho các phầnchủ yếu còn các phần khác tiêu hao lượng axit H2SO4 không đáng kể và tiêu hao
đó cũng không vượt quá lượng HF tạo thành khi phân hủy quặng cũng tham giavào quá trình phân hủy quặng phốt phát
Trong thực tế để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu phân hủy cần lấy dư axit so với lýthuyết từ 6 đến 10%
Nồng độ axit H 2 SO 4
Hình 4 Sự phụ thuộc mức độ phân hủy quặng vào nồng độ H2SO4
Tốc độ phân hủy của quặng phốt phát phụ thuộc vào hoạt độ của axit và tốc độquá bão hòa của sản phẩm phản ứng gây nên.Trên hình 4 chỉ dạng tổng quát sựphụ thuộc mức độ phân hủy phốt phát vào nồng độ axit H2SO4 ban đầu (theocùng một thời gian).Do vậy cần phải có một khu vực nồng độ axit thích hợp.Tùy theo điều kiện sản xuất, chất lượng quặng, nhiệt độ phân hủy…mà chọnnồng độ axit thích hợp
Ví dụ với Lào Cai sản xuất supe phốt phát theo phương pháp liên tục thì nồng
độ axit H2SO4 nên là 66-67% về mùa đông và 65% về mùa hè
Nhiệt độ axit
Thông thường được xác định tùy thuộc vào nồng độ axit, cụ thể, với axit 61% là
65 – 75OC Với axit 64 – 68% là 50 – 60OC
2) Điều chế và trung hoà đợt 1.
Quặng apatit nguyên khai sau khi sấy nghiền có độ ẩm 1,5 – 3% H2O và cỡhạt 95% qua sàng 0,16mm và quặng tuyển sau sấy, sàng (hay nghiền) có độ ẩm
10 – 14% H2O và kích thước cỡ 0,074mm được vận chuyển vào bunke trunggian bộ phận điều chế
Axit sunfuaric có nồng độ 75 – 77% (thường 76%) được bơm tù kho chứaaxit về xí nghiệp supe và chứa ở 3 thùng chứa lớn Từ thùng chứa axit được đưa
Trang 17lên thùng cao vị, ở đây có bố trí một đường ống chảy tràn để duy trì mức axitkhông thay đổi trong thùng cao vị.
Nước công nghiệp được bơm thẳng từ phân xưởng nước lên thùng chứa caovị
Theo công nghệ hiện tại điều chế thì nồng độ axit đổ vào thùng trộn trongkhoảng 70 – 74% như vậy phải dùng nước để pha loãng axit, mặt khác cũngphải điều chỉnh lưu lượng axit loãng đổ vào thùng trộn để đảm bảo năng suấtaxit theo đúng tỉ lệ L:R Quá trình pha loãng và điều chỉnh lưu lượng axit liênquan chặt chẽ với nhau, khi thay đổi lưu lượng nước pha loãng để đạt nồng độ C
% thì dẫn đến năng suất thay đổi và ngược lại khi thay đổi lưu lượng axit dẫnđến nồng độ thay đổi Để đạt được yêu cầu ta sử dụng các thiết bị sau:
- Một van cầu điện khí điều khiển góc mở vô cấp trên đường ống dẫn nước từthùng cao vị đến ống pha loãng
- Một van cầu điện khí điều khiển góc mở vô cấp trên đoạn đường ống dẫn axit từthùng cao vị đến ống pha loãng
- Lắp đặt các thiết bị báo mức axit, mức nước tại thùng cao vị và đưa về chỉ thị tại
hệ thống
- Lắp đặt thiết bị điều khiển van nước Thiết bị này thu nhận tín hiệu nồng độ xử
lý và đưa ra tín hiệu điều khiển góc mở van thích hợp, đảm bảo nồng độ ổn địnhtheo yêu cầu, có thể điều chỉnh theo luật PID
- Lắp đặt thiết bị điều khiển van axit Thiết bị này thu nhận tín hiệu lưu lượng xử
lý và đưa ra tín hiệu điều khiển góc mở van thích hợp, đảm bảo năng suất axit
ổn định theo yêu cầu, có thể điều chỉnh theo luật PID
- Lắp đặt thiết bị điều khiển tương quan Thiết bị này thu nhận tín hiệu: Nồng độ
và năng suất axit, xử lý và đưa ra các tín hiệu điều khiển góc mở van axit và vannước, luôn đảm bảo mối quan hệ tương quan giữa hai đại lượng
Từ thùng cao vị axit và nước được định lượng bằng hệ thống van điều chỉnhbằng khí nén (hoặc bằng tay) tháo xuống cút chữ T để pha loãng axit với nước.Trước khi bào pha loãng lưu lượng axit được xác định bằng đồng hồ đo lưulượng
Axit sau khi pha loãng xong có nồng độ 70 – 74% và nhiệt độ khoảng 45 60º sau đó đi qua thùng lưu lượng axit để vào thùng trộn Nồng độ và nhiệt độđược đo bằng nhiệt kế, tỷ trọng kế nếu chạy tay còn khi chạy tự động hay bán tựđộng giá trị của chúng được hiển thị trên đồng hồ đo hoặc màn hình điều khiển.Hỗn hợp bột apatit từ bunke trung gian, qua van xibia đáy bunke được địnhlượng xuống thùng trộn nhờ hệ thống băng cân định lượng được điều chỉnh tự