1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 1 CAM TINH DANG KHAI LUOC LICH SU DCSVN 2022

62 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 13,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng và tiến hành thắng lợi các cuộc kháng chiến chống TDP và đế quốc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước 1945-1975: a/ Đảng lãnh

Trang 1

Bài 1 KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ ĐẢNG

CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 2

I/ ĐẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC NG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC I, B ƯỚC C NGO T ẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA QUY T ẾT ĐỊNH CỦA ĐỊNH CỦA NH C ỦA A CMVN

II/ NH ỮNG THÀNH TỰU CỦA NG TH NH T ÀNH TỰU CỦA ỰU CỦA U C ỦA A CMVN D ƯỚC I S ỰU CỦA ÃNH ĐẠO L NH ĐẠO O

C ỦA ĐẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC A NG.

III/ NH ỮNG THÀNH TỰU CỦA NG TRUY N TH ỀN THỐNG VẺ ỐNG VẺ NG V Ẻ VANG C ỦA A ĐẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC NG C ỘNG SẢN NG S N ẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC

Trang 3

I/ ĐCSVN RA ĐỜI, BƯỚC NGOẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA CMVN:

1/ Tình hình XH VN trước khi ĐCSVN ra đời:

LƯỢC ĐỒ QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM (1858 – 1884)

LƯỢC ĐỒ QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM (1858 – 1884)

Trang 4

* V chính tr : ề chính trị: ị:

- TDP trực tiếp nắm giữ

mọi quyền hành trong bộ

máy Nhà nước, biến một

bộ phận của giai cấp tư sản

mại bản và địa chủ phong

kiến thành tay sai đắc lực

- Chúng dùng chính

sách “Chia để trị”

nhằm chia rẽ dân tộc ta.

Mục đích: bóp nghẹt quyền tự do của nh/dân.

Trang 5

* V kinh t : ề chính trị: ế:

TDP bóc lột nhân dân ta một cách tàn bạo; thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, vô nhân đạo.

Mục đích : Duy

trì KT VN lạc hậu,

phụ thuộc hoàn

toàn vào nền KT

Pháp.

Trang 6

* V v n hóa – xã hội: ề chính trị: ăn hóa – xã hội:

khuyến khích văn hóa nô dịch, sùng Pháp.

Mục đích :

Kìm hãm nhân

dân ta dốt nát,

lạc hậu, phục

tùng sự cai trị của

chúng.

Trang 7

* Tóm lại: *Biến đổi:

+ XH VN hình thành 2 g/c mới: GCCN và GCTS

+ VN từ 1 XH PK độc lập

XH thuộc địa nữa PK

*Mâu thuẫn:

+ Toàn thể dân tộc ta –

Đ qu c Pháp.ế quốc Pháp ốc Pháp

+ Nhân dân ta (ND) – địa chủ PK tay sai

Với chính sách

khai thác thuộc

địa triệt để của

TDP, XH VN

đã có sự biến

đổi sâu sắc và

đã nẩy sinh

những mâu

thuẫn ngày

càng gay gắt.

Trang 8

2/ Phong trào đấu tranh của dân tộc ta trước khi có Đảng ra đời:

Tôn Thất Thuyết Phan Chu Trinh Phan Bội Châu Hoàng Hoa Thám Nguyễn Trung Trực Lương Văn Can Trần Quý Cáp Hàm Nghi Huỳnh Thúc Kháng

Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực Ph/trào đ/tranh của nông dân Yên Thế Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục Phong trào Cần Vương Phong trào Đông Du

Phong trào Duy Tân

Từ 1858 – trước

1930, có hàng

trăm phong trào

và các cuộc khởi

nghĩa nổ ra theo

Chưa tập hợp sức mạnh của nhân dân.

Trang 9

3/ Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và sự ra đời của ĐCSVN:

-Ngày 5/6/1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

Trang 10

- Năm 1917, CMT10 Nga nỗ ra và thắng lợi Người rất ngưỡng mộ và chú tâm tìm hiểu cuộc cách mạng này.

Trang 11

- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái

Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ

nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của

Lênin Từ đây, Người đã tìm ra con đường cứu dân, cứu nước đúng đắn

- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái

Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của

Lênin Từ đây, Người đã tìm ra con đường cứu dân, cứu nước đúng đắn

Trang 12

- Trở thành chiến sĩ cộng sản, NAQ tích cực tham gia ho t động trong ạt động trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào CM thuộc địa; nghiên cứu và truyền bá CN M-L vào VN.

- Sau khi tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, NAQ chuẩn bị cho việc thành lập Đảng.

Trang 13

*Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị:

Người viết sách, báo

nhằm tuyên truyền CN

M-L vào Việt Nam

Nghiên cứu lý luận, học

hỏi kinh nghiệm CM các

nước dần hình thành về

con đường cứu nước

Phát thảo đường lối cứu

nước (Đường kách mệnh)

Trang 14

* Chuẩn bị về mặt tổ chức:

+ Năm 1921, lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa, tập hợp lực lượng chống CN thực dân

+ Năm 1924, thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

+ Tháng 6/1925,

thành lập Hội VN CM

thanh niên để huấn

luyện cán bộ, nhằm

chuẩn bị về mặt tổ

chức cán bộ

Trang 15

-CN M-L và các tài liệu tuyên truyền của NAQ được GCCN và nhân dân Việt Nam nhiệt tình

đón nhận

Trang 16

Ngày 01/01/1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được thành lập ở Trung

Kỳ.

Trang 17

- Từ ngày 6/1 - 7/2/1930 Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp tại Hương Cảng, Trung Quốc.

Xem clip

Trang 18

*Tóm lại:

Gắn liền tên tuổi Nguyễn Aùi Quốc – Hồ Chí Minh.

Trang 19

II/ THÀNH TỰU CỦA CMVN DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG:

1/ Đảng lãnh đạo và tổ chức các cuộc đấu tranh CM, khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng Tám 1945:

- Mới 15 tuổi

(1930-1945) Đảng

ta lãnh đạo cuộc

tổng khởi nghĩa

cách mạng Tháng

Tám năm 1945

thành công

Trang 20

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng Trường

Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước VN Dân chủ Cộng hòa

Xem clip

Trang 21

2/ Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng và tiến hành thắng lợi các cuộc kháng chiến chống TDP và đế quốc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước (1945-1975):

a/ Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946):

- Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với ba thứ giặc: đó là giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm Vận

mệnh nước ta như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

Trang 22

*Giặc đói: Năm 1945, hơn 2 triệu người ở

miền Bắc chết đói.

Trang 23

*Giặc dốt: 95% dân số mù chữ và nhiều

tệ nạn XH xảy ra tràn lan.

Trang 24

*Giặc ngoại xâm:

+Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng.+Miền Nam: 15 vạn quân Pháp

Trang 25

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời đề ra những chủ trương và quyết sách đúng đắn để đưa CM vượt qua tình thế hiểm nghèo

Đồ dùng học tập của lớp

bình dân học vụ

*Giải quyết nạn đói:

*Giải quyết nạn dốt:

*Chống thù trong giặc ngoài:

Củng cố chính quyền

Trang 26

b/ Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống TDP xâm lựợc (1946-1954):

- Mặc dù đã thất bại nhưng TDP vẫn không từ bỏ dã tâm cướp nước ta một lần nữa Vì vậy, đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Trang 27

- Với đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, dựa vào sức mình là chính, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta vượt qua mọi khó khăn, đánh bại TDP xâm lược bằng chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954).

Xem clip

Trang 28

c/ Đảng lãnh đạo nhân dân ta tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược (1954-1975):

- Đảng ta xác định con đường phát triển tất yếu của CMVN là tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ:

+ Một là: Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc.

+ Hai là: Tiến hành CM dân tộc, dân chủ nhân dân ở miền

Nam.

- Dưới sự lãnh đạo của

Đảng, nhân dân ta đã làm nên

cuộc tổng tiến công và nổi

dậy Mùa Xuân 1975 lịch sử,

kết thúc thắng lợi cuộc kháng

chiến chống Mỹ cứu nước

Xem clip

Trang 29

3/ Đảng lãnh đạo sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công cuộc đổi mới ( từ 1975 đến nay):

- Bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH, CMVN gặp không ít những khó khăn

+Trong nước: Nền

KT SX nhỏ, năng

suất lao động thấp,

hậu quả nặng nề do

chiến tranh để lại

+Ngoài nước: CN

đế quốc và các thế lực thù địch tìm mọi cách phá hoại, bao vây, cấm vận

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong 10 năm (1975-1985), CMVN đã vượt qua khó khăn và thu được những thành tựu rất quan trọng

VN XHCN.

+ Ta cố gắng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu bình ổn SX và đời sống nhân dân.

hạn chế, khuyết điểm:

+ SX tăng chậm so với

yêu cầu và khả năng

vốn có của nền kinh

tế, hiệu quả SX và

vốn đầu tư thấp, chất

lượng sản phẩm sút

kém.

+ Nền

KT có mặt mất cân đối nghiêm trọng.

+ Tỷ lệ lạm phát cao, pháp luật kỷ cương không nghiêm, lộng quyền, tham nhũng.

 Làm giảm lòng tin của quần chúng nhân dân

đối với sự lãnh đạo của Đảng

Trang 30

+ Duy trì quá lâu cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, không thừa nhận nền

KT hàng hóa.

- Đại hội VI của Đảng (12/1986): với tinh thần

nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, Đảng đã nghiêm khắc kiểm điểm, khẳng định những mặt làm được, phân tích rõ những sai lầm, khuyết điểm Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc XD CNXH ở nước ta

*Những sai lầm chủ yếu:

Trang 31

- ĐH VII (6/1991): thông qua Cương lĩnh XD

đất nước trong TKQĐ lên CNXH, chiến lược ổn định và phát triển KT đến năm 2000 và nhiệm vụ KT-XH 5 năm (1991-1995), đưa ra quan niệm tổng quát về CNXH và con đường

đi lên CNXH ở nước ta.

Trang 32

Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của Đảng, đất nước

ta đã phải đối mặt và vượt qua những thử thách gay go.

Trang 33

-Đại hội VIII của Đảng (từ ngày 22-6 đến ngày

l-7-1996) đã nhận định: “Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất phải quan trọng Nhiệm vụ do Đại hội VII

đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã được hoàn thành về cơ bản

Trang 34

- ĐH IX (2001): kiểm điểm việc thực hiện

NQ Đại hội VIII; tổng kết 15 năm đổi mới; ban hành chiến lược phát triển KT-XH 10 năm 2001-2010.

Trang 35

- ĐH X (2006): Tổng kết 20 năm đổi mới; 5

năm thực hiện Chiến lược phát triển KT-XH 2001-2010; đánh giá kết quả thực hiện NQ đại hội IX trong 5 năm 2001-2005.

Trang 36

- Đại Hội XI (2011):

ĐH đã tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991; 10 năm thực hiện chiến lược phát triển KT-XH 2001-2010 và nhiệm vụ phát triển KT-XH 5 năm 2006-2010.

Trang 37

-Đại hội XII: đánh giá tình hình 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI (2011 - 2015)

và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016 –

Trang 38

Đại hội XII :đã tiến hành tổng kết 30 năm đổi mới, Đại hội

khẳng định:

Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nước ta, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta

Trang 39

=>Những thành tựu đó tạo tiền đề quan trọng để

nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử.

Trang 40

Còn nhiều hạn chế, khuyết điểm:

 Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới để định hướng trong thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

Trang 41

Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động Trong 10 năm gần đây, kinh tế vĩ mô thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm.

Trang 42

Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa được nhận thức đầy đủ

và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn những nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội

Trang 43

Trên một số mặt, một số lĩnh vực, một bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công cuộc đổi mới Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ.

Trang 44

Việc tạo nền tảng để cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạt được mục tiêu đề ra

Từ: đến năm 2020 chuyển thành “sớm trở

thành”

Trang 45

Bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng (năm 1994) nêu lên vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp, như nguy

cơ "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch với những thủ đoạn mới, nhất là triệt để sử dụng các phương tiện truyền thông mạng Internet để chống phá ta và những biểu hiện "tự diễn biến",

"tự chuyển hóa" trong nội bộ Niềm tin của cán

bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, chế độ có mặt bị giảm sút

Trang 46

=>Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta phải nỗ lực phấn đấu không ngừng để khắc phục, tiếp tục đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Trang 47

Nhìn lại 30 năm đổi mới, từ những thành tựu cũng như những hạn chế, khuyết điểm, rút ra một số bài học sau:

Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam

Trang 48

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hà Lan giúp Việt Nam thiết kế và giám sát đê biển, chống hạn mặn, biến đổi khí hậu.

Trang 49

Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm

"dân là gốc", vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc

Trang 50

Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu

lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn

đề do thực tiễn đặt ra.

Trang 51

Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Trang 52

Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng;

nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

Trang 53

* Tóm lại:

Dưới sự lãnh đạo tài tình của ĐCSVN, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, CMVN đã giành được từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, từng bước khẳng định vị thế của VN trên trường quốc tế.

Trang 54

III/ NHỮNG TRUYỀN THỐNG QUÝ BÁU CỦA Đ NG C NG S N VI T NAM ẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC ỘNG SẢN ẢNG CSVN RA ĐỜI, BƯỚC ỆT NAM :

Trang 55

Thống nhất đất nước

Xây dựng CNXH

Trang 56

Hai là, giữ vững độc lập, tự chủ về đường lối; nắm vững, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MLN, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để đề ra đường lối đúng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cách mạng.

Trang 57

Ba là, tăng cường xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, luôn luôn lấy việc phục vụ nhân dân làm lẽ sống và mục tiêu phấn đấu.

Trang 58

Bốn là, đoàn kết trong Đảng Đoàn kết thống nhất, có tổ chức và kỷ luật chặt chẽ trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình, phê bình và tình yêu thương đồng chí.

Ngày đăng: 07/05/2019, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w