1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LÝ THUYẾT SỐ

6 2,2K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi lý thuyết số
Người hướng dẫn Dương Thị Hồng Hải
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lý Thuyết Số
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách bài tập số học 3... Mặt khác ta có ab = BCNNa,b... Chứng minh rằng nếu A chia hết cho B thì B là số nguyên tố.. Sách bài tập số học... Do đó A không thể là số nguyên tố... Chứng min

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC TRÌNH LÝ THUYẾT SỐ

Đề số 1

1.Tìm ước chung lớn nhất của hai số a 5 16  4 5 1 5    2  1 5  4  1 5  8  1

và 2005

Ta có a 5 16  4 5 1 5    2  1 5  4  1 5  8  1 =

         

16 16

UCLN(a,2005) = 1

2.Cho UCLN(a,b) = 1 và n là ước chung của a - b và ac – bd Chứng minh rằng n \ c – d

(Sách bài tập số học)

3 Tìm các số tự nhiên m và n sao cho mn = 252 và UCLN(m,n) = 2 Với mọi n , mN, giả thiết n < m Đặt m = 2a và n = 2b Vì UCLN(m,n)

= 2 nên UCLN(a,b) = 1

Mặt khác mn = 252 → 4ab = 252 → ab = 63

Từ đó ta có a = 1; b = 63 → m = 2 ; n = 126

a = 7; b = 9 → m = 14 ; n = 28

4 Tìm số nguyên dương n để A = n4 + n2 +1 là số nguyên tố

Ta có A = n4 + n2 +1 = n4 + 2n2 +1 – n2 =( n2 + 1)2 – n2

= (n2 + n + 1)(n2 – n + 1)

- Nếu n = 1 thì A = 3 là số nguyên tố

- Nếu n > 1 thì n2 + n + 1 > 1, n(n – 1) + 1 > 1, do đó A là hợp số

5 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì 16n – 15n - 1 chia hết cho 225

Với n = 0 ta có 160 – 15.0 – 1 = 0 chia hết cho 225

Giả sử 16n – 15n - 1 chia hết cho 225 Ta CM 16n+1 – 15(n+1) - 1 chia hết cho 225

Thật vậy, ta có 16n+1 – 15(n+1) - 1 = 16(16n – 15n – 1) + 15.15n chia hết cho 225

Đề số 2

1 Chứng minh rằng nếu m – n chia hết mp + nq thì m – n chia hết mq +

np với m, n, p, q  Z

Với m, n, p, q  Z , Ta có mp + nq = mq + np – (m – n) (q – p)

suy ra mp + nq – (mq + np) = (m – n) (q – p)

Trang 2

hay m – n chia hết mp + nq – (mq + np) mà theo gth m – n chia hết mp +

nq nên ta có m – n chia hết mq + np

2 Tìm bội chung nhỏ nhất của n , n + 1 , n +2 với n N

(Sách bài tập số học)

3 Tìm các số tự nhiên a và b sao cho BCNN(a,b) = 756 và UCLN(a,b) = 36

Với mọi a , bN, giả thiết a < b Đặt a = 36n và b = 36m Vì UCLN(a,b)

= 36 nên UCLN(n,m) = 1 và n < m

Mặt khác ta có ab = BCNN(a,b) UCLN(a,b) = 756.36 → mn =21

Từ đó suy ra n = 1; m = 21 → a = 36 ; b = 36.21

n = 3; m = 7 → a = 3.36 ; b = 36.7

4 Tìm số nguyên tố p sao cho các số 24p2 + 1 và 3p2 + 1 là các số

nguyên tố

Nếu p = 2 thì 24p2 + 1 = 24.4 +1 = 97 và 3p2 + 1 = 13

Nếu p > 3 thì p là số lẻ suy ra 3p2 + 1 không là số nguyên tố

Vậy p = 2 thì các số 24p2 + 1 và 3p2 + 1 là các số nguyên tố

5 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì số A = n5 – 5n3 + 4n chia hết cho 120

120 = 3.8.5

Với mọi nN , Ta có A = n5 – 5n3 + 4n = n( n4 – 5n2 + 4)

= n(n2 – 1)(n2 – 4) = (n - 2)(n – 1)n(n + 1)(n + 2)

Nên A chia hết cho 3( Chứa tích của ba số tự nhiên liên tiếp) , 5( tích của

5 số tự nhiên liên tiếp) và 8( chứa tích của hai số chẵn liên tiếp)

Vì UCLN(3,5,8) = 1 nên A = n5 – 5n3 + 4n chia hết cho 120

Đề số 3

1 Chứng minh rằng UCLN(a + b, m) = UCLN(a,b) với m = BCNN(a,b) (Sách bài tập số học)

2 Chứng minh rằng BCNN(1,2, ,1,2n) = BCNN(n+1,n+2, , 2n-1,2n)

Ta thấy rằng một số bất kỳ trong các số 1,2, , n luôn là ước của số nào

đó trong các số n + 1, n + 2, , 2n Từ đó ta có BCNN(1,2, ,2n-1,2n) = BCNN(n+1,n+2, , 2n-1,2n)

3 Tìm các số tự nhiên m và n sao cho m.n = 252 và UCLN(m,n) = 2

4 Tìm số tự nhiên n sao cho các số n + 1, n + 77, n + 99 đều là các số nguyên tố

Nếu n = 0 thì n + 1 = 1, n + 77 = 77 , n + 99 = 99

Nếu n = 1 thì n + 1 = 2 , n + 77 = 78 , n + 99 = 100

Nếu n = 2 thì n + 1 = 3, n + 77 = 79, n + 99 = 101 là các số nguyên tố

Trang 3

Nếu n > 3 thì n + 1, n + 77, n + 99 đều là các số chẵn không là số nguyên tố

Vậy ta có n = 2

5 Chứng minh rằng với n Z, ta có n3 + 23n chia hết cho 6

Với n Z, ta có n3 + 23n = n3 – n + 24n = (n – 1)n(n + 1) + 24n chia hết cho 6

Đề số 4

1.Tìm ước chung lớn nhất của hai số m + n và m – n với m , n Z , UCLN(m,n) = 1

(Sách bài tập số học)

2 Tìm các số tự nhiên a và b sao cho a2 - b2 = 7344 và UCLN(a,b) = 12

3 Cho A = n! + 1 và B = n + 1 với n là số nguyên dương Chứng minh rằng nếu A chia hết cho B thì B là số nguyên tố

4 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì số A = n5 - n chia hết cho 10

Với mọi số tự nhiên n thì A = n5 –n = n( n4 – 1)

= n(n2 – 1)( n2 – 4) +5 n(n2 – 1)

= (n - 2)(n – 1)n(n + 1)(n + 2) + 5(n – 1)n(n + 1) chia hết cho 10

5.Giải phương trình 40x + 31y = 1

Đề số 5

1 Cho phân số

2 2

1 1

n

n n

 với n N , n > 1.Với những giá trị nào của n thì phân số tối giản? không tối giản?

Đặt d = UCLN( n, n2 +1) Ta có d \ n nên d \ n2 suy ra d là ước của (n2 + 1) – n2 = 1 vậy d = 1

Từ đó

2

Khi n lẻ ta có D = 2 vì n2 – 1 là số chẵn

Khi n chẵn ta có D = 1 vì n2 – 1 là số lẻ

2 Tìm các số tự nhiên a và b sao cho a + b = 30 và UCLN(a,b) = 6

3 Chứng minh rằng với m > 2 giữa m và m! có ít nhất một số nguyên tố (Sách bài tập số học)

Trang 4

4 Phân tích A = n4 + n2 +1 thành tích hai thừa số nguyên tố cùng nhau Tìm số nguyên dương n để A = n4 + n2 +1 là số nguyên tố

Ta có A = n4 + n2 +1 = ( n2 + n +1).( n2 - n +1)

Đặt d = UCLN ( n2 + n +1, n2 - n +1) = UCLN ( n2 + n +1, 2n)

= UCLN ( n(n +1) + 1, 2n )

Do n(n +1) + 1 là số lẻ nên d là số lẻ và UCLN(d,2) = 1 do đó d = UCLN ( n2 + n +1, n) = 1

Với n = 0 thì A = 1

Với n > 1 ta có n2 - n +1 = n( n – 1) + 1 > 1 Do đó A không thể là số nguyên tố

Với n = 1 ta có A = 3 là số nguyên tố

Vậy n = 1

5 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì số A = n(2n + 1).(7n + 1) chia hết cho 6

Ta thấy một trong hai thừa số n và 7n + 1 là số chẵn

Do đó n(2n + 1)(7n + 1) chia hết cho 2

Với n = 3k thì n chia hết cho 3

Với n = 3k + 1 thì 2n + 1 chia hết cho 3

Với n = 3k + 2 thì 7n + 1 chia hết cho 3

Do đó n(2n + 1)(7n + 1) chia hết cho 3 với mọi n

Từ đó suy ra n(2n + 1)(7n + 1) chia hết cho 6

Cách khác:

Ta có n(2n + 1)(7n + 1) = n(2n + 1)(6n + n + 1)

= 6n2(2n + 1) + n( n + 1)(2n + 1)

= 6n2(2n + 1) + n( n + 1)(n – 1) + n( n + 1)(n + 2)

= 6n2(2n + 1) + (n – 1) n( n + 1) + n( n + 1)(n + 2)

Đề số 6

1.Tìm ước chung lớn nhất của hai số a = n3 + n2 + 1 và b = n2 + 2n với n

N

Đặt c = 2n + 1 Ta có a = b(n – 1) + c và 4b = (2n + 3)c – 3

Do đó UCLN(a,b) = UCLN(b,c) và UCLN(4b,c) = UCLN(c,3) = d

Ta có d = 1 hoặc d = 3

d = 1 thì UCLN(4b,c) = 1

d = 3 thì UCLN(4b,c) = 3 Vì UCLN(4,3) = 1 do đó UCLN(b,c) = 3 = UCLN(3,c)

Trang 5

Vậy ta luôn có UCLN(a,b) = UCLN(b,c) = UCLN(3,c)

= UCLN(3, 2n + 1)

2 Tìm bội chung nhỏ nhất của n , n + 1 , n +2 với n N

3 Chứng minh rằng nếu m – n chia hết mp + nq thì m – n chia hết mq +

np với m, n, p, q  Z

4 Tìm số nguyên tố p sao cho các số 24p2 + 1 và 3p2 + 1 là các số

nguyên tố

Nếu p = 2 thì 24p2 + 1 = 97 và 3p2 + 1 = 13 là các số nguyên tố

Nếu p > 2 thì p là số lẻ Do đó 3p2 + 1 là số chẵn lớn hơn 2 nên không thể là số nguyên tố

Vậy p = 2

5 Chứng minh rằng với mọi số lẻ n thì A = n2 + 4n + 5 không chia hết cho 8

Vì n lẻ nên n = 2k + 1

Ta có A = n2 + 4n + 5

2

Ta thấy

 1 8,  1 8

Vậy A không chia hết cho 8

Đề số 8

1.Tìm ước chung lớn nhất của hai số m ab ba  và 55

Ta có m ab ba  = (10a + b) + (10b + a) = 11(a +b) và 55 = 11.5

Nếu a b  5 thì UCLN(m, 55) = UCLN( 11( a+ b), 11.5) = 55

2 Chứng minh rằng UCLN(a + b, m) = UCLN(a,b) với m = BCNN(a,b)

3 Tìm các số tự nhiên a và b sao cho a + b = 30 và UCLN(a,b) = 6

4 Tìm số tự nhiên n sao cho các số n + 1, n + 77, n + 99 đều là các số nguyên tố

Trang 6

5 Chứng minh rằng với n N, ta có n4 +6n3 + 11n2 + 6n chia hết cho 24.

Ta có n4 +6n3 + 11n2 + 6n = n (n3 +6n2 + 11n + 6)

= n(n + 1)(n + 2)(n + 3)

Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3

Tích của bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 8( một số chia hết cho 2, một số chia hết cho 4)

UCLN(3,8) = 1 Suy ra n4 +6n3 + 11n2 + 6n chia hết cho 8.3 = 24

Đề số 7

1.Tìm ước chung lớn nhất của hai số m + n và m – n với m , n Z , UCLN(m,n) = 1

2 Tìm các số tự nhiên a và b sao cho a2 - b2 = 7344 và UCLN(a,b) = 12

3 Cho A = n! + 1 và B = n + 1 với n là số nguyên dương Chứng minh rằng nếu A chia hết cho B thì B là số nguyên tố

Giả sử B không phải là số nguyên tố

Do đó B có ước số nguyên tố p , p < B suy ra p ≤ n Vậy p \ n!

Mặt khác, A chia hết cho B nên p \ A Do đó p \ A – n! = 1 Điều này không thể xảy ra vì vậy nếu A chia hết cho B thì B là số nguyên tố

4 Chứng minh rằng 4a2 + 3a + 5 chia hết cho 6 khi và chỉ khi a và 6 nguyên tố cùng nhau

Ta có 4a2 + 3a + 5 = 3a(a + 1) + 6 + ( a2 – 1)

4a2 + 3a + 5 chia hết cho 6

↔ a2 – 1 = (a – 1)(a + 1) chia hết cho 6

↔ a và 6 nguyên tố cùng nhau

5 Cho UCLN(a,b) = 1 và n là ước chung của a - b và ac – bd Chứng minh rằng n \ c – d

Ngày đăng: 30/08/2013, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w