dành cho ngành xây dựng
Trang 1Chương 5
1. Các vấn đề chung
2. Các phương pháp tổ chức thi công
3. Các phương pháp thiết kế tổ chức thi công
4. Thiết kế tổ chức thi công đường ô tô
5. Cung cấp vật tư & tổ chức vận chuyển
6. Quản lý thi công - kiểm tra - nghiệm thu
Trang 21 Khái niệm về vật tư:
Là những tư liệu sản xuất cần thiết trong
quá trình xây dựng đường như:
- Vật liệu: ximăng, sắt thép, cát, đá dăm, sỏi
sạn, CPĐD
- Bán thành phẩm: hỗn hợp BTN, BTXM,
cát-GCXM, CPĐD-GCXM, nhũ tương nhựa
- Cấu kiện: ống cống, dầm cầu, cọc tiêu,
biển báo hiệu, tường hộ lan mềm
Tiết 5.1.Tổ chức cung cấp vật tư
Trang 3- Nhiên liệu: xăng, dầu, nhớt, khí đốt
- Thiết bị, phụ tùng thay thế
- Dụng cụ lao động & bảo hộ lao động:
cuốc, xẻng, mũ, quần áo
Công tác cung cấp vật tư tiến hành kịp thời,
sẽ tạo điều kiện cho các công tác khác tiến hành đều đặn và liên tục Nếu bịgián đoạn, có thể làm đình trệ sản xuất, chậm tiến độ thi công
Trang 42 Yêu cầu :
- Thỏa mãn yêu cầu của tiến độ thi công.
- Đảm bảo sử dụng tối ưu vốn lưu động.
3 Nhiệm vụ:
- Xác định khối lượng vật tư.
- Tính toán lượng dự trữ vật tư.
- Lập tiến độ cung cấp vật tư.
- Làm các thủ tục hợp đồng cung cấp.
- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản.
- Cấp phát vật tư & kiểm tra việc thực hiện
các định mức sử dụng vật tư.
Trang 54 Xác định vật liệu dự trữ:
4.1 Mục đích:
Đảm bảo lượng vật liệu tồn kho luôn đáp
ứng đủ nhu cầu cung cấp trong suốt quátrình thi công song không sử dụng quánhiều vốn lưu động & thời gian tồn kho không quá dài, làm giảm chất lượng vật tư
Trang 64.2 Các loại dự trữ:
4.2.1 Dự trữ thường xuyên (V tx ):
Là số lượng vật tư cần thiết, theo từng
chủng loại vật tư, để đảm bảo quá trình thi công diễn ra đều đặn giữa 2 lần nhập vật tư theo hợp đồng
Vtx = N.Vn
trong đó:
- N là số ngày giãn cách giữa 2 đợt cung cấp.
- Vn là số lượng vật tư sử dụng trong 1 ngày.
Trang 7Ở giai đoạn TK TC2 tổng thể, Vn có thể tính
theo công thức tổng quát : Vn = Q/Tth
Với : - Q là tổng khối lượng loại vật tư cần
thiết (có xét đến các hao hụt)
- Tth là thời gian thi công thực
Ở giai đoạn TK TC2 chi tiết, Vn xác định
theo số lượng vật tư sử dụng trong ngày như trong Đ.A TK TC2 chi tiết
Số ngày giãn cách N xác định dựa trên các
cơ sở: loại phương tiện VC, cự ly VC, thủ tục mua bán
Trang 8Ở ngay sau đợt cung cấp vật tư mới, dự trữ
thường xuyên sẽ đạt giá trị lớn nhất
Vmaxtx
Lượng dự trữ này giảm dần theo thời gian,
đến ngay trước ngày cung cấp ở đợt sau, nó sẽ đạt giá trị tối thiểu Vmintx.
Trang 94.2.2 Dự trữ bảo hiểm (V bh ):
Là số lượng vật tư cần thiết, đảm bảo quá
trình thi công diễn ra liên tục mặc dù vìmột lý do nào đó, tiến độ cung cấp vật tư t tư
Trang 104.2.3 Dự trữ đặc biệt (V đb ):
Là số lượng vật tư cần thiết, đảm bảo quá
trình thi công diễn ra bình thường, trong thời gian nhập, phân loại & thí nghiệm chất lượng vật tư
Vđb = Nđb.Vn
trong đó:
- N bh là số ngày dự trữ đặc biệt, tùy theo loại
vật tư.
Trang 115 Tính toán diện tích kho, bãi:
Lượng vật tư dự trữ lớn nhất sẽ được dùng
để tính toán diện tích kho bãi
Vk = Vmaxtx + Vbh + Vđb
Trong một số trường hợp, để đơn giản và
giảm bớt vốn lưu động, tiết kiệm kinh phí xây dựng, số lượng vật tư để tính toán diện tích kho bãi có thể tính:
Vk = Vn.n'.K1.K2
Với: - n' là định mức dự trữ vật tư;
- K 1 (1,1 ÷1,5) là HS phân bố không đều
- K 2 (1,3 ÷1,5) là HS yêu cầu vật tư không đều
Trang 12Định mức dự trữ vật tư n'-ngày (bảng 4.1 tr 67)
Hình thức & cự ly vận chuyển
Dưới 100 km
Trên 100 km
Dưới 15 km
Trên 15 km
Trang 13Diện tích kho, bãi:
F= Vk / qVới: - q là lượng vật liệu bảo quản được trên 1m2 diện
tích có ích của kho, bãi q phụ thuộc vào loại vật
liệu, loại & kết cấu kho bãi, phương pháp bốc dỡ
(Bảng 4.2 trang 68).
Diện tích tổng cộng sủa kho bãi S(kể cả
đường đi lại, vận chuyển):
S = α.FVới: - α = 1,5 ÷ 1,7 với kho tổng hợp.
- α = 1,4 ÷ 1,6 với kho kín.
- α = 1,2 ÷ 1,3 với bãi lộ thiên chứa thùng, hòm.
- α = 1,1 ÷ 1,2 với bãi lộ thiên chứa VL rời.
Trang 14Lượng VL bảo quản được trên 1m 2 kho bãi (q)
Tên vật liệu Đơn vị Loại kho
bãi
Cách chất VL
Chiều cao chất VL(m)
Lượng VL trên 1m 2
Đá hộc chất bằng máy M 3 Bãi lộ thiên Đánh đống 2,5 ÷ 3 2 ÷ 3
Đá hộc chất bằng thủ công M 3 Bãi lộ thiên Đánh đống 1,2 1,0
XM đóng bao Tấn Kho kín Xếp chồng 2,0 1,0
XM rời Tấn Kho kín Đổ đống 1,5 ÷ 2 2 ÷ 2,8 Vôi cục Tấn Kho kín Đổ đống 2,0 2,0 Gạch thẻ, gạch chỉ Viên Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,5 700 Thép hình I, U Tấn Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,0 2 ÷ 3 Thép tròn, thép tấm Tấn Kho có mái Xếp chồng 1,2 3,7 ÷ 4,2
Gỗ xẻ M 3 Bãi lộ thiên Xếp chồng 2 ÷ 3 1,3 ÷ 2,0
Gỗ cây M 3 Bãi có mái Xếp có đệm 2 ÷ 3 1,2 ÷ 1,3 Nhựa đường Tấn Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,7 0,9 Xăng dầu đóng thùng Tấn Kho kín Xếp chồng 1,6 0,8
Trang 156 Lập kế hoạch yêu cầu - cung cấp vật tư:
Căn cứ:
- Tiến độ thi công
- Chủng loại vật tư
- Khối lượng & dự trữ vật tư
- Khả năng cung ứng vật tư
Lập:
- Bảng biểu cung cấp vật tư theo thời gian
- Biểu đồ cung cấp vật tư
Trang 16Bảng kế hoạch cung cấp vật tư
Yêu cầu
Tổng khối lượng
Trang 17Biểu đồ tiến độ nhập-xuất vật tư
Trang 187 Tiết kiệm chi phí vật tư:
Vật tư thường chiếm 50 ÷ 70% giá thành
công trình Tiết kiệm chi phí vật tư sẽcho phép hoàn thành công trình với giáthành rẻ
Các biện pháp tiết kiệm vật tư:
- Hạn chế lượng vật tư hao hụt
- Kiểm tra chặt chẽ việc cấp phát & sử dụng
vật tư
- Sử dụng vật tư, vật liệu địa phương
- Áp dụng các thành tựu KHCN mới
Trang 197.1 Hạn chế lượng vật tư hao hụt :
- Giảm đến mức tối thiểu các khâu trung
chuyển, cơ giới hóa công tác bốc dỡ, sửdụng phương tiện vận chuyển tốt đểgiảm hao hụt trong khâu vận chuyển
- Thiết kế kho bãi, tính toán xuất nhập vật
tư hợp lý, tổ chức bảo vệ chặt chẽ đểhạn chế vật tư hao hụt, giảm chất lượng, mất mát trong khâu bảo quản
Trang 20- Thiết kế các sơ đồ công nghệ, biện pháp
thi công hợp lý, tổ chức cấp phát, sửdụng vật tư đúng định mức để giảm hao hụt trong quá trình thi công
- Áp dụng chế độ thưởng, phạt thích đáng
để khuyến khích tiết kiệm vật tư
Trang 217.2 Kiểm tra chặt chẽ việc cấp phát & sử
dụng vật tư:
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu lượng
vật tư tồn kho với kế hoạch nhập, xuất vật tư
- Thường xuyên kiểm tra định mức sử dụng
vật tư tại các cơ sở gia công, chế tạo BTP, cấu kiện & công trường
Trang 227.3 Sử dụng tối đa các loại VL địa phương:
- Nghiên cứu sử dụng các loại vật tư, vật
liệu sẵn có trong nước hoặc tại địa phương để giảm hao hụt, giảm giá thành vận chuyển
- Hướng tới thay thế hoàn toàn các loại vật
tư, vật liệu nhập ngoại bằng các loại sản xuất được trong nước
Trang 23- Công nghệ gia công hiện đại.
- Công nghệ thi công tiên tiến
Trang 241 Khái niệm:
- Trong quá trình XDĐ, phải vận chuyển
một khối lượng rất lớn các loại: vật vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn
tư Công tác vận chuyển phải được tổ chức
tốt, kịp thời, hợp lý mới đảm bảo tiến độ thi công đúng dự kiến, chất lượng đúng yêu cầu
Tiết 5.2.Tổ chức vận chuyển
Trang 252 Phân loại vật tư vận chuyển:
Có rất nhiều loại vật tư-vật liệu phải vận
chuyển trong quá trình TC, song theo yêu cầu VC có thể phân làm 2 loại:
- Không khống chế thời gian thi công: XM,
sắt thép, cát, đá
BTN, BTXM, CPĐD GCXM, cát GCXM Loại này nếu không đảm bảo thời gian vận
chuyển có thể làm tăng chi phí XD do các BTP trên phải loại bỏ
Trang 263 Phân loại công tác vận chuyển:
3.1 Vận chuyển trong nội bộ công trường:
VD: VC đất, VC VL từ các kho bãi trên công
trường đến vị trí sử dụng
Chi phí loại hình VC này đã được tính toán
trong chi phí xây lắp công trình
Trang 273.2 Vận chuyển trong nội bộ XNP:
VD: VC từ khu vực khai thác đến khu vực
gia công, VC từ khâu gia công này đến khâu gia công kia, từ khu gia công đến bãi chứa sản phẩm hoặc phế phẩm
Chi phí loại hình VC này đã đưy đã được tính toán
trong chi phí giá thành chế tạo sản phẩm
Trang 283.3 Vận chuyển ngoại tuyến:
VC từ các XNP đến hiện trường xây lắp
Công tác vận chuyển này chiếm một khối lượng rất lớn
Chi phí loại hình VC này được tách riêng,
được xem là một hạng mục công tác xây lắp
Trong phạm vi của giáo trình, chúng ta chỉ
nghiên cứu loại hình vận chuyển này
Trang 294 Lựa chọn hình thức vận chuyển:
Hình thức vận chuyển bằng ô tô thường
được lựa chọn do có các ưu điểm:
- Không cần các khâu trung chuyển
- Tính cơ động rất cao
- Chi phí VC trung bình
- Tốc độ vận chuyển đủ lớn (30 ÷ 50km/h)
- Cự ly VC kinh tế tương đối rộng (100km)
- Tổ chức, quản lý đơn giản
- Dễ tìm kiếm, dễ điều động
Trang 305 Tính toán khối lượng vận chuyển:
- Các bảng biểu tính toán tổng khối lượng
VL, khối lượng VL trong 1 ca thi công
- Tiến độ thi công
- M3 (Tấn): tính khối lượng VC & thống kê
cự ly VC
- Tấn.Km: khối lượng vận chuyển được
nhân với cự ly vận chuyển
Trang 316 Chọn ô tô vận chuyển:
6.1 Loại ô tô:
- XM đóng bao, gạch, sắt thép, nhựa đường
đóng thùng, gỗ, ván khuôn, cấu kiện: cóthể sử dụng ô tô tải thùng hoặc ô tô tự đổ
Trang 32- Đất, cát, đá dăm, CPĐD nên sử dụng ô
tô tự đổ hoặc ô tô chuyên dùng (hạn chế được hỗn hợp phân tầng)
Ô tô chuyên dùng
Trang 33VËn chuyÓn vËt liÖu b»ng xe chuyªn dïng
Trang 34- Vật liệu phải bơm, rót dùng các loại xe
chuyên dụng :
Ô tô vận chuyển bêtông bơm
Trang 35Ô tô chuyên dụng VC hỗn hợp BTXM trên công trình cầu Thuận Phước - Đà Nẵng
Trang 37Ô tô vận chuyển xi măng rời
Trang 38Ô tô vận chuyển xi măng công trình cảng Chân Mây - Thừa thiên - Huế
Trang 39Ô tô vận chuyển nhựa đường - nhũ tương
Trang 46- Tải trọng ô tô tỉ lệ thuận với khối lượng &
cự ly vận chuyển để giảm giá thành vận chuyển
Trang 477 Năng suất vận tải:
Công thức tổng quát :
) ca /
T , ca /
m (
t V
L V
L
q K K
T
2 1
tt t
Trang 48- V 1 , V 2 là tốc độ xe khi có tải & không tải (20 ÷
50km/h).
- t là thời gian bốc dỡ trong 1 chu kỳ, tùy thuộc
vào loại hàng vận chuyển & phương tiện bốc dỡ:
Trang 498 Tính toán số lượng ô tô:
8.1 Trường hợp 1 - ô tô là máy chủ đạo:
Công tác VC lúc này không phụ thuộc vào
các khâu công tác khác
Thường gặp trong trường hợp vận chuyển
đất đắp nền đường từ mỏ đất, hoặc vận chuyển là một trình tự công nghệ trong dây chuyền công nghệ thi công
Tính số lượng ô tô theo công thức:
q Q
Trang 50Trong đó: - Q là tổng khối lượng vận chuyển
- T th là thời gian thi công thực.
Trang 518.2 Trường hợp 2 - ô tô là máy phụ:
Công tác VC lúc này phụ thuộc vào các
khâu công tác chính
Thường gặp trong trường hợp vận chuyển
đất đắp nền đường từ nền đào, hoặc vận chuyển vật liệu phục vụ máy rải
Trang 52- N c là năng suất của tổ hợp máy chính
- N ôtô là năng suất của 1 ô tô vận chuyển.
Trang 539 Biên chế đoàn xe:
Số lượng ô tô tính toán ở mục 8 là số lượng
ô tô thực tế công tác (Nct)
Trong quá trình thi công, ô tô có thể có các
hư hỏng đột xuất hoặc phải trung, đại tu theo định kỳ
Vì vậy, biên chế đoàn xe (Nds) được xác
định theo công thức:
Nds = Nct.Ksd trong đó: Ksd là hệ số sử dụng đoàn xe ( 0,8 ÷ 1,0).
Trang 54Chương 6
1. Các vấn đề chung
2. Các phương pháp tổ chức thi công
3. Các phương pháp thiết kế tổ chức thi công
4. Thiết kế tổ chức thi công đường ô tô
5. Cung cấp vật tư & tổ chức vận chuyển
6. Quản lý thi công - kiểm tra - nghiệm thu
Trang 551 Khái niệm :
Quản lý thi công xây dựng công trình
(XDCT) bao gồm quản lý chất lượng XD, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công XDCT, quản lý an toàn lao động trên công trường XD, quản lý môi trường XD
Nhằm đạt được các mục đích cụ thể như
sau:
Tiết 6.1.Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 56Mục đích của công tác quản lý dự án:
- Đảm bảo tiến độ TC diễn ra đúng dự kiến
- Các cấu kiện, các hạng mục công trình &
toàn bộ dự án đạt chất lượng khai thác yêu cầu, đảm bảo kỹ - mỹ thuật theo đúng đồ án thiết kế đã được phê duyệt
- Tiết kiệm được các chi phí trong quá trình
thực hiện dự án
- Hạn chế được các tai nạn lao động, ít gây
tác động xấu tới môi trường
Trang 572 Các nguyên tắc cơ bản:
từng địa phương; kết hợp phát triển KT-XH với
vệ sinh môi trường trong XD.
Trang 583 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công
Trang 593.1 Một số khái niệm (theo Luật Xây dựng):
hoạch XD, lập DAĐT XDCT, KS XDCT,
TK XDCT, TC XDCT, GS TC XDCT, QLDA ĐT XDCT, lựa chọn Nhà thầu trong hoạt động XD và các hoạt động khác có liên quan đến XDCT
3.1.2 Thi công XDCT: bao gồm XD và lắp
đặt thiết bị đối với các CTXD mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá
dỡ CT; bảo hành, bảo trì CT
Trang 603.1.3 Chủ đầu tư XDCT (CĐT): là người sở
hữu vốn hoặc được giao quản lý và sửdụng vốn để ĐT XDCT
3.1.4 Nhà thầu xây dựng (NT): là các tổ
chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động
XD, năng lực hành nghề XD khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động XD
Trang 61Theo định nghĩa này của Luật Xây dựng, có
các loại Nhà thầu sau:
Trang 623.1.5 Tổng thầu XD: là hình thức Nhà thầu
ký kết Hợp đồng trực tiếp với CĐT đểnhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của một DA ĐT XDCT Có các hình thức:
Trang 633.1.6 Lựa chọn NT trong hoạt động XD:
Việc lựa chọn NT trong hoạt động XD nhằm
chọn được NT có đủ ĐK năng lực đểcung cấp sản phẩm, dịch vụ XD phùhợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được YC của CĐT và mục tiêu của DA
Có các hình thức:
- Đấu thầu
- Chỉ định thầu
- Lựa chọn NT thiết kế kiến trúc (thông qua
hình thức thi tuyển kiến trúc)
Trang 64n Đấu thầu : trong hoạt động XD nhằm lựa
chọn NT phù hợp, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh Có 2 hình thức:
XDCT và không hạn chế số lượng NT tham gia đấu thầu Thông báo mời thầu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
TVTK hoặc TC XDCT đối với các CT có
YC kỹ thuật cao, chỉ có 1 số NT có đủkinh nghiệm & năng lnăng lực thực hiện.
Trang 65o Chỉ định thầu : áp dụng cho các công
trình có tính chất đặc biệt, hoặc quy mô nhỏ, đơn giản
Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải
có đủ năng lực hoạt động XD, năng lực hành nghề XD phù hợp với công việc, loại, cấp CT; có tài chính lành mạnh, minh bạch
Trang 66p Thi tuyển kiến trúc : áp dụng cho các
công trình VH, TT, công cộng quy mô lớn, các trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên hay các công trình có tính chất đặc thù
Tác giả của phương án TK kiến trúc đã
được lựa chọn được đảm bảo quyền tác giả, được ưu tiên thực hiện các bước TK tiếp theo khi có đủ ĐK, năng lực hoạt động XD
Trang 673.1.7 Giám sát tác giả:
Là hoạt động giám sát của người thiết kế
trong quá trình TC XDCT nhằm bảo đảm việc thi công XD theo đúng đồ án thiết
kế đã được phê duyệt
3.1.8 Sự cố công trình:
Là những hư hỏng vượt quá giới hạn an
toàn cho phép, làm cho công trình XD có nguy cơ sụp đổ; đã sụp đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc CT không
sử dụng được theo TK
Trang 68Sự cố sụt nền đường QL1A - đoạn vào cầu Trìa
Trang 69Sự cố lún cống chui Văn Thánh
- T.P Hồ Chí Minh
Thủng bản nắp
Trang 703.1.9 Bản vẽ hoàn công (BVHC):
Là BV bộ phận CT, CTXD hoàn thành, trong
đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước TK, được lập trên cơ sở BCTC đã được duyệt Mọi sửa đổi so với TK đã được duyệt phải được thể hiện.
Trong trường hợp các kích thước thực tế
bằng đúng BVTC thì BVTC chính là BVHC.
NT XD có trách nhiệm lập BVHC, ký & đóng
dấu trên BVHC, đây là tài liệu để thực hiện bảo hành, bảo trì CT sau này.
Trang 713.2 Các hình thức QLDA đầu tư XDCT:
3.2.1 CĐT trực tiếp QLDA: khi CĐT đủ
điều kiện năng lực về QLDA Lúc này CĐT có thể thành lập Ban QLDA Ban QLDA chịu trách nhiệm trước Pháp luật
& CĐT theo quyền hạn và nhiệm vụ được giao
Đối với các DA lớn, phức tạp, trải dài theo
tuyến thì BQLDA có thể thuê các tổ chức
tư vấn (TCTV) để quản lý các DA thành phần
Trang 72BQLD có thể ký kết hợp đồng với cá nhân,
TCTV ngoài nước có đủ năng lực đểphối hợp quản lý các ƯD KHCN mới mà
TV trong nước chưa thực hiện được
3.2.2 Thuê tổ chức tư vấn QLDA:
Khi CĐT không đủ điều kiện năng lực có
thể thuê cá nhân hoặc các TCTV QLDA
Tổ chức & cá nhân QLDA phải có đủ năng
lực theo các quy định trong Nghị định 16/NĐ-CP của Chính phủ