1.MỤC TIÊU THÍ NGHIỆMNắm vững nguyên lý đo độ cứng theo các phương pháp Brinell, Rockwell và Vicker.Làm quen và biết cách sử dụng các máy đo độ cứng thông dụng.2.TÓM TẮT LÝ THUYẾTĐộ cứng là một đặc trưng cơ tính quan trọng của vật liệu, chống lại biến dạng dẻo cục bộ của kim loại, có thể dễ dàng đo được thông qua các thiết bị đo mà không cần phải phá hủy mẫu.Phương pháp đo độ cứng có ưu điểm:a)Từ giá trị độ cứng có thể suy ra độ bền của kim loại dẻo. Từ giá trị độ cứng Brinell, ta có thể gián tiếp tính được độ bền.b)Đo độ cứng đơn giản, thời gian ngắn (từ vài giây đến vài phút). Mẫu thử không phải chuẩn bị đặc biệt. Không phá hủy mẫu khi thử.c)Có thể đo được chi tiết rất lớn hoặc rất nhỏ, rất dày hoặc rất mỏng (các lớp mạ, thấm…)Tùy theo tác dụng của mũi đâm lên bề mặt mẫu, mà người ta chia ra làm nhiều phương pháp đo độ cứng khác nhau:Phương pháp đâmPhương pháp nảy lạiPhương pháp đo độ xướcPhương pháp đo độ cứng Brinell:Ấn một viên bi bằng thép đã được tôi cứng lên bề mặt mẫu dưới tác dụng của tải trọng, trên bề mặt mẫu có vết lõm hình chỏm cầu. Nếu gọi tải trọng tác động là P(N), diện tích vết lõm là S(mm2), thì số
Trang 1Đ I H C QU C GIA THÀNH PH H CHÍ MINH Ạ Ọ Ố Ố Ồ
TR ƯỜ NG Đ I H C BÁCH KHOA Ạ Ọ
2018 - 2019 -Ω -
BÁO CÁO THÍ NGHI M Ệ
MSSV: 1711509
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT BỊ & CNVL CƠ KHÍ
BÀI BÁO CÁO
ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI
Trang 3BÀI 1 ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI
Phương pháp đo độ cứng có ưu điểm:
a) Từ giá trị độ cứng có thể suy ra độ bền của kim loại dẻo
Từ giá trị độ cứng Brinell, ta có thể gián tiếp tính được độ bền.b) Đo độ cứng đơn giản, thời gian ngắn (từ vài giây đến vài phút) Mẫu thử không phải chuẩn bị đặc biệt Không phá hủy mẫu khi thử
c) Có thể đo được chi tiết rất lớn hoặc rất nhỏ, rất dày hoặc rất mỏng (các lớp mạ, thấm…)
Tùy theo tác dụng của mũi đâm lên bề mặt mẫu, mà người ta chia ra làm nhiều phương pháp đo độ cứng khác nhau:
- Phương pháp đâm
- Phương pháp nảy lại
- Phương pháp đo độ xước
Phương pháp đo độ cứng Brinell:
Ấn một viên bi bằng thép đã được tôi cứng lên bề mặt mẫu dưới tácdụng của tải trọng, trên bề mặt mẫu có vết lõm hình chỏm cầu Nếugọi tải trọng tác động là P(N), diện tích vết lõm là S(mm2), thì số
đo Brinell được tính bằng biểu thức
SV: Nguyễn Đức Huy
Trang 5Tải trọng P (N hoặc kg) Diện tích vết lõm S (mm2 )
Để thuận tiện, người ta có thể tính S thông qua đường chéo d và 136 o
Phương pháp đo Rockwell:
Ấn mũi đâm kim cương hoặc hợp kim cứng hình côn, có góc ở
đỉnh là 120o , hoặc viên bi thép có đường kính 1/16”, 1/8”, 1/4”,
1/2” lên bề mặt vật liệu Số đo độ cứng Rockwell được xác định
bằng hiệu số chiều sâu khi tác
dụng tải
trọng sơ bộ
P o 100N và tải trọng chính P1
Theo dạng mũi đâm và tải trọng chia ra các thang:
Độ cứng Rockwell C – mũi kim cương, tải trọng 1500N –
HRC Độ cứng Rockwell A – mũi kim cương, tải trọng
600N – HRA
Độ cứng Rockwell B – mũi bi ∅1,588mm, tải trọng 1000N – HRB
Phương pháp đo Vicker:
Nguyên lý đo giống như phương pháp Brinell nhưng thay
mũi bi bằng mũi kim cương hình tháp có góc giữa hai mặt bên
là 136o Tải trọng sử
dụng P 50 1500N phụ thuộc vào chiều dày mẫu đo Phương pháp Vicker
áp dụng cho các chi tiết rất cứng hoặc mềm và số đo độ
cứng không phụ thuộc vào tải trọng
Trang 63 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
a Nhận mẫu, mãi nhẵn mặt cần đo và mài sơ mặt còn lại
b Đo HRA 3 lần rồi lấy giá trị trung bình:
- Đặt phôi lên Đế đặt phôi
- Kiểm tra Núm đặt lực, Mũi đo phù hợp với chế độ đo
(HRA, HRB, HRC) Ở đây chế độ đo là HRA nên P là 60kg
và mũi đo kim cương hình côn
Thang
đo Loại mũi đâm Tải trọng Giới hạn đo cho
phép
- Quay Tay quay cùng chiều kim đồng hồ nâng lên sao cho phôi chạm vào mũi đo Tiếp tục quay lên thì Kim nhỏ bắt đầu quay sao cho kim nhỏ quay sang điểm màu đỏ thì
ngừng lại Xoay mặt đồng hồ xoa sao cho Kim lớn chỉ ngayC-B
- Ấn nút Start vào chờ máy đo trong 10s (thời gian giữ lực) Sau khi đồng hồ thời gian đếm về 0 và trở lại 10 sẽ phát ratiếng “Bíp” Khi đó kim dài chỉ đâu đó là giá trị đo của
chế độ đang đo
- Lưu ý, Vòng đen bên ngoài là giá trị của HRA, HRC
còn màu đỏ bên trong là HRB Các giá trị làm tròn 0.5
- Quay ngược Tay quay lại để lấy phôi và tiếp tục đo ở vị tríkhác cho đủ 3 lần đo (các vị trí đo phải nằm gần nhau đểtránh sai số do phôi có độ cứng không đồng đều)
Trang 7Máy đo HRA HRB HRC
Trang 8c So sánh HRA với 60:
- > 60 thì tạm gọi là vật cứng, sau đó tiến hành đo HRC
3 lần và chuyển qua đo HV 3 lần
- < 60 thì tạm gọi là vật mềm, sau đó tiến hành đo HRB
3 lần và chuyển qua đo HB 3 lần
d Đo HB hoặc HV:
- Đặt phôi lên đế để phôi
- Quay Tay quay cùng chiều kim đồng hồ để phôi đi lên
chạm vào mũi đo, tiếp tục quay sau cho cây thước trên
mặt hiển thị di chuyển đến cuối cây thước
- Hạ nhẹ nhàng cần lực đến hết cần lực và chờ khoản
10s sau đó nâng cần lực lên nhẹ nhàng
- Quay Tay quay ngược lại để lấy phôi ra Lưu ý điểm vừa
đo, lấy viết đánh dấu lại vị trí lỗ vừa đo Tương tự như vậy
đo 3 lần (3 mũi đo trên phôi)
- Đem 1 trong 3 lỗ đi đo bằng kính quang xác định chiều
dài đường chéo D đối với HV hoặc đường kính lõm D
đối với HB 2 lỗ còn lại sẽ được đo trên kính hiển vi và
úp số liệu lên trang Web bộ môn, các nhóm lên lấy để
hoàn thiện số liệu bài thực hành
Đo bằng kính quang học D 1 , D 2 đo tương tự, xoay lỗ đo hoặc kính 900
e So sánh số liệu với bảng tra, tính sai số, nhận xét kết quả thí nghiệm
Trang 94 SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC.
- Tiến hành đo HRA 3 lần và lấy giá trị trung bình
- Lấy giá trị trung bình so sánh với 60 Nếu:
• > 60: thì tạm gọi là vật cứng, sau đó tiếnhành đo HRC 3 lần và chuyển qua đo
LẦN2
LẦN3
TRUNGBÌNHHR
Lấy giá trị HRA trung bình làm chuẩn, tra bảng để có giá trị HV
lý thuyết hoặc HB lý thuyết
So sánh các giá trị đo và giá trị tra bảng sau đó tính sai số
Tra bảng:
HRA�HV lt 720
Trang 10
lt tt lt
HV
Trang 116 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
Từ kết quả đo được ta có thể nhận thấy kết quả giữa tính toán
dựa theo HRA và phép đo trực tiếp HV có sai số, nhưng sai số
không đáng kể và chấp nhận được
Nguyên nhân sai số có nhiều lý do như:
Do thiết bị: thiết bị không chính xác, mũi đo mòn, mẻ, rơ,…
Do người vận hành: trong quá trình đo bằng thước quang học là quá trình dễ gây sai số nhất, bởi vì việc đo đạc dựa trên mắt nhìn Ngoài
ra, trong quá trình vận hành máy đo HV, việc nâng cần, hạ cần khôngđều tay, nhịp nhàng thì sẽ ảnh hưởng đến phép đo Bề rộng lỗ đo có thể thay đổi do gia tốc
Sai số trong quá trình tính toán
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT BỊ & CNVL CƠ KHÍ
BÀI BÁO CÁO XEM CẤU TRÚC TẾ VI
HẢINHÓM HỌC LÝ
TP HCM, THÁNG 04 NĂM 2019
Trang 13BÀI 2 XEM CẤU TRÚC TẾ VI
Kính hiển vi kim tương có độ phóng đại từ 80 đến 2000 lần
Nhờ kính hiển vi, ta có thể quan sát được tổ chức của các pha, sự phân bố, hình dáng và kích thước của chúng Với gang, ta dễ dàng xác định hình dáng, kích thước của graphit Ngoài ra, ta còn có thể thấy được các khuyết tật của vật liệu như: nứt tế vi, rỗ và các tạp chất
a) Chọn và cắt mẫu
Tùy theo nhiệm vụ nghiên cứu và thí nghiệm mà chúng ta chọn mẫu Yêu cầu mẫu phải đặc trưng cho vật cần nghiên cứu
Mẫu nên ủ để có thể thể hiện các pha tốt hơn
Mẫu có dạng hình trụ với kích thước Ф 10 ÷ 15mm, chiều cao h= 15
÷20mm, hoặc hình hộp có kích thước 10 x 10 x 10mm và 15 x 15 x 15mm.b) Mài mẫu
Mẫu sau khi cắt được mài thô trên đá mài hoặc giấy nhám từ thô đến mịn.Các giấy nhám thường được đánh số từ nhỏ đến lớn Số càng lớn thì độ hạt của giấy càng mịn Ví dụ: 80, 100, 150, 180…400 là các số thông dụng.c) Đánh bóng
Để đánh bóng mẫu, người ta tiến hành trên máy đánh bóng Cũng tương
tự như ở máy mài thô, người ta gắn một miếng dạ hay nỉ lên trên, khi đánh bóng, người ta phải cho dung dịch mài nhỏ liên tục lên miếng nỉ
Trang 14Đánh bóng kéo dài cho dến khi bề mặt không còn vết xước nào Khôngnên đánh bóng quá lâu, dễ làm tróc các pha quá cứng hoặc quá mềm Nếuthấy trên kính hiển vi vẫn còn nhiều vết xước thì nên đánh bóng lại.
Tẩm thực là quá trình ăn mòn bề mặt mẫu bằng các dung dịch háo học thích hợp, gọi là dung dịch tẩm thực Khi tẩm thực, biên giới các pha, các vùng tổ chức sẽ bị ăn mòn, nhưng với những tốc độ khác nhau Sau khi tẩm thực bề mặt mẫu sẽ lồi, lõm tương ứng với các pha và tổ chức Do đó, có thể nhận biết được hình dáng, kích thước và sự phân bố của các pha
3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
- Đầu tiên nhận được mẫu và các loại giấy nhám 400, 600, 800, 1000 và 1200
Ta lần lượt mài mẫu theo thứ tự giấy nhám từ thấp lên cao
-Đầu tiên vơi giấy mài 400, ta giữ phôi sao cho bề mặt mẫu áp sát vàogiấy nhám và mài từ trên xuống theo 1 chiều Liên tục mài như thế từ 3-4phút cho mẫu có các vết xước dọc song song nhau
-Tiếp theo, ta xoay mẫu 900 và tiến hành các bước trên Mài đến khi nào các vết xước cũ bị xóa đi và tạo thành các vết xước mới song song với nhau.-Tiếp theo là giấy nhám 600, cũng thực hiện các bước như với giấy nhám
400 với thời gian 10 phút
-Tiếp theo là giấy nhám 800, cũng thực hiện các bước như với giấy nhám
400 với thời gian 15 phút
Trang 15-Khi hoàn thành mài với 3 loại giấy nhám trên, ta tiến hành đánh bóng mẫu bằng giấy nhám 1000 và 1200 Ta gắn giấy nhám 1000 và 1200 lên bàn quay, mở máy và mở nước Giữ chặt mẫu, áp mẫu xuống mặt giấy nhám, giữ ở đó khoảng 10 giây cho mỗi loại giấy Khi hoàn thành, ta lấy bông khô lau khô và sạch bề mặt
-Sau đó đem mẫu quan sát dưới kính hiển vi, nếu quan sát thấy ít vết xước nhỏ, các vếtnứt tế vi, rỗ khí, xỉ tạp chất, một số pha và tổ chức như cacbit, graphit, chì… thì đạt.-Chụp và lưu hình sau đánh bóng: Họ và tên - MSSV
-Sau đó ta tiến hành tẩm thực, chọn vị trí có ít vết xước và quan sát trên kính hiển vi sang nhất Lấy bông tẩm HNO3 thoa đều lên mặt đánh bóng của mẫu, thoa đều
khoảng 30 giây Lấy mẫu nhúng vào nước Sau đó lấy bông tẩm cồn thoa đều lên mặt
Trang 16SAU KHI TẨM THỰC
5 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
Dựa trên tổ chức tế vi của mẫu được nhận(ảnh mẫu sau khi tẩm thực), ta có thể đưa
ra kết kết quả như sau:
Mẫu là thép trước cùng tích với tỉ lệ cacbon vào khoảng 0.6%
Theo tính toán từ qui tắc đòn bẩy, khi lượng cacbon tang lên thì tỷ lệ phần Peclit(màu tối) trong tổ chức tăng lên, còn ferric (phần sáng) giảm đi Nếu không chứacacbon hay quá ít cacbon (0.02-0.05) tức là màu sáng hoàn toàn Với 0.1% C thì tỷ lệ
Trang 17phần tối là 1/8, với 0.4% C thì tỷ lệ phần sáng là 1/2 và với 0.6% C là 3/4, cuối cùng với0.8% là tối hoàn toàn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT BỊ & CNVL CƠ KHÍ
BÀI BÁO CÁO TÔI VÀ RAM THÉP
Trang 18TP HCM, THÁNG 04 NĂM 2019
Trang 19BÀI 3 TÔI VÀ RAM THÉP
- Là nguyên công nhiệt luyện rất thông dụng gồm nung nóng thép lên nhiệt
độ xác định, giữ ở nhiệt độ đó một thời gian cần thiết và làm nguội nhanhtrong môi trường thích hợp Mục đích của tôi nhằm nhận được độ cứng
và độ chịu mài mòn cao của thép
- Tổ chức nhận được sau khi tôi là mactenxit Kết quả sau khi tôi phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, sau đây ta xét mấy yếu tố cơ bản:
Cách chọn nhiệt độ tôi
- Nhiệt độ tôi có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của thép sau khi tôi Đối
với thép cacbon, có thể dựa vào giản đồ trạng thái sắt cacbon để chọn nhiệt độ tôi Đối với thép cùng tích và thước cùng tích (%C≤ 0.8%)
- Ta chọn nhiệt độ tôi cao hơn AC3, tức nung nóng thép đến trạng thái
hoàn toàn ôstenit Cách này gọi là tôi hoàn toàn
- T°tôi= AC3 + (30 - 50) °C
- Trong khoảng 0,1-0,8%C điểm AC3 của thép giảm xuống Ta có thể xác
định trực tiếp điểm AC3 của thép căn cứ vào giản đồ trạng thái sắt cacbonhoặc tra cứu trong các sổ tay nhiệt luyện
- Như ta đã biết, nhiệt độ tôi càng cao, thì hạt ôstenit nhận được khi nung
càng thô và sau khi tôi, ta nhận được các kim mactenxit thô, dài, vì vậy,
ta không nên nung cao quá AC3
- Còn nếu nung thấp hơn AC3, ta sẽ có tổ chức α + γ, khi làm nguội, chỉ cóγ→M, còn ferit vẫn giữ nguyên, và như vậy, ta không thể nhận được độ cứng cao
- Đối với thép sau cùng tích (%C > 0,8%), nhiệt độ tôi cao hơn AC1, nhưngthấp hơn ACcm, tức nung lên trạng thái không hoàn toàn ôstenit Tổ chức nung để tôi là γ + XeII Đây là phương pháp tôi không hoàn toàn Nhiệt
độ tôi được chọn:
- t°ôi = AC1+ ( 30 + 50) °C
- Như vậy, tất cả các thép sau cùng tích đều có nhiệt độ tôi giống nhau,
khoảng 760 ÷780°C, không phụ thuộc vào thành phần cacbon Sở dĩ takhông nung lên cao quá Acm vì cacbon hòa tan nhiều, nhiệt độ tôi cao,
Trang 20sau khi tôi, nhận được nhiều austenit dư, kim mactenxit lớn, ứng suất nhiệt cao Trong khi đó, nếu chỉ nung lên trạng thái γ + XeII, ta không cầnnhiều nhiệt, sau khi làm nguội, vẫn được tổ chức là mactenxit + XeII, tận dụng được độ cứng của XeII, chi tiết ít bị ứng suất nhiệt làm cong vênh, oxy hóa bề mặt.
Thời gian nung nóng
- Bao gồm thời gian nung đến nhiệt độ tôi và thời gian giữ để hoàn tất các
chuyển biến và đồng đều nhiệt dộ trên toàn bộ chi tiết Thời gian nung có thể chọn theo các định mức kinh nghiệm tra trong các sổ tay nhiệt luyện, với các hệ số hiệu chỉnh về hình dáng chi tiết, cách sắp xếp và môi trườngnung Cũng có thể tính thời gian nung theo các công chức về truyền nhiệt
Chọn môi trường tôi
- Phải bảo đảm nhận được mactenxit sau khi tôi, nghĩa là khả năng làm
nguội của môi trường phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ nguội tới hạn
- Nếu tốc độ nguội nhỏ hơn tốc độ nguội tới hạn, một phần ôstenit sẽ bị
phân hủy thành các tổ chức khác, độ cứng sau khi tôi bị giảm Mỗi số hiệu thép có tốc độ nguội tới hạn khác nhau, và nó cũng đòi hỏi mội trường tôi khác nhau Tốc độ nguội tới hạn của thép có thể tìm trong cácgiản đồ chữ “C” của chúng Các môi trường tôi thường dùng là nước, dung dịch muối, xút, dầu khoáng và polymer
b Ram
- Là phương pháp nhiệt luyện nung nóng thép đã tôi có tổ chức mactenxit
quá bão hòa và ôstenit dư chuyển thành các tổ chức ổn định hơn phù hợpvới yêu cầu đặt ra
- Ram còn làm giảm hoặc khử hoàn toàn ứng suất, cũng như tăng độ dẻo
dai cho chi tiết sau tôi
- Khi ram thép cabon, xảy ra sự chuyển biến của mactenxit tôi thành
mactenxit ram, nghĩa là cacbon quá bão hòa được tiết ra khỏi mạng dướidạng cacbit ε, độ chính phương c/a giảm dần và cacbit ε chuyển dần thành xementit Fe3C, con ôstenit dư lại phân hủy thành mactenxit ram
- Tùy theo tổ chức nhỏ mịn của xementit và ferit tiết ra khi ram mà ta có
các tổ chức trustit ram hoặc xoobit ram Các quá trình trên phụ thuộc vàonhiệt độ và thời gian ram Phụ thuộc vào nhiệt độ ram, người ta chia làm
3 loại ram:
Ram thấp (150 ÷ 200°C)
- Tổ chức nhận được là mactenxit ram, độ cứng hầu như không thay đổi,
ứng suất giảm chút ít, chi tiết có độ cứng và chịu mòn cao
Ram trung bình (300 ÷ 200°C )
- Tổ chức nhận được là trustit ram Độ cứng còn khá cao (40 - 45HRC),
ứng suất giảm mạnh, độ dẻo dai tăng, giới hạn đàn hồi đạt giá trị lớn nhất
Ram cao (500 ÷ ��0°C )
Trang 213 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
a Tôi
- Đo đọ cứng của 18 phôi nhận được (đo HRA)
- Chọn 15 mẫu thép C45 có độ cứng tương đương nhau, đem mài nhẵn 1 mặt
và mặt còn lại mài bằng để đo độ cứng
- Đem 3 mẫu bất kỳ đi đo độ cứng HRA
- Cài đặt lò nung ở 850°C
- Đợi nhiệt độ lò đạt 850°C bỏ 15 mẫu thép C45 vào lò
- Đợi sau 20 phút lấy mẫu ra khỏi
lò: 3 mẫu bỏ vào xô nước muối
3 mẫu bỏ vào xô dầu
3 mẫu để ngoài không khí
3 mẫu bỏ vào xô nước
3 mẫu còn lại để nguội cùng lò
- Lấy các mẫu đem mài xơ bộ để loại lớp oxit bám trên mặt của mẫu rồi đem
đi đo độ cứng HRA
b Ram
− Thiết lập nhiệt độ lò ở 550°C
− Khi nhiệt độ lò đạt ở 550°C thì lấy 3 mẫu làm nguội trong nước bỏ vào lò
− Đợi 30 phút rồi lấy mẫu ra làm nguội ngoài không khí sau đó đi mài lớp oxitrồi đem đo độ cứng HRA
− Thiết lập lò ở 250°C
− Khi nhiệt độ lò đạt 250°C thì lấy 3 mẫu làm nguội trong nước muối bỏ vào lò
− Đợi 30 phút rồi lấy mẫu ra làm nguội trong nước sau đó đi mài lớp oxit rồiđem đi đo độ cứng HRA
4 CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC
Độ cứng của mẫu trước khi tôi (HRA)
Chọn 3 phôi, đo mỗi phôi 3 lần, lấy trung bình để so sánh với độ cứng củathép sau nhiệt luyện
Trang 22Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội cùng lò (HRA)
Trang 245 MỐI QUAN HỆ
a Mối quan hệ trước và sau khi tôi
Sau khi tôi
t c đ nung c a chi ti tố ộ ủ ế
Trang 25 Đ c ng c a m u làm ngu i trong môi trộ ứ ủ ẫ ộ ường nướ cao nh t r i l n lc ấ ồ ầ ượ ết đ n các môi trường mu i, sau đó m i đ n môi trố ớ ế ường d u và môi trầ ường không khí.
Qua quan sát thí nghi m thì môi trệ ường làm ngu i là mu i và hóa ch t thì chi ộ ố ấ
ti t l i d b oxy hóa, môi trế ạ ễ ị ường làm ngu i trong d u và không khí thì chi ti t ộ ầ ế
l i không đ m b o đ c ng yêu c u c a chi ti t khi làm vi c hay nói cách khác ạ ả ả ộ ứ ầ ủ ế ệ
là đ c ng c a chi ti t sau khi tôi còn nh h n đ c ng c a chi ti t lúc ban đ u.ộ ứ ủ ế ỏ ơ ộ ứ ủ ế ầ
T bi u đ trên có th kh ng đ nh đừ ể ồ ể ẳ ị ược môi trường tôi c a thép C45 trong ủngành công nghi p đ i v i các chi ti t c ng k nh, đ n gi n ta nên ch n môi ệ ố ớ ế ồ ề ơ ả ọ
trường tôi là môi trường nước Vì đây là môi trường r t d s d ng, không đòi ấ ễ ử ụ
h i nhân công c n có tay ngh cao, h n n a l i không gây ra đ c h i đ i v i ỏ ầ ề ơ ữ ạ ộ ạ ố ớ
s c kh e c a ngứ ỏ ủ ười lao đ ng, giá thành s n ph m sau gia công r Đây là y u tộ ả ẩ ẻ ế ố
đ c bi t khi ch n môi trặ ệ ọ ường làm ngu i đ i v i m i m t chiộ ố ớ ỗ ộ ti tế
c Đồ thị mối quan hệ độ cứng sau khi ram
65 66 67 68 69 70 71 72 73
74 73.07
Ram giúp cải thiện độ cứng của vật mẫu
Ram cao có độ cứng thấp hơn ram thấp, tuy nhiên ram cao tạo được độ dẻo dai
cho vật liệu, phù hợp cho việc thiết kế các chi tiết yêu cầu độ bền mỏi cao
6 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
Tôi:
- Với cùng nhiệt độ nung 850oC và giữ nhiệt trong 20’, khi làm nguội ở các
môi trường khác nhau thì độ cứng của mẫu khác nhau, cụ thể:
- Đối với làm nguội trong môi trường cùng lò, độ cứng của vật mẫu tăng
nhẹ (từ 54,58 tăng lên 57,18)
- Đối với làm nguội trong môi trường không khí, độ cứng của mẫu thay đổi
đáng kể (từ 54,58 xuống 59,41)
- Đối với các môi trường còn lại, độ cứng của mẫu tăng theo thứ tự tăng dần
là: dầu, nước và nước muối