Tài liệu tham khảo và tuyển tập đề thi thử đại học, cao đẳng giúp các bạn ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh cao đẳng, đại học . Chúc các bạn thi tốt!
Trang 1giai đoạn cách mạng 1919 - 1930
I Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ II ở
đông dơng
1 Hoàn cảnh khai thác (lý do vì sao TDP tiến hành khai thác?)
- Trong cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918), Pháp là nớc thắng
trận nhng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ
- Để bù đắp các thiệt hại to lớn do chiến tranh gây ra, bọn t bản độc quyền ở
Pháp vừa tăng cờng bóc lột nhân dân lao động trong nớc, vừa ráo riết đẩy mạnh
khai thác các thuộc địa ở Đông Dơng, chúng thi hành “Chơng trình khai thác thuộc
địa lần thứ hai”
2 Nội dung của chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
* Kinh tế:
- Sau chiến tranh, Pháp đã tăng cờng đầu t để mở rộng sản xuất và bóc lột đợc
nhiều hơn Chỉ trong 6 năm (1924-1929), tổng số vốn đầu t vào Đông Dơng tăng
gấp 6 lần so với 20 năm trớc chiến tranh (1898-1918) Chúng bỏ vốn nhiều nhất
vào nông nghiệp và công nghiệp khai mỏ
- Nông nghiệp: Từ 1927, số vốn đầu t vào nông nghiệp lên đến 400 triệu Frăng
(gấp 10 lần trớc chiến tranh) Năm 1918, diện tích trồng cao su là 15.000 ha thì đến
năm 1930 là 120.000 ha Nhiều công ty cao su lớn ra đời: Công ty đất đỏ, công ty
Mísơlanh, công ty Trồng cây nhiệt đới
- Công nghiệp: Chúng tập trung vào ngành công nghiệp khai thác (chủ yếu là
khai thác than đá) Các công ty than có từ trớc đợc đầu t mở rộng Đồng thời thành
lập nhiều công ty than mới nh: công ty than Hạ Long-Đồng Đăng, công ty than và
kim khí Đông Dơng, Công ty than Tuyên Quang, công ty than Đông Triều
Bên cạnh đó, Pháp cũng mở thêm các cơ sở công nghiệp chế biến nh: nhà máy
sợi Hải Phòng, Nam Định; rợu Hà Nội, Nam Định, Hà Đông; diêm Hà Nội, Hàm
Rồng, Bến Thuỷ; đờng Tuy Hoà; gạo Chợ Lớn…
- Thơng nghiêp: Pháp độc chiếm thị trờng Đông Dơng, nắm quyền xuất nhập
khẩu và các nguồn thuế, đánh thuế nặng vào hàng hoá của các nớc khác để làm mất
khả năng cạnh tranh với hàng hoá của Pháp Vì vậy, hàng hoá của Pháp nhập vào
Việt Nam tăng 62% sau chiến tranh so với trớc chiến tranh là 37%
- Giao thông vận tải, cũng đợc đầu t để phát triển thêm, phục vụ đắc lực cho
khai thác và chuyên chở nguyên vật liệu cũng nh cho lu thông hàng hoá trong nội
địa và với nớc ngoài Đờng sắt xuyên Đông Dơng đợc nối liền thêm nhiều đoạn
Đồng Đăng - Nà Sầm ( 1922), Vinh - Đông Hà ( 1927)
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dơng đại diện thế lực của t bản tài chính Pháp có
cổ phần ở khắp các công ty, xí nghiệp lớn, do đó về thực tế nó đã nắm quyền chỉ
huy các ngành kinh tế Đông Dơng
- Thực dân Pháp còn bóc lột nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặngnh: thuế
ruộng đất, thuế thân, thuế rợu, thuế muối, thuế thuốc phiện và hàng trăm thứ thuế
khác Chính nhờ vào các khoản thu đó mà ngân sách Đông Dơng từ 1912 đến 1930
đã tăng gấp 3 lần
* Chính trị:
Sau chiến tranh, chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Pháp vẫn không hề
thay đổi Chúng thi hành chính sách chuyên chế triệt để, mọi quyền hành trong nớc
đều thâu tóm trong tay ngời Pháp, vua quan nhà Nguyễn chỉ là bù nhìn tay sai
Nhân dân không đợc hởng một chút quyền tự do dân chủ nào, mọi hoạt động yêu
nớc đều bị thẳng tay đàn áp, khủng bố
Thực dân Pháp thực hiện chính sách "chia để trị" nh: chia nớc ta thành 3 kỳ với
3 chế độ khác nhau, chia rẽ đồng bào lơng và đồng bào giáo, các dân tộc đa số với
thiểu số
Mặt khác, chúng dụ dỗ và mua chuộc nhằm tạo dựng và duy trì đội ngũ tay sai
làm chỗ dựa cho nền thống trị nh mở rộng Hội đồng quản hạt Nam Kỳ, lập Viện
dân biểu Bắc Kỳ, Viện dân biểu Trung Kỳ cho một số địa chủ và t sản ngời Việt
tham gia nhằm lôi kéo họ đi với chúng
Trang 2* Văn hoá - giáo dục:
Thi hành chính sách văn hoá nô dịch, nhằm gây tâm lý tự ti, vong bản, ra sứckhuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc, rợu chè trong nhân dân Tr-ờng học chỉ mở nhỏ giọt, chủ yếu là trờng tiểu học, các trờng trung học chỉ mở ởcác thành phố; Một số trờng đại học và cao đẳng thực chất là trờng chuyên nghiệp
Rõ ràng là đế quốc Pháp chỉ cần đào tạo một đội ngũ công chức và công nhân lànhnghề phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và củng cố bộ máy cai trị ở thuộc
địa
Sách báo xuất bản nhằm tuyên truyền chính sách "khai hoá" của bọn thực dân
và gieo rắc ảo tởng hoà bình hợp tác với bọn thực dân cớp nớc và bọn vua quan bùnhìn bán nớc
3 Sự phân hoá sâu sắc của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Do tác động của chính sách khai thác đợc đẩy mạnh trên quy mô lớn, sự phânhoá giai cấp trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc Mỗi giai cấp, mỗi tầng lớpxã hội có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ chính trị khác nhautrong cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ngày càng phát triển
* Giai cấp địa chủ phong kiến
Là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc Sự cấu kết giữa giai cấp địa chủ phong kiến
và đế quốc ngày càng chặt chẽ tạo cơ hội cho chúng chia nhau chiếm đoạt ruộng
đất của nông dân, đồng thời đẩy mạnh bóc lột về kinh tế và tăng cờng kìm kẹp, đàn
có đợc một chút vốn, họ đứng ra kinh doanh độc lập và trở thành nhà t bản (nhBạch Thái Bởi, Nguyễn Hữu Thu )
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nhà t bản Việt Nam bỏ vốn kinh doanhvào một số ngành công thơng tiêu biểu nh: Công ty Tiên Long thơng đoàn (Huế),Hng hiệp hội xã (Hà Nội), xởng chế xà phòng của Trơng Văn Bền (Sài Gòn, công
ty nấu rợu Nam Đồng ích (Thanh Hoá) Cũng có ngời bỏ vốn vào khai thác mỏ(Bạch Thái Bởi) và trồng cao su (Lê Phát Vĩnh, Trần Văn Chơng ); Ngân hàngViệt Nam do một số địa chủ và t bản Nam Kỳ bỏ vốn thành lập
- Giai cấp t sản Việt Nam mới ra đời đã gặp phải sự chèn ép của t bản Pháp nên
số lợng thì ít, thế lực kinh tế yếu, không thể cạnh tranh nổi với t bản Pháp Pháttriển đến một chừng mực nào đó thì họ phân hoá thành hai bộ phận:
+ Tầng lớp t sản mại bản, có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặtchẽ về chính trị với chúng
+ Tàng lớp t sản dân tộc, có khuynh hớng kinh doanh độc lập nên ít nhiều cótinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốc và phong kiến, nhng cũng có thái độkhông kiên định, dễ thoả hiệp, cải lơng khi đế quốc mạnh
* Giai cấp tiểu t sản:
- Gồm những ngời buôn bán nhỏ, chủ xởng nhỏ, viên chức, trí thức, học sinh,sinh viên
- Sau chiến tranh thế giới I, do sự phát triển của các ngành kinh tế, sự mở rộngcác cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục nên giai cấp tiểu t sản đã ra đời
- Giai cấp tiểu t sản cũng bị t bản Pháp chén ép, bạc đãi, khinh rẻ, đời sống bấpbênh, dễ bị xô đẩy vào con đờng phá sản, thất nghiệp Trong đó, có bộ phận tríthức, sinh viên, học sinh lại có điều kiện tiếp xúc với các trào lu t tởng văn hoá tiến
bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lợng quan trọngtrong cách mạng dân tộc dân chủ ở nớc ta
* Giai cấp nông dân:
- Giai cấp nông dân chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóclột nặng nề bằng các thủ đoạn su cao, thuế nặng, tô tức, phu phen, tạp dịch, cớp
Trang 3đoạt ruộng đất Họ bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn, nhng chỉ có một bộphận nhỏ rời làng đi tìm việc làm ở các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, còn phần đôngvẫn phải quay về làng sống cuộc đời tá điền cực nhọc Trong hoàn cảnh đó, giai cấpnông dân Việt Nam là lực lợng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng.
* Giai cấp công nhân:
Đợc hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I và phát triển mạnhtrong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ II Trớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất,công nhân có khoảng 10 vạn, sau chiến tranh tính đến năm 1929 lên tới 22 vạn Họphần lớn tập trung tại các trung tâm kinh tế quan trọng của đế quốc Pháp là cácvùng mỏ, đồn điền cao su, và các thành phố nh Hà Nội, Sài Gòn - Chợ Lớn, HảiPhòng, Nam Định
Mặc dù sinh ra ở một nớc thuộc địa nhng giai cấp công nhân Việt Nam cũng có
những đặc điểm chung của công nhân quốc tế: là giai cấp đại diện cho một lực lợng
sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung Bên
cạnh đó, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng nh: kế thừa
đ-ợc truyền thống yêu nớc anh hùng và bất khuất của dân tộc; chịu ba tầng áp bứcbóc lột của đế quốc, phong kiến, t sản ngời Việt; có quan hệ tự nhiên gắn bó vớinông dân Đặc biệt, giai cấp công nhân Việt Nam vừa mới lớn lên đã tiếp thu ngay
đợc ảnh hởng của cách mạng tháng Mời Nga và của chủ nghĩa Mac - Lênin
Hoàn cảnh và đặc điểm ra đời và phát triển của giai cấp công nhân Việt Namlàm cho giai cấp đó sớm trở thành một lực lợng chính trị độc lập, thống nhất, tựgiác trong cả nớc, để trên cơ sở đó nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo cáchmạng nớc ta
II Phong trào cách mạng Việt Nam từ sau chiến tranhthế giới lần thứ I đến trớc khi thành lập Đảng
1 Tình hình thế giới ảnh hởng đến cách mạng Việt Nam
- Cách mạng tháng 10 Nga thành công (11/1917) đã xoá bỏ ách áp bức, bóc lộtcủa chủ nghĩa t bản và chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở nớc Nga Đây là lần đầutiên trong lịch sử loài ngời một đất nớc mà chiếm 1/6 diện tích thế giới, giai cấpcông nhân và nông dân đã nắm đợc chính quyền, bắt tay vào xây dựng chế độ mới,chế độ xã hội chủ nghĩa không có ngời bóc lột ngời
- Dới ảnh hởng của cách mạng tháng 10 Nga, phong trào giải phóng dân tộc ởcác nớc phơng Đông và phong trào công nhân ở các nớc t bản phơng Tây đã gắn bómật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc
- Làn sóng cách mạng dâng cao trên toàn thế giới lan rộng từ Âu sang á, từ Mỹsang Phi và trong cao trào đó, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở các n ớc bắt đầu bớc lên vũ
đài chính trị Giai cấp vô sản các nớc đều tập hợp lại để thành lập các tổ chức riêngcủa mình đứng trên lập trờng của chủ nghĩa quốc tế vô sản Các đảng cộng sản ởcác nớc t bản, cũng nh ở các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa nối tiếp nhau ra đời
Điều này đã thúc đẩy sự ra đời của Quốc tế thứ III vào 2/1919 (Quốc tế Cộng sản),
đánh dấu một bớc phát triển mới của phong trào cách mạng thế giới Tiếp đó, ĐảngCộng sản Pháp ra đời năm 1920, rồi Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1921, càngthuận lợi cho việc truyền bá t tởng Mác - Lênin vào Việt Nam
2 Phong trào yêu nớc dân chủ công khai và phong trào công nhân từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trớc khi thành lập Đảng
a Phong trào yêu nớc dân chủ công khai
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta đang trên
đà phát triển mạnh mẽ, với sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân, dới nhiều hìnhthức phong phú và sôi nổi trớc hết là ở các thành thị
* Phong trào của giai cấp t sản dân tộc
Giai cấp T sản dân tộc muốn nhân đà làm ăn thuận lợi trong mấy năm chiếntranh vì sự cạnh tranh của t bản Pháp có phần đợc nới lỏng nay muốn vơn lên giànhlấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam nhng bị thực dân Pháp chèn ép
Họ đã tổ chức những phong trào chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919),
đấu tranh chống độc quyền thơng cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạoNam Kỳ của t bản Pháp (1923)
Trang 4Cùng với những hoạt động kinh tế, giai cấp t sản cũng đã sử dụng báo chí đểbênh vực quyền lợi cho mình Một số t sản và địa chủ trong Nam (đại biểu là BùiQuang Chiêu, Nguyễn Phan Long ) đã thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực l -ợng, đa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ củaquần chúng mà làm áp lực đối với thực dân Pháp Nhng khi đợc thực dân Pháp nh-ợng bộ cho một ít quyền lợi nh tham gia vào Hội đồng quản hạt Nam Kỳ và họ sẵnsàng thoả hiệp với chúng nên bị phong trào của quần chúng vợt qua.
Nói chung giai cấp t sản Việt Nam sau chiến tranh đã có những cố gắng nhất
định trong cuộc đấu tranh chống sự cạnh tranh chèn ép của t bản nớc ngoài Tuynhiên các cuộc đấu tranh này chủ yếu nhằm thoả mãn các yêu cầu tối thiểu vềquyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng trong kinh tế và hoạt động chính trị với t bảnPháp, tức đấu tranh trong khuôn khổ chủ nghĩa cải lơng t sản
* Phong trào của giai cấp tiểu t sản
- Các tầng lớp tiểu t sản trí thức (gồm sinh viên trờng CĐSP Hà Nội, học sinh
và giáo viên các trờng, viên chức, nhà văn, nhà báo ) rất hăng hái tham gia đấu
tranh Họ đợc tập hợp lại trong các tổ chức chính trị nh: Việt Nam nghĩa đoàn, hội
Phục Việt, hội Hng Nam, đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú và sôi
động (mít tinh, bểu tình, bãi khoá ) Họ đã ra những tờ báo tiến bộ: Chuông rè,
An Nam trẻ, Ngời nhà quê với các nhà xuất bản tiến bộ Nam đồng th xã ( Hà
Nội) Cờng học th xã ( Sài Gòn), Quan hải tùng th ( Huế)
- Đỉnh cao của phong trào là những sự kiện nổi bật có tiếng vang đó là: Việc
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (11/1925) và đám tang PhanChâu Trinh (3/1926)
- Trong lúc ngọn lửa đấu tranh dân tộc đang bùng cháy thì 6/1924 tiếng bomcủa ngời thanh niên yêu nớc Phạm Hồng Thái nổ vang tại Sa Diện (Quảng Châu -Trung Quốc ) mu giết toàn quyền Đông Dơng là Méc Lanh Sự kiện này vừa có ýnghĩa mở màn cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc, vừa có tác dụng cổ vũ, thúc
đẩy phong trào tiến lên “Việc đó tuy nhỏ nhng nó báo hiệu thời đại đấu tranh dân
tộc nh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”
b Phong trào công nhân từ 1919 đến 1930
- Phong trào đấu tranh của công nhân từ 1919 đến 1925 (giai đoạn đấu tranh
tự phát)
Từ sau chiến tranh thế giới lần I, do sự ra tăng về số lợng nên phong trào đấu
tranh cũng mạnh mẽ hơn, ý thức giác ngộ của giai cấp đợc nâng lên làm cơ sở chocác tổ chức và phong trào chính trị cao hơn về sau Ngay từ năm 1920, công nhân
Sài Gòn- Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ bí mật do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
Các cuộc đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Pháp trên các tàu chiến ghé vào cảng
Hải Phòng (1919) (vd: Thuỷ thủ tầu Sácnô đòi tăng lơng), cảng Sài Gòn (1920) (vd: 5 chiếc tầu của Pháp ở cảng Sài Gòn đòi phụ cấp đắt đỏ), cũng nh các cuộc
đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Trung Quốc tại các cảng lớn: Hơng Cảng, áo
Môn, Thợng Hải (1921) (vd: 1921, Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đợc
thành lập, phát triển ở Ma Cao, Thợng Hải, một số công nhân Việt Nam trên các tàu của Pháp cũng gia nhập) đã góp phần cổ vũ, động viên công nhân Việt Nam
hăng hái đấu tranh
Mở đầu là cuộc bãi công của công nhân và viên chức các sở công thơng của tnhân ở Bắc Kỳ đòi chủ t bản ngơi Pháp phải cho họ nghỉ ngày chủ nhật có trả lơng(1922), cuộc bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn (11/1922) Sang năm 1924, cónhiều cuộc bãi công của công nhân các nhà máy dệt, rợu, xay gạo ở Nam Định, HàNội, Hải Dơng Đặc biệt vào năm 1925, cuộc bãi công của thợ máy sửa chữa tàuthuỷ của xởng Ba Son (Sài Gòn) đã ngăn không cho tàu chiến pháp đa binh línhsang tham gia đàn áp cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ TrungQuốc (8/1925)
Cuộc bãi công xủa công nhân Ba Son thắng lợi đánh dấu bớc tiến mới củaphong trào công nhân Việt Nam Giai cấp công nhân nớc ta từ đây bớc đầu đi vào
đấu tranh tự giác Qua cuộc bãi công này, thấy rõ t tởng cách mạng tháng Mời Nga
đã thấm sâu hơn một bớc vào giai cấp công nhân Việt Nam và đã biến thành hành
động của công nhân Việt Nam
Trang 5Nhận xét:
Các cuộc đấu tranh thời kỳ này của công nhân sôi nổi từ Bắc đến Nam Họ đã
sử dụng hình thức đấu tranh riêng biệt của công nhân (bãi công), có yêu cầu cụ thể
về quyền lợi của giai cấp mình, bớc đầu đã xuất hiện tính tổ chức lãnh đạo và ý
thức chính trị, song về cơ bản phong trào vẫn mang tính tự phát bởi vì họ cha tỏ rõ
đợc là một lực lợng chính trị độc lập, cha có ý thức rõ rệt về sứ mệnh lịch sử củagiai cấp mình Họ đấu tranh chủ yếu đòi cải thiện đời sống hàng ngày chống lạibọn chủ bóc lột trực tiếp chứ cha nhằm chống lại chính phủ thuộc địa đòi thủ tiêuchế độ thống trị, tức là phong trào đấu tranh của công nhân cha gắn với giải phónggiai cấp, giải phóng dân tộc
- Phong trào công nhân từ 1926 đến 1929 (giai đoạn đấu tranh tự giác)
+ Từ sau năm 1925, nhiều sự kiện chính trị trong và ngoài nớc đã tác động sâusắc đến phong trào công nhân Việt Nam tạo ra một sự chuyển biến mạnh mẽ vềchất
Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mà trung tâm làQuảng Châu Đại hội lần V của Quốc tế Cộng sản (1924) đề ra những nghị quyếtquan trọng về phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa Tiếp đến là vụ phản biếncủa Tởng Giới Thạch và sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927, đã cungcấp một bài học kinh nghiệm nóng hổi về tính hai mặt của giai cấp t sản và về vaitrò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong cách mạng dân tộc dân chủ ở một nớcthuộc địa và nửa thuộc địa
Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) vào 11/1924 và đã thành lậpmột tổ chức tiền thân của Đảng là Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925)
Sự ra đời và phát triển của tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, đặc biệtchủ trơng "vô sản hoá" của tổ chức (1928) đã góp phần thúc đẩy mạnh việc kết hợpchủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc
Những sự kiện chính trị trên đã có tác động mạnh mẽ đến sự giác ngộ của giaicấp công nhân làm cho phong trào công nhân phát triển mạnh
+ Trong hai năm 1926 - 1927 liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công, biểu tình củacông nhân, viên chức, học sinh học nghề Lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 côngnhân nhà máy sợi Nam Định; 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm (1926),công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (1927), công nhân đồn điền cao su Rayan(Thái Nguyên)
Trong những năm 1928 - 1929, phong trào công nhân trên đà phát triển đãmang tính thống nhất trong toàn quốc Có tới 40 cụôc đấu tranh nổ ra từ Bắc chíNam, lớn nhất là các cuộc bãi công ở nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng,nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm, nhà máy ca Bến Thuỷ và nhà máy xe lửaTrờng Thi (Vinh), nhà máy sửa chữa ô tô Avia (Hà Nội), mỏ than Hòn Gai, nhàmáy Ba Son (Sài Gòn), đồn điền Phú Riềng
Nhận xét: Giai cấp công nhân đã từng bớc ý thức đợc sứ mệnh lịch sử của
mình do đợc chủ nghĩa Mác - Lênin soi dọi Các cuộc đấu tranh của công nhântrong thời kỳ này đã mang tính chất chính trị, vợt ra ngoài phạm vi một xởng, bớc
đầu liên kết đợc nhiều ngành, nhiều địa phơng Tình hình đó chứng tỏ trình độ giácngộ của công nhân đã nâng lên rõ rệt tuy cha đợc đều khắp Trong làn sóng cáchmạng dân tộc dân chủ, giai cấp công nhân đã trở thành một lực lợng chính trị độclập Phong trào công nhân đã mang tính tự giác
3 Các tổ chức yêu nớc - cách mạng ra đời và hoạt động
a Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Sau một thời gian hoạt động ở Liên xô, Nguyễn ái Quốc đã về Quảng Châu(Trung Quốc) vào 11/1924 Tại đây, Ngời đã tiếp xúc với các nhà cách mạng ViệtNam, cùng một số thanh niên từ trong nớc sang theo tiếng gọi của tiếng bom SaDiện (6/1924) Ngời đã tập hợp những ngời thanh niên tiêu biểu để thành lập ra tổ
chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925), trong đó tổ chức Cộng sản
đoàn làm nòng cốt, hớng tổ chức này đi theo con đờng cách mạng vô sản Hội đã
ra tờ báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận
Tại Quảng Châu, Nguyễn ái Quốc đã trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chínhtrị để đào tạo một số thanh niên Việt Nam trở thành những cán bộ cách mạng, từ
Trang 6năm 1924 đến 1927 đã đào tạo đợc 75 hội viên Một số đợc chọn đi học trờng Đạihọc Phơng Đông ở Liên xô, một số đợc cử đi học quân sự ở Liên xô hay TrungQuốc, còn phần lớn đợc đa về nớc hoạt động Các bài giảng của trong các khoá đào
tạo đợc tập hợp và in thành cuốn "Đờng cách mệnh" (Xuất bản vào đầu 1927) Tác
phẩm Đờng cách mệnh và tờ báo Thanh niên đã đợc bí mật chuyển về nớc có tácdụng thức tỉnh tinh thần cách mạng và du nhập chủ nghĩa Mác - Lênin cho quầnchúng nhân dân mở đờng cho việc thành lập Đảng
Năm 1926, các tổ chức cơ sở trong nớc của Hội Việt Nam cách mạng thanhniên đợc xây dựng ở nhiều trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng Số hội viên tăngnhanh, năm 1928 mới có 300 thì đến 1929 lên tới 1700 hội viên Cho đến trớc Đạihội đại biểu lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5/1929), Hội đã
có tổ chức cơ sở ở hầu khắp cả nớc Ngoài ra Hội còn tổ chức đợc một số đoàn thểquần chúng nh công hội, nông hội, hội học sinh, hội phụ nữ
Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tổ chức phong trào "vô sảnhoá" nhằm đa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống và lao độngvới công nhân để tự rèn luyện, đồng thời để truyền bà chủ nghĩa Mác - Lênin.Phong trào đã góp phần thực hiện việc kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phongtrào công nhân và phong trào yêu nớc, thúc đẩy nhanh sự hình thành Đảng Cộngsản Việt Nam
b Tổ chức Tân Việt cách mạng đảng
Cùng với sự ra đời và phát triển của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, tổ chức Tân Việt cách mạng đảng cũng đợc thành lập ở trong nớc Tiền thân của Tân
Việt cách mạng đảng là hội Phục Việt thành lập 1925 gồm một số tù chính trị ở
Trung Kỳ và nhóm sinh viên trờng Cao Đảng S Phạm Hà Nội Sau sự kiện rải
truyền đơn đòi thả cụ Phan Bội Châu (11/1925) do bị lộ nên đã đổi thành hội Hng
Nam Sau đó, trong quá trình giao thiệp với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
để bàn việc hợp nhất hai tổ chức nhng không thành, hội Hng nam còn hai lần đổi
tên thành Việt Nam cách mạng đảng (1926) rồi Việt Nam cách mạng đồng chí hội (1927) Cuối cùng mới quyết định lấy tên thành Tân Việt cách mạng đảng (7/1928).
Đảng Tân Việt tập hợp những trí thức trẻ và thanh niên tiểu t sản yêu nớc Địabàn hoạt động của đảng chủ yếu ở Trung Kỳ
Đảng Tân Việt ra đời trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng thanh niênphát triển mạnh, lý luận và t tởng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin có ảnh h-ởng mạnh mẽ, cuốn hút nhiều đảng viên trẻ, tiên tiến đi theo Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên Nội bộ của Tân Việt đã diễn ra một cuộc đấu tranh giữa haikhuynh hớng t tởng cách mạng và cải lơng, cuối cùng xu hớng theo quan điểm cáchmạng vô sản chiếm u thế Một số đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã chuyển sangHội Việt Nam cách mạng thanh niên Số tiên tiến còn lại thì tích chuẩn bị để tiếntới thành lập một chính đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác - Lênin
c Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng
* Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng
- Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng đợc thành lập vào 25/12/1927 Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Đảng là Nam đồng th xã - một nhà xuất bản tiến bộ do Phạm
Tuấn Tài lập ra vào đầu 1927, đã thu hút các thanh niên trí thức yêu nớc Lúc đầu,
họ không có đờng lối chính trị rõ rệt Nhng về sau do sự phát triển mạnh mẽ củaphong trào dân tộc dân chủ và do ảnh hởng các trào lu t tởng từ bên ngoài dội vào,
đặc biệt là ảnh hởng của cách mạng Trung Quốc với chủ nghĩa Tam dân của Tôn
Trung Sơn đã dẫn đến thành lập VNQDD Địa bàn hoạt động chính là ở Bắc Kỳ Lãnh đạo Đảng gồm: Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính Đây là một đảng chính trị theo khuynh hớng cách mạng dân chủ tsản tiêu biểu cho bộ phận t sản dân tộc Việt Nam
Mục tiêu của Đảng là nhằm đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, sau cùngthiết lập dân quyền
Đảng viên của đảng gồm có sinh viên, học sinh, công chức, t sản lớp dới, ngờilàm nghề tự do, cả một số nông dân khá giả, thân hào, địa chủ ở nông thôn và binhlính cùng các hạ sĩ quan ngời Việt trong quân đội Pháp
Trang 7Về tổ chức, VNQDĐ chủ trơng xây dựng thành 4 cấp từ trung ơng xuống đếnchi bộ cơ sở, nhng cha bao giờ trở thành một hệ thống trong cả nớc Đã thế lại ít cócơ sở quần chúng nên chỉ hoạt động trong một số địa phơng nhỏ hẹp, không pháttriển thành một phong trào rộng lớn đợc
Thành phần phức tạp, tổ chức lỏng lẻo, đảng lại kết nạp thiếu thận trọng nênmật thám và tay sai có cơ hội chui vào tổ chức Vì vậy, thực dân Pháp đã theo dõirất sát mọi hoạt động của đảng, chỉ chờ dịp là ra tay khủng bố đàn áp
* Cuộc khởi nghĩa Yên Bái:
- Nguyên nhân: Ngày 9/2/1929, tại Hà Nội đã xảy ra vụ ám sát tên trùm mộ
phu đi các đồn điền cao su ở Nam kỳ ngời pháp là Badanh Thực dân Pháp liền tổchức các cuộc vây ráp lớn, không trừ một tổ chức cách mạng nào, gây ra những tổnthất lớn cho phong trào cách mạng
Riêng Việt Nam quốc dân đảng, số đảng viên bị bắt có tới gần 1000 ngời, nhiềucơ sở các nơi bị phá vỡ, cán bộ từ trung ơng đến địa phơng hầu hết đều sa lới
Bị động trớc tình thế, mặc dù hệ thống tổ chức của Đảng cha kịp xây dựng vàcủng cố lại, một số lãnh tụ của đảng cha bị bắt đã quyết định dốc hết lực lợng còn
lại tiến hành một cuộc khởi nghĩa với tinh thần may ra thì “thành công" nếu không thì cũng "thành nhân.”
- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái đêm 9/2/1930, sau đó là Phú
Thọ, Hải Dơng, Thái Bình ở Hà Nội cũng có ném bom để phối hợp
Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa đã chiếm đợc trại lính, giết và làm bị thơng một
số sĩ quan và hạ sĩ quan Pháp, song không làm chủ đợc tỉnh lị Hôm sau, quân Phápphản công cuộc khởi nghĩa nhanh chóng bị dập tắt ở các nơi khác quân khởi nghĩachỉ chiếm đợc vài huyện lị nhỏ và cũng nhanh chóng bị địch chiếm lại
Sau khi dập tắt đợc cuộc khởi nghĩa thực dân Pháp đã đàn áp rất dã man.Nguyễn Thái Học cùng 12 đồng chí của ông bị thực dân Pháp hành hình tại YênBái
- Nguyên nhân thất bại:
Về khách quan: Đế quốc Pháp lúc đó còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc đấu
tranh vũ trang vừa cô độc vừa non kém
thù để tồn tại và phát triển
- ý nghĩa lịch sử:
+ Nó đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của đờng lối chính trị t sản ở nớc ta “ sau
cuộc bạo động Yên Bái, ngọn cờ phản đế phản phong, ngọn cờ giải phóng dân tộc
đã chuyển hẳn qua tay giai cấp vô sản ”
+ Cuộc khởi nghĩa Yên Bái tuy thất bại nhng đã góp phần cổ vũ lòng yêu nớc
và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cớp nớc và tay sai
4 Sự ra đời của các tổ chức cộng sản:
a Đông Dơng Cộng sản Đảng:
Đến năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ,
đặc biệt là phong trào công nhân.Trớc tình hình đó, Hội Việt Nam cách mạngthanh niên đã bộc lộ tính hạn chế lịch sử của nó nên không còn đủ sức để giơng caongọn cờ tiên phong lãnh đạo phong trào dân tộc dân chủ nữa Cần phải có một
Đảng Cộng sản để tổ chức và lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân và các lực ợng yêu nớc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến tay sai giành độc lập tự do.Cuối 3/1929 với sự nhạy cảm về chính trị, một số hội viên Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên ở Bắc Kỳ đã lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 ngời ( Trịnh
l-Đình Cửu, Ngô Gia Tự, Trần Văn Cung, Đỗ Ngọc Du, Nguyễn Đức Cảnh, DơngHạc Đính, Nguyễn Tuân ) tại số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội Chi bộ đã mởrộng hoạt động nhằm thành lập một Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Namcách mạng thanh niên
Trang 8Từ 1 đến 9/5/1929, Đại hội Hội Việt Nam cách mạng thanh niên lần I đã họptại Hơng Cảng Tại Đại Hội đoàn đại biểu Bắc Kỳ đã đề nghị thành lập Đảng Cộngsản thay cho Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhng ý kiến đó đã không đợc
Đại hội chấp nhận vì cha đủ điều kiện Đoàn đại biểu Bắc Kỳ đã bỏ Đại hội ra về,rồi ra lời kêu gọi công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân cách mạng nớc taủng hộ chủ trơng thành lập Đảng Cộng sản
Ngày 17/6/1929, Đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc đã họp Đại
hội tại số nhà 312 - Khâm Thiên - Hà Nội, quyết định thành lập Đông Dơng Cộng
sản đảng Đại Hội đã thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ của Đảng, ra báo “ Búa liềm”
là cơ quan ngôn luận
b An Nam Cộng sản Đảng
Sau khi Đông Dơng Cộng sản Đảng ra đời, các hội viên tiên tiến trong bộ phậnHội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kỳ cũng đã quyết địnhlập An Nam Cộng sản Đảng (7/1929) và đến 8/1929 An Nam Cộng sản Đảng chínhthức đợc thành lập Đảng có một chi bộ hoạt động ở Trung Quốc và một số chi bộhoạt động ở Nam Kỳ
c Đông Dơng Cộng sản liên đoàn:
Sự ra đời của Đông Dơng Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đã tác
động mạnh đến sự phân hoá của Tân Việt cách mạng đảng Các đảng viên tiên tiếncủa đảng Tân Việt từ lâu đã chịu ảnh hởng của Hội Việt Nam cách mạng thanhniên cũng tách ra để thành lập Đông Dơng Cộng sản liên đoàn (9/1929)
- ý nghĩa: Nh vậy, chỉ trong vòng không đầy 4 tháng, đã có 3 tổ chức Đảng
Cộng sản ở Việt Nam lần lợt tuyên bố thành lập Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sảnlúc bấy giờ là thể hiện một xu thế khách quan của cách mạng giải phóng dân tộcViệt Nam, đã đáp ứng đúng nguyện vọng của công nhân, của các tầng lớp nhân dânlao động và của cả dân tộc Các tổ chức Cộng sản trên đã nhanh chóng phát triển tổchức cơ sở Đảng trong phong trào công nhân, trực tiếp lãnh đạo các cuộc đấu tranhcủa công nhân Do đó đã thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ
III vai trò của nguyễn ái quốc đối với cách mạng Việt Nam đến năm 1930
1 Tìm đợc con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
- Đầu thế kỷ XX, cách mạng Việt Nam đang đứng trớc sự khủng hoảng về con
đờng cứu nớc giải phóng dân tộc Với tình yêu nớc thiết tha, Nguyễn ái Quốc đã ra
đi tìm một con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân tộc
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn ái Quốc với tên gọi Văn Ba đã ra đi tìm đờng cứu
n-ớc Cuộc hành trình của Ngời đã qua nhiều châu lục: á, Âu, Phi, Mĩ, phải trải quanhiều nghề khác nhau, tiếp xúc với các tầng lớp lao động ở nhiều nớc Nhờ đó Ngờihiểu rằng ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng cũng tàn bạo, tàn ác; ở đâu những ngời
lao động cũng bị áp bức và bị bóc lột dã man Từ đó Ngời rút ra kết luận “ Giai
cấp công nhân và nông dân lao động các nớc đều là bạn và chủ nghĩa đế quốc ở
đâu cũng là thù”.
- Cuối 1917, Nguyễn ái Quốc đã từ Anh sang Pháp Trong thời điểm này cáchmạng tháng 10 Nga đã thành công, chủ nghĩa Mác - Lênin đã trở thành hiện thựctác động ảnh hởng sâu sắc đối với phong trào công nhân quốc tế Ngời đã tham giavào phong trào đấu tranh đòi hồi hơng cho binh lính và thợ thuyền Việt Nam Năm
1919, ngời đã gia nhập Đảng xã hội Pháp, một Đảng tiến bộ chủ trơng chống lạichính sách áp bức thuộc địa
- 18/6/1919 các nớc thắng trận trong thế chiến lần thứ I đã họp ở Vécxai.Nguyễn ái Quốc đã thay mặt những ngời Việt Nam tại Pháp gửi tới Hội nghị bảnyêu sách đòi chính phủ Pháp phải thực hiện những quyền tự do, dân chủ, quyềnbình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Những yêu sách trên không đ-
ợc chấp nhận nhng đòn tấn công trực diện đầu tiên đó của nhà cách mạng trẻ tuổivào bọn trùm đế quốc đã có tiếng vang lớn đối với nhân dân Việt Nam, nhân dânPháp và nhân dân các thuộc địa của Pháp Cũng từ sự kiện này, một bài học lớn đã
đợc Ngời rút ra “ chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng đợc dân tộc;
Trang 9cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”
- Tháng 7/1920, Nguyễn ái Quốc đọc đợc bản Luận cơng về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa” của Lênin Trong đó đã khẳng định lập trờng kiên quyết ủng hộ
phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc Phơng Đông của Quốc tế cộng sản Từ đó,Nguyễn ái Quốc hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ ba
- Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp tại thành Tua (12/1920), Nguyễn ái Quốc
đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc Tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộngsản Pháp Sự kiện Nguyễn ái Quốc trở thành đảng viên của Đảng Cộng sản Pháp
và là ngời Cộng sản Việt Nam đầu tiên đã đánh dấu bớc ngoặt trong bớc đờng hoạt
động của của Nguyễn ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nớc đến chủ nghĩa Mác - Lênin và
đi theo con đờng cách mạng vô sản Sự kiện đó cũng đánh dấu bớc mở đờng giảiquyết cuộc khủng hoảng về đờng lối giải phóng dân tộc Việt Nam
2 Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nớc Việt Nam, chuẩn bị về t tởng chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng
Từ khi trở thành ngời chiến sĩ Cộng sản và tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắncho dân tộc, Nguyễn ái Quốc đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vàoViệt Nam và chuẩn bị về t tởng chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam
* Thời kỳ ở Pháp (1920 -1923)
- Năm 1921, đợc sự giúp đỡ của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn ái Quốc cùng
một số ngời yêu nớc của các thuộc địa Pháp sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở
Pari để đoàn kết các lực lợng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, thông qua tổ
chức đó đem chủ nghĩa Mác - Lênin đến các dân tộc thuộc địa Tờ báo Ngời cùng
khổ của Hội do Ngời làm chủ nhiệm kiêm chủ bút đã vạch trần chính sách đàn áp,
bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và của đế quốc Pháp nói riêng,thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh tự giải phóng Nguyễn ái Quốc
còn viết nhiều bài cho các báo Nhân đạo (của Đảng Cộng sản Pháp), Đời sống
công nhân’(của Tổng Liên đoàn lao động Pháp), và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp Mặc dù bị nhà cầm quyền Pháp tìm mọi cách ngăn chặn, cấm đoán, các
sách báo nói trên vẫn bí mật chuyển về Việt Nam
- Nhân dân ta, trớc hết là những tiểu t sản trí thức yêu nớc, tiến bộ, nhờ đọc cácsách báo tiến bộ đó mà hiểu rõ hơn bản chất của chủ nghĩa đế quốc nói chung vàchủ nghĩa đế quốc Pháp nói riêng, hiểu đợc cách mạng tháng Mời Nga và đã hớng
về chủ nghĩa Mác - Lênin
* Thời kỳ ở Liên Xô (1923 - 1924)
- Tháng 6/1923, Nguễn Aí Quốc đã rời Pháp đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tếnông dân và đợc bầu vào Ban chấp hành Sau đó Nguyễn ái Quốc ở lại Liên xô mộtthời gian, vừa làm việc, vừa nghiên cứu học tập, làm việc ở Quốc tế cộng sản, viết
bài cho báo Sự thật, tạp chí ’’Th tín quốc tế” của Quốc tế Cộng sản Tại Đại hội
Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924), Ngời đã trình bày quan điểm của mình về vịtrí, chiến lợc của cách mạng thuộc địa; về mối quan hệ giữa phong trào công nhân
ở các nớc đế quốc với phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa; về vai trò và sứcmạnh to lớn của giai cấp nông nhân ở các nớc thuộc địa
* Thời kỳ ở Trung Quốc ( 1924 - 1927)
- Đầu 11/1924, Nguyến Aí Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) Tại
đây, Ngời đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam cùng một số thanh niênhăng hái mới từ trong nớc sang theo tiếng gọi của tiếng bom Sa Diện (6/1924)
Nguyễn Aí Quốc đã tập hợp những thanh niên tiêu biểu để thành lập ra tổ chức Hội
Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925), trong đó có tổ chức Cộng sản đoàn làm
nòng cốt, hớng tổ chức này đi theo con đờng cách mạng vô sản Hội đã xuất bản tờ
báo “Thanh niên” làm cơ quan ngôn luận, đăng tải những nội dung về chủ nghĩa
Mác - Lênin, về cách mạng vô sản đã có sức hấp dẫn lớn đối với các thanh niên yêunớc Việt Nam lúc bấy giờ
Tại Quảng Châu, Ngời đã mở nhiều lớp huấn luyện chính trị để đào tạo một sốthanh niên Việt Nam trở thành những cán bộ cách mạng Từ 1924 đến 1927, đã đào
Trang 10tạo đợc 75 cán bộ Một số đợc chọn đi học trờng Đại học Phơng Đông ở Liên xô,một số đợc cử đi học quân sự ở Liên xô hay Trung Quốc, còn phần lớn về nớc hoạt
động Những bài giảng trong các khoá đào tạo đợc in thành cuốn sách Đờng cách
mệnh (xuất bản đầu 1927).
Tóm lại: Từ khi Nguyễn Aí Quốc tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân
tộc, Ngời đã không ngừng học tập, nghiên cứu, hoạt động nhằm truyền bá ánh sángcủa chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào cách mạng Việt Nam Những bài viết,bài tham luận, bài báo, cuốn sách của Ngời đã bằng nhiều con đờng khác nhau bímật đa về nớc đến tay những ngời yêu nớc Việt Nam, có tác dụng chuẩn bị về t t-ởng chính trị, cũng nh sự ra đời và phát triển của Hội Việt Nam cách mạng thanhniên có tác dụng chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam thành công và
dự thảo đợc Cơng lĩnh chính trị đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản vào cuối 1929 thể hiện xu thế phát triển củacách mạng Việt Nam Dới sự lãnh đạo của các tổ chức cộng sản, phong trào đấutranh của công nhân đã kết hợp chặt chẽ với phong trào của nông dân, phong tràocủa tiểu t sản ở thành thị tạo thành một làn sóng đấu tranh cách mạng dân tộc dânchủ khắp cả nớc
- Nhng các các tổ chức cộng sản lại hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau,tranh giành ảnh hởng của nhau, thậm chí còn bài xích lẫn nhau, gây nên một trởngại lớn cho phong trào cách mạng Tình hình này càng kéo dài sẽ có nguy cơ dẫn
đến sự chia rẽ lớn Từ đó đặt ra một yêu cầu bức thiết là phải có một Đảng Cộngsản thống nhất trong cả nớc
- Trớc tình hình đó, với t cách là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn áiQuốc có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề của phong trào cách mạng ở Đông D-
ơng Nguyễn Aí Quốc đã từ Xiêm về Hơng Cảng để triệu tập Hội nghị hợp nhất các
tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam
b Nội dung Hội nghị thành lập Đảng
- Từ ngày 3 đến ngày 7/2/1930, Hội nghị thành lập Đảng họp ở Cửu Long
(H-ơng Cảng - Trung Quốc) do Nguyễn Aí Quốc chủ trì Đến dự Hội nghị có 2 đạibiểu của Đông Dơng Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh), và 2
đại biểu cảu An Nam Cộng sản Đảng (Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu)
- Nội dung Hội nghị:
+- Hội nghị đã nhất trí tán thành thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập 1
đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam;
+ Hội nghị đã thông qua bản Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt và Điều lệ
vắn tắt của Đảng và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng do Nguyễn Aí Quốc khởi
thảo
- ý nghĩa: Hội nghị thống nhất có ý nghĩa nh một Đại hội thành lập Đảng.
- Sau hội nghị hợp nhất, Đông Dơng cộng sản liên đoàn đã yêu cầu đợc gianhập Đảng Cộng sản Việt Nam Ngày 24/2/1930, yêu cầu đó đợc chấp nhận Nhvậy, cả 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã hợp nhất thành một đảng thống nhất:
Đảng Cộng sản Việt Nam
c Nội dung cơ bản của Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt (Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng)
- Tại Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930) đã thông qua bản Chính cơng vắn tắt,
Sách lợc vắn tắt của Đảng do Nguyễn Aí Quốc khởi thảo Đó là bản Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã vạch ra đợc đờng lối chiến lợc,
sách lợc đúng đắn và sáng tạo cho cách mạng Việt Nam Điều đó đợc thể hiện ởnhững nội dung chủ yếu sau:
- Cơng lĩnh vạch rõ cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn là cách mạng t
sản dân quyền (sau này là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) và cách mạng xãhội chủ nghĩa Hai giai đoạn cách mạng đó kế tiếp nhau không có bức tờng nào
ngăn cách Cơng lĩnh viết: “Chủ trơng làm t sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Trang 11- Nhiệm vụ của cách mạng t sản dân quyền ở nớc ta là đánh đổ đế quốc Pháp;
bọn phong kiến và giai cấp t sản phản cách mạng, làm cho nớc Việt Nam đợc độc
lập; dựng lên chính phủ công - nông - binh; tổ chức ra quân đội công - nông; tịchthu hết các sản nghiệp lớn của đế quốc và bọn phản cách mạng đem chia cho dâncày nghèo; tiến hành cách mạng ruộng đất, mở mang công nghiệp và nông nghiệp,miễn thuế cho dân nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ, dân chúng đợc tự do hộihọp, nam nữ bình đẳng Các nhiệm vụ đó bao gồm cả nội dung dân tộc và dân
chủ, chống đế quốc và chống phong kiến, song nổi bật là chống đế quốc và tay sai
phản động, giành độc lập tự do cho toàn thể dân tộc.
- Lực lợng để đánh đổ đế quốc và phong kiến là công nhân và nông dân Đồng thời phải hết sức lôi kéo tiểu t sản, tri thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và t bản An Nam mà cha rõ
mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng ít ra cũng làm cho họ trung lập, bộ phận nào
đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
Trong khi liên minh với các giai cấp phải giữ vững nguyên tắc cách mạng,không đi vào con đờng thoả hiệp
- Chính cơng nêu rõ vị trí của cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách
mạng vô sản thế giới Đảng phải liên kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vôsản thế giới, nhất là với giai cấp vô sản Pháp
- Cơng lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đảng của
giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng t tởng là nhân tố quyết
định thắng lợi của cách mạng Việt Nam Đảng có trách nhiệm thu phục cho đợc đại
bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo đợc dân chúng, phảithu phục cho đợc đại đa số dân cày và phải dựa vững vào dân cày nghèo, đồng thờiphải liên minh với các giai cấp cách mạng và tầng lớp yêu nớc khác, đoàn kết với
họ, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc và phong kiến
Nh vậy, Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn
Aí Quốc soạn thảo là một Cơng lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn sáng tạo, nhuầnnhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tinh thần dân tộc và tính nhân văn Độclập dân tộc và tự do là t tởng cốt lõi của Cơng lĩnh này
d ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở ViệtNam trong thời đại mới Đảng là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lêninvới phong trào công nhân và phong trào yêu nớc ở Việt Nam trong những năm 20của thế kỷ XX
- Sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử
của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam “Nó chứng tỏ giai cấp vô sản ta
đã trởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”, chấm dứt thời hỳ khủng hoảng về
vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam Từ đây, phong trào cáchmạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà độitiên phong là Đảng Cộng sản Cũng từ đây, cách mạng Việt Nam trở thành một bộphận khăng khít của cách mạng thế giới
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tínhquyết định cho những bớc phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam
Trang 12địa của chúng Nền kinh tế Việt Nam vốn hoàn toàn phụ thuộc vào đế quốc Pháp,càng phải chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng Đời sống của mọitầng lớp, giai cấp ở Việt Nam nhất là công nhân, nông dân hết sức khổ cực vì bịbóc lột nặng nề Nông dân thu nhập ngày càng thấp do giá lúa gạo giảm, ruộng
đồng bỏ hoang, trong khi đó su thuế không ngừng tăng Công nhân thì thất nghiệptới 1/3, tiền lơng bị cúp phạt, các tầng lớp khác cũng trong cảnh điêu đứng Mâuthuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp và tay sai ngày càng sâu sắc
- Sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại( 9/2/1930), thực dân Pháp tăng cờng khủng bố trắng, đâu cũng diễn ra cảnh sănlùng, bắt bớ, giết hại những ngời yêu nớc Mâu thuẫn dân tộc ngày càng thêm sâusắc hơn
- Chính vào lúc đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đợc thành lập ( 3/2/1930), đã kịpthời lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động nớc ta vùng lên trong cuộc
đấu tranh quyết liệt chống đế quốc và phong kiến
b Diễn biến:
- Từ tháng 2/1930, đã nổ ra cuộc bãi công của 3.000 công nhân đồn điền cao suPhú Riềng Tiếp đó, trong tháng 4/1930 là cuộc bãi công của 4000 công nhân nhàmáy sợi Nam Định, hơn 400 công nhân của nhà máy diêm và nhà máy ca BếnThuỷ, công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng, công nhân hãng dầu Nhà Bè (SàiGòn), đồn điền Dầu Tiếng Phong trào đấu tranh của nông dân đã diễn ra ở nhiều
địa phơng nh Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh…
- Phong trào đấu tranh đặc biệt mạnh mẽ bắt đầu từ tháng 5/1930 Nhân ngàyquốc tế lao động 1/5/1930, lần đầu tiên công nông và dân chúng Đông Dơng, dới
sự lãnh đạo của Đảng tỏ rõ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dơng lực ợng của mình Từ thành phố đến nông thôn, trên cả 3 miền đất nớc, đã xuất hiệnnhiều truyền đơn, cờ Đảng, mít tinh, biểu tình, bãi công, tuần hành Các cuộc đấutranh của công nhân đã nổ ra trong các xí nghiệp ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,Hòn Gai, Cẩm Phả, Vinh - Bến Thuỷ, Sài Gòn - Chợ Lớn
l-Các cuộc đấu tranh của nông dân cũng nổ ra ở nhiều địa phơng thuộc các tỉnhThái Bình, Hà Nam, Kiến An, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bình Định và hầu
nh trên khắp các tỉnh Nam Kỳ Tính riêng tháng 5/1930, cả nớc có 16 cuộc đấutranh của công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân, 4 cuộc đấu tranh của họcsinh, dân nghèo thành thị
- Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào đấu tranh mạnh mẽ nhất Mở đầu cao trào,nhân ngày 1/5/1930, dới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nghệ An, công nhân nhà máydiêm và ca Bến Thuỷ cùng nông dân quanh thị xã Vinh đã đấu tranh đòi tăng lơnggiảm giờ làm, giảm su thuế, chống khủng bố Đế quốc Pháp cho quân lính bắn vào
đoàn biểu tình, làm 7 ngời chết, 18 ngời bị thơng và bắt hơn 100 ngời Cùng ngàyhôm đó, 3000 nông dân huyện Thanh Chơng biểu tình phá đồn Kí Viện, tịch thuruộng đất chia cho nông dân Thực dân Pháp kéo đến đàn áp làm 18 ngời chết và
30 ngời bị thơng
- Trên đà phát triển đó, ngày 1/8/1930 kỷ niệm ngày quốc tế chống chiếntranh, công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thuỷ đã tổ chức tổng bãi công, báohiệu một thời kỳ đấu tranh quyết liệt đã đến ở nông thôn Nghệ An và Hà Tĩnhnhiều cuộc đấu tranh quy mô lớn của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang
Trang 13tự vệ đã nổ ra Tiêu biểu nh cuộc đấu tranh của nông dân huyện Nam Đàn, ThanhChơng, Can Lộc đòi giảm thuế thân, giảm tô, bỏ thuế chợ, thuế đò, phá nhà lao, trụ
sở của huyện
- Từ tháng 9 trở đi, phong trào phát triển đến đỉnh cao Khẩu hiệu đấu tranhchính trị đợc kết hợp với kinh tế Hình thức đấu tranh đã diễn ra quyết liệt, quầnchúng đã vũ trang tự vệ, biểu tình thị uy, tiến công vào cơ quan chính quyền địch ở
lị Nam Đàn cắt dây điện tín và xung đột với lính khố xanh Trong hai tháng 9 và
10, nhân dân các huyện Thanh Chơng, Diễn Châu (Nghệ An), Hơng Sơn (Hà Tĩnh)
đã vũ trang khởi nghĩa kéo lên huyện lị phá nhà giam, ga xe lửa, cắt dây điện tín,phá đồn điền công nhân Vinh - Bến Thuỷ cũng bãi công trong hai tháng liền đểủng hộ
Trớc khí thế đấu tranh của quần chúng, bộ máy chính quyền của đế quốc vàphong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Trớc tình hình đó,các tổ chức Đảng ở địa phơng đã lãnh đạo quần chúng thực hiện quyền làm chủ, tự
đứng ra quản lý lấy đời sống của mình Các ban chấp hành nông hội xã do các chi
bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị và xã hội ởnông thôn, mặc nhiên làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xôviết Lần đầu tiên nhân dân ta thật sự nắm đợc chính quyền ở địa phơng
Sau sự kiện 12/9/30 thực dân pháp tăng cờng đàn áp, khủng bố, mua chuộcnhững cán bộ cách mạng rơi vào tay địch, nhiều cơ sở bị phá vỡ Từ giữa 1931phong trào cách mạng tạm thời lắng xuống và cuộc đấu tranh chuyển sang một giai
đoạn mới
c Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Trớc khí thế đấu tranh của quần chúng, bộ máy chính quyền của đế quốc vàphong kiến tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt, ở nhiều xã bị tan rã Trớc tình hình đó,các tổ chức Đảng ở địa phơng đã lãnh đạo quần chúng thực hiện quyền làm chủ, tự
đứng ra quản lý lấy đời sống của mình Các ban chấp hành nông hội xã do các chi
bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị và xã hội ởnông thôn, mặc nhiên làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xôviết
- Chính quyên Xô viết đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ vì nhân dân:
Về chính trị, Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, thực hiện các quyền tự
do dân chủ cho nhân dân Các tổ chức quần chúng, từ những hình thức thấp nh ờng, ban, hội tơng tế, hội thể dục đến các hình thức cao nh nông hội, công hội, Hộiphụ nữ giải phóng, đoàn thanh niên phản đế, hội học sinh, hội cứu tế đỏ nhất lànông hội, đều phát triển rất mạnh Việc tuyên truyền giáo dục ý thức chính trị choquần chúng bằng hội nghị, mít tinh, sách báo cách mạng đợc đặc biệt chú trọng và
ph-tổ chức rộng rãi
Về kinh tế, chính quyền mới đã chia lại ruộng đất công cho nông dân, bắt địa
chủ giảm tô, xoá nợ cho dân nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lý, bất công do bọn đếquốc phong kiến đặt ra nh thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối
Về văn hoá - xã hội, chính quyền cách mạng tổ chức đời sống mới nh mở các
lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân, xoá bỏ tệ nạn xã hội, các hủ tục,
mê tín dị đoan Mỗi làng có tổ chức các đội tự vệ vũ trang với bất cứ loại vũ khínào Nhờ đó trật tự trị an làng xóm đợc bảo đảm, nạn trộm cớp không còn
Nhận xét: Tuy chỉ tồn tại trong 4- 5 tháng nhng Xô viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ
bản chất cách mạng và tính u việt của nó Đó là một chính quyền của dân, do dân
và vì dân, nên đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân
d ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931
- Cao trào cách mạng 1930 - 1931, đặc biệt là cao trào xô viết Nghệ - Tĩnh làmột sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nớc ta Kế tục truyền thống
Trang 14anh hùng bất khuất của dân tộc, lại đợc t tởng cách mạng của chủ nghĩa Mác Lênin soi đờng, nhân dân lao động nớc ta, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
-Đông Dơng đã vùng lên với một khí thế tấn công cách mạng cha từng thấy, giángmột đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai
- Qua thực tiễn đấu tranh cách mạng thấy rõ đợc dới sự lãnh đạo của Đảng,giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khảnăng lật đổ nền thống trị của đế quốc và phong kiến để xây dựng một cuộc sốngmới
- Đó là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng, chuẩn
bị cho sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám sau này
2 Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ nhất của Đảng (10/ 1930)
a Nội dung hội nghị:
- Giữa lúc cao trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt, Ban chấphành Trung ơng Đảng lâm thời của Đảng đã họp hội nghị toàn thể lần thứ nhất tạiHơng Cảng (Trung Quốc) vào tháng 10/1930 với những nội dung chủ yếu sau: + Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộngsản Đông Dơng, cử ra Ban chấp hành Trung ơng chính thức và đồng chí Trần Phúlàm Tổng bí th, để đáp ứng yêu cầu của cả 3 dân tộc trên bán đảo Đông Dơng lúc
đó đoàn kết lại dới ngọn cờ lãnh đạo tập trung thống nhất để chống kẻ thù chung là
đế quốc Pháp
+ Hội nghị thông qua Luận cơng chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dơng do
Trần Phú khởi thảo
b Nội dung cơ bản của Luận cơng chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dơng
- Căn cứ vào đặc điểm của ba nớc Việt Nam, Lào, Campuchia lúc đó là thuộc
địa của đế quốc Pháp, mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt, Luận cơngkhẳng định tính chất của cách mạng Đông Dơng lúc đầu là cách mạng t sản dânquyền Cách mạng t sản dân quyền là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng, saukhi cách mạng t sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tbản mà tiến thẳng lên con đờng xã hội chủ nghĩa
- Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng t sản dân quyền là phải đánh đổ thế lựcphong kiến, đánh đổ cách bóc lột theo lối tiền t bản, thực hành cách mạng thổ địacho triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dơng hoàn toàn
độc lập Hai nhiệm vụ chiến lợc đó có quan hệ khăng khít với nhau vì “có đánh đổ
đế quốc chủ nghĩa mới phá tan đợc giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa đợc thắng lợi ” mà có phá tan chế độ phong kiến thì mới “ đánh đổ đợc đế quốc chủ nghĩa ”
- Động lực chính của cách mạng t sản dân quyền là giai cấp vô sản và nông dânnhng muốn giành thắng lợi phải dới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản
- “Điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng ở Đông Dơng là cần phải
có một Đảng Cộng sản có một đờng lối chính trị đúng, có kỷ luật tập trung, mậtthiết liên lạc với quần chúng, và từng trải đấu tranh mà trởng thành Đảng là độitiền phong của vô sản giai cấp, lấy chủ nghĩa Các Mác và Lênin làm gốc mà đạibiểu quyền lợi chính và lâu dài chung cho cả giai cấp vô sản ở Đông Dơng, và lãnh
đạo giai cấp vô sản Đông Dơng ra tranh đấu để đạt đợc mục đích cuối cùng của vôsản là chủ nghĩa cộng sản”
- Phơng pháp đấu tranh: Đảng phải coi trọng vận động tập hợp lực lợng đại đa
số quần chúng, lãnh đạo đấu tranh đòi các quyền lợi trớc mắt, đa dần quần chúnglên trận tuyến cách mạng và đến khi tình thế cách mạng xuất hiện thì phát độngquần chúng võ trang bạo động, đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị và giànhlấy chính quyền cho công nông
- Đảng phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa trên thế giớinhất là với vô sản Pháp
Nhận xét: - Ưu điểm: Luận cơng đã xác định đợc những vấn đề chiến lợc của
cách mạng Việt Nam
- Bên cạnh đó, Luận cơng cũng có những mặt hạn chế nhất định nh:
Trang 15+ Cha vạch ra đợc mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa nên không nêu cao
đợc vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp, về cách mạngruộng đất
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu t sản và khả năng liên minh có điều kiện với giai cấp t sản dân tộc;
+ Không thấy đợc khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủtrong cách mạng giải phóng dân tộc
Luận cơng đã bộc lộ một số nhợc điểm mang tính chất “tả khuynh ” giáo điều,phải trải qua quá trình thực tiễn đấu tranh cách mạng, các nhợc điểm trên mới dầndần đợc khắc phục
II Phong trào dân chủ 1936 - 1939
1 Hoàn cảnh bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939
đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, cảithiện đời sống của nhân dân ở các nớc trong hệ thống thuộc địa của đế quốc Pháp,trong đó có Việt Nam
b Trong nớc
- Hậu quả của cuộc khủng khoảng kinh tế 1929-1933 kéo dài đã tác động sâusắc không chỉ đến đời sống của các giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động mà cảnhững nhà t sản, địa chủ hạng vừa và nhỏ Trong khi đó, bọn cầm quyền phản động
ở Đông Dơng vẫn tiếp tục thi hành chính sách bóc lột, vơ vét và khủng bố, đàn ápphong trào đấu tranh của nhân dân
- Lúc này Đảng ta cũng nh phong trào quần chúng đã đợc phục hồi Do chínhsách ân xá chính trị phạm ở thuộc địa, một số tù chính trị ở Việt Nam đợc thả ra vànhanh chóng tìm cách hoạt động trở lại Tháng 3/1935, Đại hội lần I của ĐảngCộng sản Đông Dơng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) đã đánh dấu việc phục hồi trởlại của Đảng và phong trào cách mạng, chuẩn bị bớc vào một cao trào mới
2 Chủ trơng của Đảng
- Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nớc và vận dụng sự chỉ đạo của Quốc tếCộng sản vào hoàn cảnh cụ thể của nớc ta, Đảng Cộng sản Đông Dơng xác định:+ Kẻ thù cụ thể trớc mắt của nhân dân Đông Dơng lúc này cha phải là thực dân
Pháp nói chung mà là bọn phản động Pháp cùng bè lũ tay sai không chịu thi hành
ở các thuộc địa chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp
+ Tạm hoãn các khẩu hiệu “đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dơng hoàn toàn độclập”, “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”, và nêu những nhiệm vụ tr-
ớc mắt của nhân dân Đông Dơng là: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.+ Để thực hiện nhiệm vụ đó, Đảng đề ra chủ trơng lập Mặt trận nhân dân phản
đế Đông Dơng, đến 3/1938 đợc đổi thành Mặt trận dân chủ thống nhất Đông
D-ơng, nhằm tập hợp mọi lực lợng yêu nớc, dân chủ tiến bộ, đấu tranh chống chủ
Trang 16nghĩa phát xít và bọn phản động Pháp, giành tự do dân chủ, cải thiện dân sinh vàbảo vệ hoà bình thế giới.
+Về hình thức và phơng pháp đấu tranh, những khả năng hợp pháp và nửa hợppháp, công khai và nửa công khai đợc triệt để lợi dụng để đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, tổ chức, giáo dục và mở rộng phong trào đấu tranh của quần chúng
2 Diễn biến của phong trào dân chủ 1936-1939
- Phong trào Đông Dơng đại hội: Vào khoảng giữa năm 1936, chính phủ của
mặt trận nhân dân Pháp cử một đoàn đại biểu sang Đông Dơng điều tra tình hình,
để từ đó có chính sách thích hợp hơn Đảng đã phát động một phong trào đấu tranhcông khai rộng lớn của quần chúng Mở đầu là cuộc vận động lập Uỷ ban trù bị
Đông Dơng đại hội, nhằm thu thập “dân nguyện’’ của nhân dân , tiến tới triệu tập
Đông Dơng đại hội (8/1936) Hởng ứng chủ trơng trên, các "Uỷ ban hành động"nối tiếp nhau ra đời ở nhiều địa phơng trong cả nớc Quần chúng khắp nơi sôi nổi
tổ chức các cuộc mít tinh, hội họp, diễn thuyết để thu thập "dân nguyện", đa yêusách đòi chính phủ của mặt trận nhân dân Pháp phải trả lại tự do cho tù chính trị,thi hành luật lao động ngày làm 8 giờ và đảm bảo số ngày nghỉ có lơng trong nămcho công nhân, cải thiện đời sống của nhân dân…
- Đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ
Đầu năm 1937, nhân dịp đón đặc phái viên của chính phủ Pháp là Gôđa và toànquyền Đông Dơng Brêviê, quần chúng lại biểu dơng sức mạnh thông qua các cuộcmít tinh, biểu tình, đa "dân nguyện" Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cảithiện đời sống đã phát triển liên tục, rộng rài, khắp cả thành thị lẫn nông thôn.Ngoài những yêu cầu chung, các giai cấp còn đa ra những yêu sách riêng nh:
+ Công nhân đòi tăng lơng, giảm giờ làm, chống cúp phạt đánh đập và tự donghiệp đoàn
+ Nông dân đấu tranh đòi chia lại ruộng công, chống su cao, thuế nặng, giảmtô, giảm tức
+ Công chức, học sinh, tiểu thơng, tiểu chủ đòi đảm bảo quyền lợi lao động,ban bố các quyền tự do dân chủ, miễn giảm các thứ thuế
Một phong trào đấu tranh của quần chúng dới các hình thức bãi công, bãi thị,bãi khoá, mít tinh, biểu tình đã nổ ra mạnh mẽ nhất là ở các thành phố, khu mỏ, và
đồn điền cao su Đặc biệt là phong trào công nhân với cuộc tổng bãi công của công
ti than Hòn Gai tháng 11/1936 và cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trờng Thi(7/1937) Ngày 1/5/1938, tại quảng trờng nhà Đấu Xảo - Hà Nội đã diễn ra cuộcmít tinh khổng lồ với 2,5 vạn ngời tham gia nêu cao khẩu hiệu đòi tự do lập hội áihữu, nghiệp đoàn, thi hành luật lao động, đòi giảm thuế, chống phát xít, chốngchiến tranh đế quốc, ủng hộ hoà bình, chống sinh hoạt đắt đỏ
- Đấu tranh nghị trờng, báo chí công khai và văn hoá t tởng
+ Đảng Cộng sản Đông Dơng đã tận dụng mọi khả năng để đấu tranh côngkhai, hợp pháp Một hình thức đấu tranh mới mẻ đã đợc Đảng thực hiện là đa ngờicủa Đảng và của Mặt trận dân chủ Đông Dơng tham gia các cuộc tranh cử vào Việndân biểu Bắc kỳ và Trung kỳ, Hội đồng quản hạt Nam kỳ, Hội đồng kinh tế - lí tài
Đông Dơng mở rộng công tác tuyên truyền giáo dục quần chúng, vạch trần chínhsách thuộc địa phản động của thực dân Pháp, đấu tranh cho quyền lợi của quầnchúng
+ Đảng Cộng sản Đông Dơng cũng triệt để lợi dụng báo chí công khai làm vũkhí đấu tranh, tuyên truyền đờng lối quan điểm của Đảng, tập hợp và hớng dẫnphong trào của quần chúng Nhiều sách báo của Đảng và Mặt trận dân chủ Đông
Dơng, các đoàn thể quần chúng đã đợc xuất bản nh: tờ “Tin tức”,”Dân chúng’’,
“Lao động’’, “Bạn dân’’, “Nhành lúa’’ Một số sách chính trị phổ thông giới thiệu
chủ nghĩa Mác - Lênin và chính sách của Đảng cũng đợc lu hành rộng rãi nh cuốn
“Vấn đề dân cày’’của Qua Ninh và Vân Đình (tức Trờng Chinh và Võ
NguyênGiáp)
+ Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, triết học và t tởng cũng
diễn ra rất sôi động, thể hiện trong cuộc tranh luận giữa hai phái “Nghệ thuật vị
nghệ thuật’’và “nghệ thuật vị nhân sinh” ( Phái vị nghệ thuật do Nguyễn Quỳnh và
Nguyễn Văn Khôi đứng đầu, phái nghệ thuật vị nhân sinh do nhà văn Hải Triều
Trang 17đứng đầu) và giữa phái duy tâm và duy vật trong triết học Cuộc đấu tranh này đãlàm cho một số văn nghệ sĩ và trí thức tỉnh ngộ, giúp họ đi đúng hớng hơn.
Từ cuối năm 1938, Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ngày càng thiên về hữu,bọn phản động Pháp ở Đông Dơng ngóc đầu dậy tấn công lại Mặt trận dân chủ
Đông Dơng, ngăn cấm các hoạt động cách mạng, phong trào đấu tranh công khai bịthu hẹp dần và đến 9/1939 thì chấm dứt
Nh vậy, những sự kiện trên đây chứng tỏ rằng, phong trào dân chủ 1936 - 1939
là một phong trào có quy mô rộng lớn, lôi cuốn đợc đông đảo các tầng lớp nhândân tham gia với hình thức đấu tranh phong phú
3 Kết quả và ý nghĩa của cao trào dân chủ 1936 - 1939
Cao trào dân chủ 1936 - 1939 là một cuộc vận động dân tộc dân chủ rộng lớn
Nó đã đem lại những kết quả và ý nghĩa to lớn:
- Điều kiện hoạt động hợp pháp và nửa hợp pháp đã tạo điều kiện cho t tởngMác - Lênin cũng nh đờng lối chính sách của Đảng và của Quốc tế cộng sản đợcphổ biến, tuyên truyền và giáo dục sâu rộng cho hàng triệu quần chúng
- Trong khi lãnh đạo phong trào quần chúng, trình độ chính trị và công tác củacán bộ và đảng viên đã đợc nâng cao một bớc rõ rệt Uy tín và ảnh hởng của Đảng
đợc mở rộng và ăn sâu trong nhân dân
- Qua phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân, độiquân chính trị quần chúng gồm hàng triệu ngời ở thành thị và nông thôn đợc Đảngtập hợp, xây dựng, giáo dục, đồng thời cũng bồi dỡng đợc một đội ngũ cán bộ cáchmạng đông đảo, dày dạn trong đấu tranh, có nhiều kinh nghiệm
- Để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm thực tiễn quý báu để chỉ đạo cáchmạng về sau
Tất cả những điều đó chứng tỏ cao trào 1936 - 1939 là cuộc tổng diễn tập lầnthứ hai của cách mạng Việt Nam để đa sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám saunày
iII Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945
1 Hoàn cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
a Thế giới:
- Ngày 1/9/1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, 6/1940, phát xít Đứcchiếm Pháp, bọn phản động Pháp đầu hàng hoàn toàn và làm tay sai cho phát xít
Đức
- Tại Viễn Đông, Nhật đẩy mạnh xâm lợc Trung Quốc và tiến sát biên giới Việt
- Trung, bắt Pháp phải ký những hiệp ớc bất bình đẳng, từng bớc dâng Đông Dơngcho chúng
b Trong nớc
- Bọn thực dân Pháp ở Đông Dơng đứng trớc hai nguy cơ là cuộc đấu tranh giảiphóng của nhân dân Đông Dơng và âm mu của Nhật muốn hất cẳng chúng độcchiếm Đông Dơng
- Để đối phó, một mặt thực dân Pháp thực hiện chính sách thời chiến, phát xít
hoá bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp các phong trào cách mạng của nhân dân ta,tấn công mạnh vào Đảng Cộng sản Đông Dơng; thực hiện "kinh tế chỉ huy" nhằmtăng cờng vơ vét sức ngời, sức của cung cấp cho cuộc chiến tranh đế quốc phinghĩa chính sách trên của thực dân Pháp làm cho nhân dân ta ngột ngạt về chínhtrị, bần cùng về kinh tế Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp và tay sai càngtrở nên gay gắt
- Mặt khác, thực dân Pháp chọn con đờng thoả hiệp với Nhật, đi từ nhợng bộ
này đến nhựng bộ khác nh:
+ 20/6/1940, Nhật buộc Pháp phải đóng cửa biên giới Việt - Trung, không để
Đồng minh chuyên chở vũ khí, hàng hoá qua Bắc Kỳ vào Trung Quốc;
+ 8/1940, Pháp phải thừa nhận những đặc quyền của Nhật ở Đông Dơng;
Trang 18+ 9/1940, Pháp chấp nhận cho Nhật sử dụng 3 sân bay ở Bắc Kỳ (Gia Lâm, Cát
Bi, Phủ Lạng Thơng), đóng 6.000 quân ở phái bắc sông Hồng và dùng các con ờng ở Bắc Kỳ để vận chuyển binh lính vào nội địa Trung Quốc
- Đối với Nhật, một mặt ép Pháp nhợng bộ, mặt khác lôi kéo các phần tử phản
động tay sai lập ra các đảng phái chính trị nh: Đại Việt, Phục Quốc , lôi kéo cáctôn giáo phản động, tuyên truyền thuyết "Đại đông á", sức mạnh và văn hoá củaNhật
2 Chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc và thành lập Mặt trận dân tộc
thống nhất phản đế Đông Dơng (Thể hiện trong Hội nghị Trung ơng Đảng lần
6 (11/1939)
- Ngay sau khi chiến tranh thế giới II bùng nổ, Đảng ta đã ra lời cảnh cáo thựcdân Pháp vì thái độ thờ ơ vô trách nhiệm của chúng trớc vận mệnh của nhân dân bịphát xít Nhật đe doạ xâm lợc Thế nhng chúng trả lời bằng cách tăng cờng đàn ápcách mạng, tấn công Đảng Cộng sản rồi ký với Nhật những hiệp ớc bất bình đẳng
Điều đó đã thể hiện tính chất hai mặt của Pháp Đối với nhân dân Đông Dơng thìhết sức phản động nhng đối với Nhật thì vô cùng hèn nhát
- Đứng trớc tình hình đó, Đảng Cộng sản Đông Dơng đã quyết định rút vàohoạt động bí mật và chuyển trọng tâm công tác về nông thôn đồng thời quyết định
triệu tập Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần 6 (11/1939) tại Bà Điểm
(Hóc Môn-Gia Định) do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì Hội nghị có những nộidung sau:
+ Hội nghị đã nhận định trong điều kiện lịch sử mới, vấn đề giải phóng dân tộc
là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách nhất của cách mạng Đông Dơng Mọi vấn đềkhác, kể cả vần đề ruộng đất đều phải nhằm mục đích đó mà giải quyết
+ Về khẩu hiệu đấu tranh, Hội nghị chủ trơng tạm gác khẩu hiệu “cách mạng
ruộng đất’’ và thay bằng các khẩu hiệu ‘chống địa tô cao’’, “chống cho vay nặng lãi’’, “tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và bọn địa chủ tay sai đem chia cho dân cày nghèo” Khẩu hiệu “thành lập chính quyền xô viết công - nông" thay
bằng khẩu hiệu “thành lập Chính phủ cộng hoà dân chủ”.
+ Hội nghị chủ trơng thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
D-ơng nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, các giai cấp, các dân tộc, các cá nhân yêu
nớc ở Đông Dơng; chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chủ yếu trớc mắt là chủnghĩa đế quốc phát xít, giành độc lập cho các dân tộc Đông Dơng
+ Hội nghị còn khẳng định chiến tranh đế quốc và hoạ phát xít sẽ gây phẫn uấttrong nhân dân và cách mạng sớm muộn cũng bùng nổ
+ Hội nghị quyết định thay đổi hình thức và phơng pháp đấu tranh cho phù hợp:
Từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ đế quốc và tay
sai vì vậy phải chuyển từ đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp sang đấu tranh bí mật
và bất hợp pháp.
- ý nghĩa: Hội nghị Trung ơng lần thứ 6 đánh dấu sự chuyển hớng đúng đắn về
chỉ đạo chiến lợc cách mạng, giơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng cờng Mặttrận dân tộc thống nhất, mở đờng đi tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám
3 Khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lơng
a Khởi nghĩa Bắc Sơn
- Ngày 22/9/1940 Nhật tấn công Lạng Sơn Quân Pháp trên đờng thua chạy đãrút qua châu Bắc Sơn Thừa cơ hội đó, nhân dân Bắc Sơn đã nổi dậyt tớc khí giớicủa tàn quân Pháp để tự võ trang cho mình, giải tán chính quyền địch và thành lậpchính quyền cách mạng (27/9/1940) Nhng mấy hôm sau, Nhật đã thoả hiệp để choPháp quay trở lại đàn áp, dồn dân, bắn giết cán bộ, đốt phá nhà cửa, cớp đoạt tàisản của nhân dân
- Dới sự lãnh đạo của đảng bộ địa phơng, nhân dân đã đấu tranh quyết liệtchống khủng bố, tổ chức các toàn vũ trang đi ling bắt và trừng trị bọn tay sai của
địch Nhờ đó, cơ sở cuộc khởi nghĩa vẫn đợc duy trì, quân khởi nghĩa tiến dần lênlập căn cứ quân sự Một uỷ ban chỉ huy đợc thành lập để phụ trách mọi mặt côngtác cách mạng Những tài sản của đế quốc và tay sai đều bị tịch thu đem chia chodân nghèo và các gia đình bị thiệt hại Quần chúng gia nhập đội quân cách mạngrất đông Đội du kích Bắc sơn đợc thành lập
Trang 19- Thực dân Pháp sau khi củng cố lực lợng đã ráo riết tấn công cách mạng.Chính quyền của chúng dần dần đợc lập lại ở các nơi Ngày 20/10/1940, chúng
đánh úp Vũ Lăng, đội quân cách mạng tan vỡ
- Giặc Pháp đàn áp rất dã man Chúng đã đốt phá làng bản, bắt giết hàng trămngời tham gia khởi nghĩa Nhng không khuất phục đợc nhân dân Bắc Sơn Trung -
ơng Đảng đã họp rút kinh nghiệm về cuộc khởi nghĩa và quyết định duy trì và củng
cố lực lợng vũ trang Bắc Sơn
b Khởi nghĩa Nam Kì
- Bọn quân phiệt Xiêm (Thái Lan) đợc phát xít Nhật xúi giục, giúp đỡ đã lợidụng cơ hội Pháp bại trận ở Châu Âu và yếu thế ở Đông Dơng để khiêu khích vàgây xung đột dọc đờng biên giới Lào và Campuchia Để chống lại, bọn thực dânPháp bắt binh lính Việt Nam ra mặt trận chết thay cho chúng (11/1940) Nhân dânNam Kì rất bất bình, đặc biệt nhiều binh lính đã đảo ngũ, hoặc bí mật liên lạc với
Đảng bộ Nam Kì Do tình thế cấp bách, Đảng bộ Nam Kì phải quyết định khởinghĩa tuy cha có sự chuẩn y của Trung ơng Đảng Nhng trớc ngày khởi nghĩa thìmột số cán bộ chỉ huy bị bắt, kế hoạch khởi nghĩa bị lộ Thực dân Pháp thiết quânluật, giữ binh lính ngời Việt trong trại và tớc hết khí giới của họ, ra lệnh giớinghiêm và bủa lới săn lùng các chiến sĩ cách mạng
- Theo kế hoạch đã định, cuộc khởi nghĩa vần nổ ra vào đêm 22 rạng ngày23/11/1940 ở hầu khắp các tỉnh ở Nam Kì Nghĩa quân đã triệt nhiều đồn bốt, phá
đờng giao thông, chính quyền địch nhiều nơi đã tan rã Nhân dân đã thành lậpchính quyền, toà án cách mạng ở nhiều vùng thuộc các tỉnh Gia Định, Mĩ Tho, BạcLiêu Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên đã xuất hiện từ trong phong trào nổi dậy củaquần chúng
- Thực dân Pháp và tay sai đã đàn áp cuộc khởi nghĩa một cách tàn khốc nh chomáy bay ném bom, đốt nhà, giết hại hàng loạt ngời Khởi nghĩa Nam Kì bị tổn thấtrất nặng nề Nhiều chiến sĩ u tú của Đảng và dân tộc bị chúng giết hại nh NguyễnVăn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai Cơ sở Đảng bị tổn thất nặng nề
c Binh biến Đô Lơng
- Nguyên nhân:
Phong trào cách mạng dâng cao đã ảnh hởng đến tinh thần giác ngộ của binhlính ngời Việt trong quân đội Pháp
Tại Nghệ An, binh lính ngời Việt hết sức bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ
đạn cho Pháp chống Thái Lan
- Diễn biến:
Ngày 13/1/1941 dới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung) binh lính
đồn chợ Rạng đã nổi dậy Tối hôm đó, họ đánh chiếm đồn Đô Lơng, rồi lên ô tôkéo về Vinh định phối hợp với binh lính ở đây giết giặc chiếm thành nhng kế hoạchkhông thực hiện đợc và cuộc binh biến bị dập tắt
- ý nghĩa: Cuộc binh biến Đô Lơng là một hành động yêu nớc của binh línhngời Việt trong quân đội Pháp
d ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của các phong trào trên
Nh vậy trong vòng không đầy 4 tháng từ khi phát xít Nhật bắt đầu xâm chiếm
Đông Dơng thì trên cả ba miền đất nớc đã nổ ra 2 cuộc khởi nghĩa và một cuộcbinh biến Ba cuộc nổi dậy này tuy không thành nhng đã để lại ý nghĩa và bài họckinh nghiệm quý báu cho Đảng ta
* Nguyên nhân thất bại: Cả ba cuộc nổi dậy đều nổ ra vào lúc kẻ thù còn tơng
đối mạnh, lực lợng cách mạng cha đợc tổ chức và chuẩn bị đầy đủ nên trớc sau đềuthất bại
* ý nghĩa:
Ba cuộc nổi dậy đã nêu cao tinh thần anh dũng bất khuất của nhân dân ViệtNam, có tác dụng nâng cao tinh thần dân tộc, giáng những đòn phủ đầu chí tử vàothực dân Pháp, đồng thời cảnh cáo nghiêm khắc phát xít Nhật khi vừa mới đặt chân
đến Đông Dơng
* Bài học:
Các cuộc khởi nghĩa và binh biến nói trên đã để lại cho Đảng Cộng sản ĐôngDơng nhiều bài học kinh nghiệm quý báu nh: Bài học về khởi nghĩa vũ trang, về
Trang 20xây dựng lực lợng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho thắng lợicủa cách mạng tháng Tám sau này.
4 Nhật nhẩy vào Đông Dơng và chính sách thống trị của Pháp - Nhật
a Nhật nhẩy vào Đông Dơng và tiếp tục ép thực dân Pháp nhợng bộ
- 22/9/1940, Nhật tấn công Lạng Sơn, chính thức xâm lợc Đông Dơng biến đâytrở thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của chúng Sau đó, Nhật tiếp tục ép Pháp
ký những hiệp ớc bất bình đẳng nh:
+ 23/7/1941, Nhật ép Pháp ký "Hiệp ớc phòng thủ chung Đông Dơng", thừa
nhận cho Nhật đóng quân trên toàn Đông Dơng
+ Ngày 29/7/1941, Nhật ép Pháp ký hiệp ớc thừa nhận chúng có quyền sử dụngtất cả sân bay và cửa biển ở Đông Dơng vào mục đích quân sự
+ 7/12/1941, khi chiến tranh Thái Bình Dơng bùng nổ, Nhật bắt Pháp ở ĐôngDơng ký hiệp ớc cam kết hợp tác với Nhật về mọi mặt Kể từ đây, trong thực tế,Nhật và Pháp đã câu kết chặt chẽ với nhau trong việc áp bức, bóc lột nhân dân
Đông Dơng
b Chính sách cai trị của Nhật:
+ Về kinh tế: Các công ti t bản Nhật đa vốn vào Đông Dơng ngày một nhiều và hoạt đông trong các ngành công nghiệp và thơng mại Về công nghiệp, Nhật tập trung vào khai mỏ (sắt, măng gan, phốt pho ) về thơng mại, từ năm 1942, là khách hàng độc nhất ở Đông Dơng, Nhật bán ít mà chủ yếu là mua Về nông
nghiệp, Nhật buộc chính quyền Pháp phải cung cấp các nhu yếu phẩm nh gạo, ngô.
Chúng còn bắt nhân dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu , lấynguyên liệu cần thiết cho chiến tranh Rõ ràng là từ khi Nhật đặt chân lên Đông D-
ơng đã trực tiếp hoặc gián tiếp qua tay Pháp bòn rút triệt để các nguyên liệu và thựcphẩm của đất nớc và nhân dân ta nhằm phục vụ cho chiến tranh ăn cớp của chúng
+ Về chính trị: Để chuẩn bị cho việc độc chiếm Đông Dơng sau này, phát xít
Nhật đã đa ra nhiều thủ đoạn chính trị thâm độc Chúng cho ngời bí mật tập hợpnhững phần tử trí thức, nhân sĩ bất mãn với thực dân Pháp nh Trần Trọng Kim,Nguyễn xuân Chữ, Nguyễn Thế Nghiệp và thành lập ra các đảng phái thân Nhật
nh: Đại Việt quốc xã, Đại Việt quốc gia liên minh, Phục quốc Chúng còn lợi
dụng các đạo giáo có xu hớng chống Pháp ở Nam kì nh Cao Đài, Hoà Hảo Chúngthống nhất các phe phái trên thành một đoàn thể thân Nhật có tên là “ Việt Namphục quốc đồng minh hội” và xúc tiến việc thành lập một chính phủ bù nhìn taysai
+ Về mặt văn hoá: Chúng tung ra luận điệu lừa bịp nh “Khu vực thịnh vợng
chung đại Đông á”, xuất bản nhiều sách báo tiếng Nhật, mở lớp dạy tiếng Nhật,
tổ chức trao đổi trí thức, học sinh và sinh viên giữa Đông Dơng và Nhật để tuyêntruyền cho văn hoá và sức mạnh của Nhật, gạt dần ảnh hởng của Pháp ở Đông D-
ơng
c Chính sách cai trị của Pháp:
+ Về kinh tế: Thực dân Pháp đã dùng mọi thủ đoạn gian xảo để vơ vét bóc lột
của cải của nhân dân Đông Dơng để đảm bảo cung cấp cho Nhật và lợi nhuận chomình Chúng thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”, thực chất là lợi dụng thờichiến để nắm độc quyền nền kinh tế, tăng cờng đầu cơ tích trữ Mặt khác chúngtăng các loại thuế nh thuế muối, thuế rợu, thuốc phiện Thu mua lơng thực, thựcphẩm cỡng bức với giá rẻ Điều này đã gây nên nạn khan hiếm lơng thực nghiêmtrọng trên thị trờng, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nạn đói làm chết hơn 2 triệungời đầu năm 1945
+ Về chính trị: Pháp dùng chính sách hai mặt để đối phó với Nhật và cách
mạng Đông Dơng
Một mặt chúng tiếp tục khủng bố, đàn áp, bắt bớ các chiến sĩ cách mạng vànhân dân yêu nớc
Mặt khác chúng sử dụng chính sách mua chuộc, mị dân lừa bịp Chúng cho một
số ngời Việt Nam có bằng cấp nắm giữ một số chức vụ trong chính quyền nh sĩquan, thanh tra, cảnh sát Chúng mở một số trờng cao đẳng nh: Khoa học, nônglâm, kiến trúc, lập Đông Dơng học xã cho học sinh lu trú nhằm mua chuộc các
Trang 21thanh niên trí thức Chúng đa ra các khẩu hiệu lừa bịp nh “cách mạng quốc gia”,
“Pháp - Việt phục hng”, “Cần lao - Gia đình - Tổ quốc”, “Đoàn kết và cờng tráng
để phục vụ” Cho thanh niên kỉ niệm các anh hùng dân tộc nhng đồng thời chúng
cũng hớng thanh niên ta tôn sùng các anh hùng dân tộc Pháp Chúng khuấy đôngcác phong trào thể dục thể thao làm cho thanh niên xa rời nhiệm vụ cứu nớc
d Tình cảnh của nhân dân ta dới hai tầng áp bức Nhật - Pháp
Dới hai tầng áp bức Nhật - Pháp, các tầng lớp nhân dân nói chung đều bị đẩy
đến tình trạng cực khổ điêu đứng
Ngời nông dân thì phải chịu cảnh su cao, thuế nặng, giá thóc gạo rẻ mạt Tổng
số gần hai triệu ngời chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 phần lớn là nông dân
Đời sống của giai cấp công nhân (kể cả thợ thủ công) cũng điêu đứng nhiều bề.
Các nạn cúp phạt, giảm lơng, tăng giờ làm, đánh đập, dãn thợ, sa thải thờngxuyên đe doạ
Các tầng lớp tiểu t sản cũng sống rất bấp bênh Đối với công chức thì chịu cảnh
giá cả đắt đỏ, đồng lơng bấp bênh Đối với ngời làm nghề tự do, tiểu thơng, tiểuchủ thì luôn đứng trớc cảnh thất nghiệp, buôn bán thua lỗ, sập tiệm
Ngay cả giai cấp t sản và địa chủ, chỉ trừ bọn có quyền lợi gắn chặt với Pháp
-Nhật thì càng chớp thời cơ để làm giàu, còn lại nói chung đều ít nhiều bị sa súthay phá sản
Nói tóm lại, trừ bọn đại địa chủ, t sản mại bản, quan lại cờng hào tham nhũng
và bọn đầu cơ tích trữ, còn mọi tầng lớp nhân dân đều rên xiết dới hai tầng áp bứcbóc lột tàn tệ của bè lũ Nhật - Pháp Vì vậy, nhân dân ta đều sôi sục căm thùchúng, sẵn sàng nổi dậy khi thời cơ đến Cả nớc Việt Nam nh một đống cỏ khô,chỉ một tàn lửa nhỏ rơi vào là sẽ bùng lên thiêu cháy bè lũ cớp nớc và tay sai
5 Hoàn chỉnh chủ trơng chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc cách mạng của
đã hình thành hai trận tuyến: một bên là các lực lợng dân chủ do Liên xô đứng đầu
và một bên là phe phát xít Đức - Italia - Nhật Đảng ta luôn xác định cuộc đấu tranhcủa nhân dân ta là một bộ phận của các lực lợng dân chủ thế giới Lúc này cần sátcánh với lực lợng dân chủ thế giới do Liên xô làm trụ cột chống phát xít Và cuộcchiến tranh chống phát xít thắng lợi sẽ tạo điều kiện cho nhiều nớc giải phóng dântộc
- Trong nớc:
+ Sau khi Nhật nhẩy vào Đông Dơng (9/1940), Pháp đã nhanh chóng đầu hàng.Nhật đã lấn dần từng bớc bắt Pháp phải ký những hiệp ớc bất bình đẳng biến ĐôngDơng thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của chúng Nhật - Pháp đã cấu kết chặtchẽ thống trị, áp bức nhân dân Đông Dơng Trong hoàn cảnh bị hai tầng áp bức đếquốc phát xít, mâu thuẫn dân tộc càng trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết, vận mệnhdân tộc nguy vong không lúc nào bằng
+ Hơn nữa nhân dân Đông Dơng lúc này thì ngày càng cách mạng hoá Cónhiều cuộc đấu tranh vũ trang đã nổ ra nh khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kỳ, binh biến
Đô Lơng đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
+ Sau gần 30 năm tìm đờng cứu nớc và hoạt động cách mạng ở nớc ngoài,28/1/1941, Nguyễn ái Quốc đã trở về nớc trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng.Trớc sự chuyển biến mau lẹ của tình hình thế giới và trong nớc, Ngời đã đứng ratriệu tập Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng của Đảng Cộng sản Đông Dơng lầnthứ 8 tại Pắc Bó (Cao Bằng) từ 10 - 19/5/1941
* Nội dunh Hội nghị:
+ Hội nghị nêu rõ ở Việt Nam lúc này mâu thuẫn đòi hỏi phải giải quyết cấpbách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp – Nhật Từ đó Hội
Trang 22nghị chủ trơng trớc hết phải làm sao giải phóng cho đợc các dân tộc Đông Dơng
khỏi ách Pháp – Nhật “Nếu không giải quyết đợc vấn đề dân tộc giải phóng,
không đòi đợc độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại đợc”.
+ Hội nghị quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng“
đất cho dân cày”, thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công tiến tới
thực hiện “ngời cày có ruộng”
+ Hội nghị chủ trơng thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt
Minh) bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là hội cứu quốc nhằm “liên hiệp hết
thảy các giới đồng bào yêu nớc, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hớng chính trị, đặng cùng nhau mu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”.
* ý nghĩa của Hội nghị :
Hội nghị Trung ơng 8 có tầm quan trọng đặc biệt Nó hoàn chỉnh sự chuyển ớng chiến lợc và sách lợc cách mạng đã đề ra từ Hội nghị Ban chấp hành Trung ơnglần thứ 6 (11/1939) Nó đã có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng,toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám
h-6 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh và vai trò của nó đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
a Hoạt động của Mặt trận Việt Minh
Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập ngày 19/5/1941 theo chủ trơng củaHội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 8 Chỉ sau một thời gian ngắn, Mặt trậnViệt Minh đã có uy tín và ảnh hởng sâu rộng trong nhân dân Công tác xây dựnglực lợng cách mạng tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi thời cơ đến đợc đặc biệt coitrọng Điều này đợc thể hiện:
* Xây dựng lực lợng chính trị:
- Cao Bằng là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trongMặt trận Việt Minh Đến năm 1942, khắp 9 châu của Cao Bằng đều có hội cứuquốc, trong đó có 3 châu “hoàn toàn” nghĩa là mọi ngời đều gia nhập Mặt trận ViệtMinh, xã nào cũng có Uỷ ban Việt Minh Rồi Uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và
Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng đợc thành lập Sang năm
1943, Uỷ ban liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra 19 ban xung phong “Nam tiến”
để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Vũ Nhai và phát triển lực lợng xuống các tỉnhmiền xuôi
- Trong khi chú trọng xây dựng lực lợng chính trị trong quần chúng cơ bản ởnông thôn và thành thị, Đảng cũng không xem nhẹ việc tranh thủ tập hợp rộng rãicác tầng lớp nhân dân khác nh sinh viên, học sinh, trí thức, t sản dân tộc vào mặt
trận Năm 1943, Đảng đa ra bản Đề cơng văn hoá Việt Nam, vận động thành lập
Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng Dân chủ Việt Nam đứng
trong Mặt trận Việt Minh (6/1944) Dn cũng chủ trơng tăng cờng công tác vận
động binh lính ngời Việt trong quân đội Pháp và tranh thủ cả những ngoại kiều ở
Đông Dơng có tinh thần chống phát xít chủ yếu là ngời Pháp thuộc phái khángchiến và Hoa kiều chống Nhật
- Báo chí của Đảng và của Mặt trận Việt Minh phát triển rất phong phú, đã gópphần quan trọng vào việc tuyên truyền đờng lối chính sách của Đảng, đấu tranhchống mọi thủ đoạn chính trị, văn hoá của địch, thu hút đông đảo quần chúng vàohàng ngũ cách mạng
Nh vậy, với tinh thần chuẩn bị tích cực trong thời kỳ 1939-1945, Đảng đã xâydựng đợc đội quân chính trị hùng hậu, đã góp phần quyết định đến thắng lợi củacách mạng tháng 8 sau này
* Xây dựng lực lợng vũ trang
- Bên cạnh lực lợng chính trị của quần chúng thì lực lợng vũ trang nhân dân ra
đời là một trong hai lực lợng cách mạng không thể thiếu trong khởi nghĩa giànhchính quyền và đã đợc Đảng ta đứng đầu là Hồ Chí Minh quan tâm xây dựng
Trang 23- Ngay từ cuối năm 1940, sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trơngcủa Đảng một bộ phận lực lợng vũ trang chuyển sang xây dựng thành các đội du
kích hoạt động ở căn cứ địa Bắc Sơn - Vũ Nhai, sau thống nhất lại thành Cứu quốc
quân (1941) Để đối phó với sự vây quét của địch, Cứu quốc quân đã phát động
chiến tranh du kích trong 8 tháng ( 7/1941 đến 2/1942) Sau đó phân tán thànhnhiều bộ phận để chấn chỉnh lực lợng và tiến hành công tác vũ trang tuyên truyền,gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang,Lạng Sơn
- Vào cuối năm 1941, Hồ Chí Minh chủ trơng xây dựng một Đội tự vệ chiến
đấu ở Cao Bằng làm nhiệm vụ bảo vệ căn cứ, bảo vệ cán bộ lãnh đạo, huấn luyện
quân sự, chính trị cho các đội tự vệ, du kích ở địa phơng, liên lạc giữa các căn cứ
- Để đẩy mạnh hơn nữa việc chuẩn bị khởi nghĩa, ngày 7/5/1944 Tổng bộ Việt
Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân "sắm sửa vũ
khí đuổi thù chung" Vì vậy, khắp nơi nhân dân hăng hái góp tiền mua vũ khí ra sức
huấn luyện quân sự, củng cố và phát triển đội tự vệ ở Vũ Nhai (Thái Nguyên), một
cuộc khởi nghĩa đã nổ ra quá sớm (11/1944) làm cho lực lợng cách mạng gặp nhiềutổn thất Sau đó, Trung ơng Đảng đã chỉ thị chuyển thành chiến tranh du kích để
bảo toàn lực lợng vì điều kiện cha chín muồi Trong thời gian trên, ở Cao Bắc
-Lạng một cuộc khởi nghĩa sắp đợc phát động thì lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ Trung
Quốc về Cao Bằng đã kịp thời hoãn kế hoạch khởi nghĩa vì cha đúng thời cơ Cũng
theo chỉ thị của Ngời, ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân đợc thành lập nhằm phát động một phong trào đấu tranh kết hợp cả chính trị
và quân sự để thúc đẩy cách mạng phát triển Ba ngày sau khi thành lập, đội đã hạliền 2 đồn giặc là Phay Khắt (25/12/1944) và Nà Ngần (26/12/1944) (Cao Bằng )gây đợc thanh thế lớn
Phát huy thắng lợi đầu tiên, Đội đã đẩy mạnh hoạt động vũ trang tuyên truyền,kết hợp chính trị và quận sự, xây dựng cơ sở cách mạng, góp phần củng cố và mởrộng căn cứ Cao - Bắc - Lạng, cổ vũ và thúc đẩy phong trào cách mạng quần chúngtrong cả nớc
- Đồng thời ở Thái Nguyên, đội Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích,
hạ đồn chợ Chu, tiến đánh Chiêm Hoá (Tuyên Quang) và tràn về các vùng Tam
Đảo, Vĩnh Yên, Phú Thọ Chính quyền nhân dân đợc thành lập suốt một vùng rộnglớn
- Đến đầu 5/1945, hai đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu
quốc quân gặp nhau và tiến tới việc hợp nhất thành Việt Nam giải phóng quân
(15/5/1945) theo quyết định của Hội nghị quân sự Bắc Kỳ (15/4/1945).
Nh vậy, bên cạnh lực lợng chính trị hùng hậu của quần chúng đang phát triểnmạnh, lực lợng vũ trang cũng ra đời và đang trởng thành nhanh chóng trong chiến
đấu để làm chỗ dựa cho cách mạng
* Xây dựng căn cứ địa cách mạng
- Căn cứ địa có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng vì nó là chỗ đứngchân của cách mạng, là nơi cung cấp ngời và của cho cách mạng, là nơi xuất phát
để đánh địch và rút lui để bảo vệ mình Căn cứ địa là nhân tố thờng xuyên quyết
định thắng lợi của cách mạng Nhận thức rõ nh vậy nên việc xây dựng căn cứ địa đã
đợc Đảng và Bác Hồ hết sức quan tâm
- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, Trung ơng Đảng đã quyết định duytrì lực lợng vũ trang xây dựng thành đội du kích Bắc Sơn hoạt động ở địa bàn BắcSơn - Vũ Nhai Vì vậy Bắc Sơn - Vũ Nhai đã trở thành căn cứ địa đầu tiên của cáchmạng
- Đầu năm 1941, Nguyễn ái Quốc trở về nớc, Ngời đã cùng Trung ơng Đảngquyết định chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa Trung ơng Năm 1943, Uỷban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng đã cử 19 ban xung phong xuống phíaxuôi để mở rộng căn cứ địa cách mạng Các căn cứ địa thuộc các tỉnh phía Bắc đãliên hệ đợc với nhau thành một thể liên đoàn thống nhất
- Đến 1945, trong cao trào kháng Nhật cứu nớc, nhân dân ta lại khởi nghĩa vũtrang ở nhiều nơi xây dựng căn cứ địa kháng Nhật, tiêu biểu là căn cứ Đông Triều,căn cứ Yên Thế (Bắc Giang), Hoà Bình, Ninh Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Trang 24Đồng Tháp Mời Ba tháng sau ngày Nhật đảo chính Pháp thì tháng 6/1945 Đảng ta
đã thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh Cao Bắc Lạng Thái Tuyên
-Hà Trong khu giải phóng, 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh đợc thực hiện.Việt Bắc nh là hình ảnh thu nhỏ của cả nớc, đã có tác dụng động viên cổ vũ nhândân đứng lên lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật
Căn cứ địa cách mạng có một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và pháttriển lực lợng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng 8 Vì vậy căn cứ địa là một trongnhững nhân tố bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng tháng 8
b Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám
- Mặt trận Việt Minh đã tập hợp đợc đông đảo quần chúng hình thành nên lực ợng chính trị đông đảo cách mạng dới sự lãnh đạo của Đảng, động viên sức mạnhcủa cả dân tộc, thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, phân hoá và cô lập
l-kẻ thù
- Trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh, lực ợng vũ trang cách mạng hình thành và phát triển, cùng với lực lợng quần chúng
l-đông đảo tạo nên sức mạnh tổng hợp nổi dậy giành chính quyền
Mặt trận Việt Minh là sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, là một điểnhình trong công tác Mặt trận của Đảng
7 Cao trào kháng Nhật cứu nớc
a Nguyên nhân Nhật đảo chính Pháp
- Đầu 1945, cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bớc vào giai đoạn kết thúc Trênchiến trờng Châu Âu, phát xít Đức bị bị quét sạch khỏi Liên xô, nhiều nớc Đông
Âu đợc giải phóng Quân Anh – Mĩ mở mặt trận thứ hai, nớc Pháp dợc giải phóng
- ở Mặt trận Thái Bình Dơng, phát xít Nhật bị quân Anh – Mĩ tấn công dồndập Thực dân Pháp ở Đông Dơng nhân cơ hội cũng ngóc đầu dậy Chúng ráo riothoạt động, đợi khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dơng đánh Nhật thì sẽ nổi dậyhởng ứng để giành lại dịa vị thống trị cũ Mâu thuẫn đối kháng giữa Nhật và Phápcàng trở nên gay gắt
- Tình thế thất bại gần kề của phát xít Nhật buộc chúng phải làm cuộc đảo chínhlật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dơng và trừ nguy cơ bị quân Pháp đánh vào sau lngkhi quân Đồng Minh đổ bộ lên Đông Dơng
Với những lý do trên, đêm 9/3/1945, Nhật bất ngờ đảo chính Pháp trên toàn cõi
Đông Dơng Cuộc đảo chính diễn ra rất nhanh chóng, chỉ trong vài tiếng đồng hồngời Pháp ở Đông Dơng bị Nhật đánh đổ hoàn toàn
* Chính sách cai trị của Nhật:
- Chính trị: Nhật đa ra chiêu bài “Việt Nam độc lập” nhng thực chất Nhật thay
thế Pháp nắm mọi quyền hành ở Đông Dơng Các võ quan Nhật giữ các chức thống
đốc, thống sứ và khâm sứ thay cho ngời Pháp trớc đó Viên cố vấn tối cao Nhậtthay cho viên toàn Pháp ở Đông Dơng Bọn thân Nhật Trần Trọng Kim đứng rathành lập chính phủ mới, bù nhìn Bảo Đại đợc khoác chiếc áo “Quốc trởng” Chúngtrở thành những tên tay sai ngoan ngoãn của Nhật
- Về quân sự: chúng thẳng tay đàn áp, chém giết đồng bào ta, tấn công vào căn
cứ Việt Minh ở Việt Bắc, bắn giết giam cầm tra tấn, đánh đập, cớp bóc…Chúng am
mu nhổ tận rễ các mầm mống cách mạng và gieo rắc không khí khủng bố, đàn ápkhủng khiếp trong nhân dân
- Kinh tế: Phát xít Nhật và lũ tay sai tiếp tục chính sách thu mua thóc tạ để
phục vụ cho chiến tranh Chúng còn bắt nhân dân ta nhổ lúa, hoa màu để trồng đay
và thầu dầu…Nạn đói vẫn kéo dài trầm trọng
Vì vậy, chỉ sau một thời gian ngắn, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của phát xít Nhậtcũng nh bộ mặt tay sai bỉ ổi của bọn bù nhìn thân Nhật đã bị bóc trần Những chínhsách nói trên của phát xít Nhật và bè lũ tay sai đã làm cho đất nớc ta trở thànhthuộc địa của Nhật, mâu thuẫn dân tộc phát triển hết sức gay gắt - đó là mâu thuẫngiữa nhân dân các dân tộc ở nớc ta với phát xít Nhật và bè lũ tay sai Đánh Nhậtcứu nớc trở thành nhiệm vụ bức thiết nhất của cách mạng nớc ta
c Chủ trơng của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp
- Ngay sau khi Nhật nổ súng lật Pháp (đêm 9/3/1945), Ban thờng vụ Trung ơng
Đảng đã họp mở rộng tại làng Đình Bảng (Từ Sơn- Bắc Ninh) do Tổng bí th Trờng
Trang 25Chinh chủ trì và ngày 12/3/1945, Hội nghị ra chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và
hành động của chúng ta” với nội dung:
+ Chỉ thị đã xác định kẻ thù chính, cụ thể trớc mắt và duy nhất của nhân dân
Đông Dơng lúc này là phát xít Nhật
+ Vì vậy phải thay đổi khẩu hiệu “ đánh đuổi phát xít Nhật- Pháp” bằng khẩu
hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật” và đa ra khẩu hiệu “thành lập chính quyền cách
mạng” để chống lại chính phủ bù nhìn thân Nhật - Trần Trọng Kim.
+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
- Tiếp đó, Mặt trận Việt Minh ra "hịch" kêu gọi đồng bào toàn quốc đẩy mạnhcao trào kháng Nhật, cứu nớc
d Cao trào kháng Nhật cứu nớc.
Ngày 15/3/1945 Mặt trận Việt minh ra đời kêu gọi đồng bào cả nớc và cũng dới
sự lãnh đạo của Việt Minh thì cao trào kháng Nhật cứu nớc đã bùng lên mạnh mẽ
* Phong trào khởi nghĩa từng phần và đấu tranh du kích cục bộ:
- Từ tháng 3/1945, cách mạng chuyển sang cao trào, phong trào đấu tranh vũtrang và những cuộc khởi nghĩa từng phần liên tiếp nổ ra ở nhiều địa phơng:
+ ở khu căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
và Cứu quốc quân đã phối hợp với lực lợng chính trị của quần chúng giải phóng
hàng loạt xã, châu, huyện thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức huấn luyệnquân sự và chính trị cho nhân dân
+ ở Quảng Ngãi, anh em tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ đã nổi dậy đánh chiếm
đồn giặc, thành lập chính quyền cách mạng, thành lập đội du kích Ba Tơ Hàngngàn chiến sĩ cách mạng bị giam trong nhà tù ở các nơi nhân cơ hội Nhật - Phápbắn nhau đã vợt ngục ra ngoài hoạt động
+ ở Nam Kỳ, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất ở Mỹ Tho và HậuGiang
- Giữa lúc cao trào kháng Nhật cứu nớc đang lên cao, Hội nghị quân sự Bắc Kỳ
họp vào 15/4/1945 đã thống nhất các lực lợng vũ trang thành Việt Nam giải phóng
quân; phát triển hơn nữa lực lợng vũ trang và nửa vũ trang; mở trờng đào tạo cán
bộ quân sự và chính trị; đẩy mạnh chiến tranh du kích; xây dựng căn cứ địa khángNhật để chuẩn bị cuộc tổng khởi nghĩa cho kịp thời cơ
- Uỷ ban quân sự cách mạng Bắc Kỳ đợc thành lập, có nhiệm vụ chỉ huy cácchiến khu miền Bắc và giúp đỡ cho toàn quốc về mặt quân sự
- Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần đã đa tới chính quyền cách mạng đợc
thành lập ở nhiều nơi mà tiêu biểu là sự ra đời của Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6
tỉnh (Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang) vàmột số vùng lân cận thuộc vùng trung du (Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh
Yên) Uỷ ban lâm thời khu giải phóng đợc thành lập và thực hiện 10 chính sách của
Mặt trận Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân, đã có tác dụng cổ vũ tolớn nhân dân ta tiến lên giành chính quyền Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn
cứ địa chính của cả nớc và là hình ảnh thu nhỏ của nớc Việt Nam mới
* Phong trào phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói
- Phong trào cách mạng đang lên cao ở cả nông thôn và thành thị vào giữa lúcnạn đói diễn ra nghiệm trọng ở các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ do chính sách bóc
lột tàn tệ của Pháp - Nhật Khẩu hiệu "phá kho thóc, giải quyết nạn đói" đợc kịp
thời đa ra đã dấy lên cả một phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật để chia chodân, qua đó lôi cuốn đợc đông đảo quần chúng đi theo cách mạng
8 Cách mạng tháng 8/1945 và nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời
a Thời cơ của tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
* Thời cơ của cách mạng tháng 8:
- Về điều kiện khách quan:
Trang 26+ Chiến tranh thế giới II đã bớc sang những ngày cuối ở Châu Âu, phát xít
Đức lại bị tiêu diệt hoàn toàn và buộc phải đầu hàng không điều kiện ở Châu á,quân phiệt Nhật cũng đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) Quân Nhật ở
Đông Dơng bị tê liệt, chính quyền bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.+ Quân đội Đồng minh cha kịp vào Đông Dơng giải giáp phát xít Nhật Vì vậy,
đây là cơ hội ngàn năm có một cho nhân dân ta đứng lên giành chính quyền
- Về điều kiện chủ quan:
Đợc tập hợp và rèn luyện qua quá trình chuẩn bị lực lợng, đặc biệt là qua “Cao
trào kháng Nhật cứu nớc”, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng nổi dậy giành chính
quyền Chiến tranh du kích ở các chiến khu và phong trào đấu tranh chính trị củaquần chúng ở cả nông thôn và thành thị lan rộng tạo nên một không khí cách mạngsôi sục
Đảng Cộng sản Đông Dơng đã đợc chuẩn bị đầy đủ (về đờng lối, t tởng, lực ợng ) và có quyết tâm cao, sẵn sàng lãnh đạo quần chúng giành chính quyền
l-Nh vậy, điều kiện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đã hoàntoàn chín muồi, thời cơ ngàn năm có một đã đến
* Nói đây là thời cơ ngàn năm có một vì:
Khi Nhật đầu hàng Đồng Minh (13/8/1945), bọn phát xít Nhật ở Đông Dơng
và bọn bù nhìn tay sai hoang mang rệu rã Đây là cơ hội ngàn năm có một, nếu takhông nhanh chóng cớp chính quyền từ tay Nhật để đến khi bọn đế quốc Anh,Pháp, Tởng (với danh nghĩa Đồng Minh vào giải giáp phát xít Nhật ) vào Đông D-
ơng thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn do âm mu phá hoại của chúng, thời cơ cách mạngkhông còn Vì vậy Đảng và nhân dân ta phải giành lấy chính quyền và đứng ở địa
vị ngời chủ nớc nhà mà đón tiếp quân Đồng Minh
Tóm lại, khoảng thời gian từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh đến trớc khiquân Anh, Pháp, Tởng (đứng đằng sau là Mỹ) kéo vào Đông Dơng là cơ hội ngànnăm có một cho cách mạng
b Đảng kịp thời chớp thời cơ phát động khởi nghĩa giành chính quyền
- Trớc biến chuyển mau lẹ của tình hình, từ ngày 13 - 15/8/1945, Hội nghị toàn
quốc của Đảng đã họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã nhận định những điều kiện
cho một cuộc tổng khởi nghĩa đã chín muồi Từ đó Hội nghị quyết định:
+ Phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc và giành chính quyền trớc khiquân Đồng Minh tiến vào Đông Dơng, Pháp cha kịp tập hợp tàn quân và điều quânviễn chinh xâm lợc trở lại nớc ta
+ Hội nghị đã thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc và ra quân lệnh số một hạ
lệnh tổng khởi nghĩa
- Ngay sau khi Hội nghị toàn quốc của Đảng bế mạc thì Tổng bộ Việt Minh
cũng triệu tập Đại hội quốc dân ở Tân Trào vào ngày 16/8/1945 Tham dự Đại hội
có 60 đại biểu các giới, các đoàn thể, các dân tộc, các tôn giáo tiêu biểu cho ý chí
và nguyện vọng của toàn dân dới sự chủ trì của lãnh tụ Hồ Chí Minh Đại hội quốcdân đã quyết định:
+ Đại hội đã nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng
+ Đại hội đã thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, thông qua quốc kỳ,quốc ca của nớc Việt Nam mới
+ Đại hội đã bầu ra Uỷ ban dân tộc giải phóng (tức chính phủ lâm thờ sau này)
do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
- Sau đó Hồ Chí Minh đã gửi th đến đồng bào trong cả nớc kêu gọi nổi dậy tổng
khởi nghĩa giành chính quyền “đem sức ta mà giải phóng cho ta”.
NX: Quốc dân Đại hội Tân Trào thể hiện sự đoàn kết nhất trí cao của toàn dân
đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc, biểu thị lòng tin tởng tuyệt đối vào sự lãnh
đạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm thực hiện chủ trơng tổng khởinghĩa của Đảng
c Diễn biến của cách mạng tháng Tám:
Thực hiện lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, Mặt trận Việt Minh và Lời kêu gọicủa Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng bào cả nớc triệu ngời nh một nhất tề đứng lên vớitinh thần dù phải hi sinh lớn lao cũng phải giành cho đợc độc lập
Trang 27- Chiều 16/8/1945, một đơn vị quân giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giápchỉ huy đã xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng Thái Nguyên mở đầu cho tổngkhởi nghĩa.
- Từ ngày 14 - 18/8/1945, nhiều xã, huyện thuộc phần lớn các tỉnh trong toànquốc đã nối tiếp nhau chớp thời cơ đứng lên giành chính quyền Ngày 18/8 lực lợngkhởi nghĩa của Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam đã giành đợc chínhquyền ở tỉnh lị
- ở Hà Nội, lệnh tổng khởi nghĩa đã về tới thủ đô chiều ngày 15/8/1945 Đêm15/8/1945, Việt Minh đã tổ chức diễn thuyết ở 3 rạp hát lớn, hô hào đồng bàochuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền Ngày 16/8/1945, không khí khởi nghĩa ởthủ đô lên cao Ngày 17/8/1945, Việt Minh Hà Nội đã biến cuộc mít tinh của Tổnghội công chức thân Nhật ở Nhà hát Lớn thành cuộc mít tinh của Việt Minh sau đóchuyển thành cuộc biểu tình tuần hành qua các phố phờng Hà Nội hô hào chuẩn bịkhởi nghĩa Ngày 18/8/1945, khâm sai Phan Kế Toại xin từ chức Ngày 19/8/1945,
từ sáng sớm hàng vạn đồng bào nội ngoại thành đã dự cuộc mít tinh lớn ở quảng ờng nhà hát Lớn Sau khi làm lễ chào cờ, đại biểu Việt Minh Hà Nội đã đọc 10chính sách lớn của mặt trận Việt Minh, sau đó ra lệnh khởi nghĩa giành chínhquyền ở Hà Nội Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình thị uy đánh chiếm các cơquan quan trọng của địch ở Hà Nôị nh: phủ khâm sai, toà thị chính, sở cảnh sát, trạibảo an binh Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công đã có tác dụng cổ
tr-vũ to lớn đối với phong trào khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc
- Huế, ngày 23/8/1945, nhân dân Thừa Thiên Huế nổi dậy đánh đổ dinh luỹcuối cùng của triều đình phong kiến nhà Nguyễn Vua Bảo Đại đã làm lễ thoái vị,trao lại ấn kiếm cho đại diện của chính quyền cách mạng
- Ngày 25/8/1945, tại Sài Gòn, dinh luỹ cuối cùng của chế độ thực dân đế quốclọt vào tay quân cách mạng
- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng lớn và
có ý nghĩa quyết định đối với sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám trong phạm vicả nớc Chỉ trong vòng 15 ngày (14 - 28/8/1945) cuộc tổng khởi nghĩa đã thànhcông trong cả nớc
- Ngày 2/9/1945, tại quảng trờng Ba Đình, Hồ chủ Tịch đã đọc bản Tuyên ngôn
độc lập tuyên bố trớc quốc dân và thế giới sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, đánh dấu một mốc son trong lịch sử của dân tộc ta.
NX: Qua diễn biến của lịch sử nói trên ta có nhận xét rằng: tổng khởi nghĩa
tháng Tám đã diễn ra và thành công một cách nhanh chóng, ít đổ máu, thắng lợihoàn toàn và triệt để Tổng khởi nghĩa tháng Tám mang tính chất nhân dân sâu sắc
Đây là một cuộc vùng dậy của toàn thể nhân dân ta để phá xiềng xích nô lệ tự giảiphóng mình Trong cuộc vùng dậy này nhân dân ta đã sử dụng lực lợng chính trị,
có lực lợng vũ trang hỗ trợ để giành chính quyền Vì vậy tổng khởi nghĩa thángTám là một nét độc đáo cho cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở nớc ta
d ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám
* ý nghĩa lịch sử:
- Cách mạng tháng Tám đã phá tan hai xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn
80 năm và phát xít Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại gầnnghìn năm Thắng lợi này đa nớc ta từ một nớc thuộc địa trở thành một nớc độc lậpdới chế độ dân chủ cộng hoà, đa nhân dân ta từ thân phận nô lệ thành ngời dân độclập, tự do, làm chủ nớc nhà
- Cách mạng tháng Tám đánh dấu bớc tiến nhảy vọt trong lịch sử tiến hoá củadân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắnliền với giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động, kỷ nguyên độc lậpgắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Đây là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhợc tiểu đã tựgiải phóng khỏi ách đế quốc thực dân Thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần
đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, đặc biệt lànhân dân châu á, châu Phi
* Nguyên nhân thắng lợi:
Trang 28- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc sâu xa Dới chế độ áp bức bóclột tàn bạo của đế quốc Pháp và phát xít Nhật, nhân dân ta thấy chỉ có con đ ờng làvùng dậy đấu tranh đập tan xiềng xích nô lệ thì mới có độc lập, tự do, hạnh phúc.Vì vậy, khi Đảng Cộng sản Đông Dơng và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờcứu nớc thì mọi ngời hăng hái hởng ứng.
- Đảng Cộng sản Đông Dơng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo cáchmạng tháng Tám, trải qua hai cuộc diễn tập 1930 – 1931 và 1936 – 1939, đã
động viên giác ngộ, tổ chức đợc các tầng lớp nhân dân, phát động đợc lực lợng tolớn của công nông, thực hiện đợc khối liên minh công nông vững chắc, trên cơ sở
đó đã tập hợp đợc mọi lực lợng yêu nớc trong một mặt trận dân tộc thống nhất rộngrãi, lại bết kết hợp tài tình đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, đấu tranh dukích với khởi nghĩa từng phần ở nông thôn, tiến lên phát động tổng khởi nghĩa cả ởnông thôn và thành thị, đánh đổ toàn bộ bộ máy của đế quốc và phong kiến, giànhchính quyền về tay nhân dân
- Cách mạng tháng thành công một phần là do hoàn cảnh khách quan thuận lợi.
Hồng quân Liên xô và các lực lợng Đồng Minh chiến thắng chủ nghĩa phát xít, trựctiếp là phát xít Nhật đã góp phần tạo nên thời cơ vô cùng thuận lợi để nhân dân tavùng dậy giành chính quyền
* Bài học kinh nghiệm:
- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắn,sáng tạo nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, đa nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lênhàng đầu, nhằm tập trung lực lợng để thực hiện cho kỳ đợc yêu cầu cấp bách củacách mạng là giải phóng dân tộc giành độc lập tự do cho tổ quốc
- Đánh giá đúng và biết tập hợp , tổ chức lực lợng các giai cấp cách mạng,trong đó công - nông là đội quân chủ lực Trên cơ sở khối liên minh công - nông,biết khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lợngyêu nớc và tiến bộ trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, phân hoá và cô lậpcao độ kẻ thù tiến lên đánh bại chúng
- Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và khởi nghĩa
vũ trang, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị; kết hợp chiến tranh dukích, đấu tranh chính trị và khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chínhtrị và khởi nghĩa ở đô thị để khi có thời cơ thì phát động toàn dân khởi nghĩa giànhchính quyền
Trang 29nhân tố quan trọng, có tác dụng cổ vũ động viên nhân dân ta tiếp tục sự nghiệpcách mạng trong giai đoạn khó khăn mới.
- Nhng với bản chất phản động thì bọn đế quốc ra sức chống phá phong tràocách mạng, tìm mọi cách để chiếm lại những thuộc địa đã mất và tranh giành thuộc
địa lẫn nhau Việt Nam cũng là một trong những đối tợng tranh giành của chúng
b Bối cảnh trong nớc
* Khó khăn: Sau cách mạng tháng Tám, chính quyền cách mạng non trẻ của ta
phải đơng đầu với rất nhiều khó khăn, thách thức cụ thể:
- Khó khăn do đế quốc can thiệp và nội phản:
Chỉ 10 ngày sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, quân đội của các nớc
Đồng Minh đã lần lợt kéo vào nớc ta
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tởng Giới Thạch ồ ạt vào Hà Nội và
hầu khắp các tỉnh Núp dới danh nghĩa quân Đồng minh vào giải giáp quân độiNhật, quân Tởng nuôi dã tâm: tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dơng, phá tan ViệtMinh, lật đổ chính quyền cách mạng lập ra chính quyền phản động làm tay sai chochúng Vì vậy, khi kéo vào nớc ta chúng kéo theo bọn tay sai thuộc các tổ chức:Việt Nam quốc dân Đảng (Việt Quốc) và Việt Nam cách mạng đồng minh hội(Việt Cách) Dựa vào Tởng, bon tay sai đã dựng chính quyền phản động ở một sốnơi nh: Yên Bái, Vĩnh Yên, Móng Cái Hàng ngày chúng gây ra những vụ cớp bóc,giết ngời, kích động quần chúng chống lại chính quyền cách mạng
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, cũng dới danh nghĩa Đồng Minh vào giải giáp
quân đội Nhật, quân đội của đế quốc Anh đã dọn đờng cho thực dân Pháp quay trởlại xâm lợc Đông Dơng
Lợi dụng tình hình trên, các lực lợng phản động ở Miền Nam nh Đại Việt,Tơrốtxkít, bọn phản động trong các giáo phái ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp,
ra sức chống phá cách mạng
+ Trên đất nớc ta lúc đó còn 6 vạn quân Nhật Trong khi chờ giải giáp, một bộphận đã thực hiện lệnh của đế quốc Anh cầm súng chống lại lực lợng ta, tạo điềukiện cho Pháp mở rộng chiếm đóng
- Khó khăn về kinh tế:
+ Nền kinh tế nớc ta chủ yếu là nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiếntranh tàn phá nặng nề Chính sách cớp bóc, vơ vét của Pháp, Nhật đã dẫn tới nạn
đói cuối 1944 đầu 1945 vẫn cha đợc khắc phục Tiếp đó, nạn lụt tháng 8/1945 làm
vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, sau đó lại hạn hán kéo dài, làm cho 50% diện tích đất khôngcày cấy đợc Sản xuất công nghiệp đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt.Nạn đói mới đang đe doạ nghiêm trọng đến đời sống nhân dân
+ Ngân sách của Trung ơng chỉ còn 1.230.000đ, trong đó một nửa là ráchkhông lu hành đợc Nhà nớc lại cha kiểm soát đợc ngân hàng Đông Dơng Trongkhi đó bọn Tởng tung tiền “quan kim”, “quốc tệ” đã mất giá ra thị trờng càng làmcho nền tài chính thêm rối loạn
- Về văn hoá:
Các di sản văn hoá lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại rất nặng nề:trên 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội nh mê tín dị đoan, rợu chè, cờ bạc,nghiện hút còn rất phổ biến
Trang 30KL: Khó khăn của ta lúc này là rất lớn nó trực tiếp đe doạ sự tồn vong của
chính quyền cách mạng, cha bao giờ đất nớc ta đứng trớc nhiều khó khăn nh vậy,
vận mệnh đất nớc nh “Ngàn cân treo sợi tóc”
* Thuận lợi:
- Nhân dân lao động đã giành đợc quyền làm chủ và bớc đầu đợc hởng nhữngquyền lợi do chính quyền cách mạng đem lại nên vô cùng phấn khởi và gắn bó vớichế độ mới
- Đảng ta đã nắm đợc chính quyền trong cả nớc, trở thành một đảng lãnh đạohợp pháp Có lãnh tụ Hồ Chí Minh luôn vững tay lái đa con thuyền cách mạng ViệtNam vợt qua sóng gió thác ghềnh
2 Chủ trơng và biện pháp của Đảng nhằm giải quyết những khó khăn đặt ra
a Xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân
Việc xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân có đủ cơ sở pháp lý để thực hiệnchính sách đối nội, đối ngoại, khắc phục những khó khăn là một việc hết sức cầnthiết Chỉ 1 tuần sau khi nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, Chính phủ lâm thờicông bố lệnh tổng tuyển cử trong cả nớc và 20/9/1945, ra sắc lệnh thành lập Uỷ ban
dự thảo hiến pháp
+ Ngày 6/1/1946, vợt qua mọi hành động chống phá của kẻ thù, hơn 90% cử tritrong cả nớc đã đi bầu cử, bầu ra cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nớc là Quốchội Trên phạm vi cả nớc đã bầu đợc 333 đại biểu vào Quốc hội đầu tiên của nớcViệt Nam dân chủ cộng hoà
+ Ngày 2/3/1946, tại phiên họp đầu tiên ở Hà Nội, Quốc hội đã thông qua danhsách Chính phủ chính thức do Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra Ban dự thảo hiếnpháp Cuối 1946, hiến pháp đầu tiên của nớc ta đợc Quốc hội thông qua
+ Tiếp đó, ở khắp các địa phơng từ tỉnh đến xã ở Trung Bộ và Bắc Bộ đều tiếnhành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu Uỷban hành chính các cấp cũng đợc thành lập Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dânbớc đầu đợc củng cố và kiện toàn
ý nghĩa :
- Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân các cấp là một đòn giáng mạnh mẽ vào âm mu chia rẽ, lật đổ và xâmlợc của đế quốc và tay sai
- Nâng cao uy tín của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà trên trờng quốc tế
- Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nớc, ý thức làm chủ và nghĩa vụ của mỗingời công dân đối với nhà nớc cách mạng
- Tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc của một nhà nớc cách mạng để thực hiệnnhiệm vụ đối nội, đối ngoại trong thời kỳ mới đầy trông gai thử thách
- Biểu dơng sức mạnh và ý chí sắt đá của khối đoàn kết toàn dân, khẳng định sựtín nhiệm tuyệt đối của nhân dân ta đối với Mặt trận Việt Minh và Hồ Chí Minh
b Giải quyết những khó khăn về kinh tế :
- Thanh toán nạn đói: bằng 2 cách trớc mắt và lâu dài.
+ Trớc mắt: Dựa vào dân ( tiết kiệm và quyên góp) thực hiện nhờng cơm xẻ áo.
Nghe theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và noi gơng Ngời: “ Cứ 10 ngày
Trang 31nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn 3 bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”, đồng bào cả nớc đều lập các hũ gạo tiết kiệm và không dùng gạo, ngô
để nấu rợu Truyền thống đồng cam, cộng khổ, thơng yêu đùm bọc lẫn nhau của
đồng bào đợc khơi dậy mạnh mẽ Nhiều nơi đồng bào còn tổ chức “ngày đồng tâm”
để có thêm gạo cứu đói Chính phủ tích cực điều hoà thóc gạo giữa các địa phơng
và ra sắc lệnh nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ thóc gạo
+ Về lâu dài: Phải đẩy mạnh tăng gia sản xuất, lấy ngắn nuôi dài Hồ Chí Minh
đã kêu gọi “ Tăng gia sản xuất ! Tăng gia sản xuất ngay ! tăng gia sản xuất nữa !”, thực hiện khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng!” Hởng ứng phong trào này từ thành thị đến
nông thôn đâu đâu cũng ra sức sản xuất Diện tích đất hoang đợc đa vào sử dụng,
đê bị vỡ đã đợc khôi phục Chính phủ còn tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, Việtgian chia cho nhân dân nghèo, chia lại ruộng công, ra thông t giảm tô 25%, bãi bỏcác thứ thuế vô lý Nhờ có biện pháp khắc phục trên, sản xuất nông nghiệp đợcnhanh chóng khôi phục Nạn đói bị đẩy lùi
- Khắc phục khó khăn về tài chính:
+ Trớc mắt: Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân
H-ởng ứng xây dựng "Quỹ độc lập" và phong trào “Tuần lễ vàng” do Chính phủ phát
động, đồng bào cả nớc hăng hái đóng góp tiền, vàng ủng hộ chính quyền cáchmạng Chỉ trong thời gian ngắn, đồng bào cả nớc đã tự nguyện đóng góp đợc 370
kg vàng và 20 triệu bạc
+ Lâu dài: Nhà nớc chủ trơng ổn định nền tài chính, phát hành tiền mới và tổ
chức thu thuế Ngày 31/1/1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam và
đến ngày 23/11/1946, Quốc Hội đã quyết định lu hành tiền Việt Nam và tẩy chaytiền Ngân hàng Đông Dơng phát hành
c Giải quyết những vấn đề về văn hoá:
+ Ngày 8/9/1945 Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ
và kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xoá nạn mù chữ Đến đầu 3/1946, riêng ởBắc Bộ và Bắc Trung Bộ có gần 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên
+ Các trờng tiểu học và trung học đợc xây dựng ở nhiều nơi Nội dung và
ph-ơng pháp giáo dục bớc đầu đợc đổi mới theo hớng dân tộc và dân chủ
d Chống thù trong giặc ngoài:
Kẻ thù của cách mạng nớc ta lúc này là đế quốc và tay sai Chúng chia làm haikhối, phía Bắc có Mỹ - Tởng và tay sai, phía Nam có Anh - Pháp và tay sai Giữahai khối có mâu thuẫn về mặt quyền lợi nhng nó thống nhất với nhau trong âm muchống phá cách mạng Lực lợng của kẻ thù lúc này đông và mạnh, trong đó Pháp là
kẻ thù chủ yếu Do đó trên cơ sở nắm vững nguyên tắc chiến lợc, Đảng đã mềm dẻo
trong sách lợc, biết phân hóa kẻ thù để đánh đuổi chúng Cuộc đấu tranh này trải
qua hai thời kỳ:
* Từ 2/9/1945 đến 6/3/1946:
- Đấu tranh chống quân Tởng và tay sai:: Để tập trung lực lợng đánh Pháp
đang xâm lợc Miền Nam, chủ trơng thực hiện chủ trơng hết sức tránh trờng hợpmột mình phải đối phó với nhiều kẻ thù trong cùng một lúc, nhà nớc ta thực hiệnsách lợc hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiện, lãnh đạo nhân dân đấutranh chính trị với Tởng một cách khôn khéo
Trang 32Thực hiện chủ trơng trên, các cuộc mít tinh, biểu tình đợc tổ chức, tập hợp hàngnghìn ngời mang theo băng cờ, khẩu hiệu: "nớc Việt Nam của ngời Việt Nam",
"ủng hộ chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà", "ủng hộ chính phủ
Hồ Chí Minh"
Để hạn chế đến mức thấp nhất sự phá hoại của Tởng và tay sai, Đảng và Chínhphủ ta đã nhân nhợng cho chúng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị nh: Nhậntiêu tiền “ quan kim” và “quốc tế”, cung cấp một phần lơng thực cho chúng và đểcho tay sai của Tởng nắm một số chức vụ trong chính phủ: Phó chủ tịch nớcNguyễn Hải Thần, 4 ghế bộ trởng( ngoại giao, kinh tế, canh nông và xã hội) vàchấp nhận bổ sung thêm 70 ghế vào Quốc hội cho chúng
Bên cạnh chủ trơng nhân nhợng với Tởng và tay sai, đối với các tổ chức phảncách mạng, tay sai của Tởng (Việt Quốc, Việt Cách), chính quyền cách mạng dựavào quần chúng kiên quyết vạch trần âm mu và hành động chia rẽ, phá hoại củachúng Những kẻ phá hoại có đủ bằng chứng đều bị trừng trị theo pháp luật Chínhphủ còn ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng nh 5/9/1945
ra sắc lệnh giải tán "Đại Việt quốc gia xã hội đảng" và "Đại Việt quốc dân đảng" lànhững đảng phản động, tay sai của Nhật; sắc lệnh ngày 12/9/1945 cho an trí nhữngngời nguy hiểm cho nền dân chủ cộng hoà Việt Nam; sắc lệnh lập toà án quân sựtrừng trị bọn phản cách mạng
Vì sao phải nhân nhợng với Tởng và tay sai ?
Chủ trơng nhân nhợng với Tởng và tay sai của chúng là cần thiết trong lúc này vì chúng là kẻ thù cách mạng nhng lại mang danh nghĩa Đồng Minh Hơn nữa lực lợng cách mạng lúc này còn non trẻ, chính quyền cách mạng còn trứng nớc, lực lợng vũ trang đang trong quá trình hình thành phải tập trung để đánh kẻ thù chủ yếu Đặc biệt lúc này chính phủ ta đang đứng trớc tình thế hiểm nghèo là đơng đầu với nhiều khó khăn, nhiều kẻ thù cho nên nhân nhợng với Tởng là đúng đắn Việc thực hiện sách lợc trên đây đã hạn chế và vô hiệu hoá đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Tởng và tay sai làm thất bại âm mu lật đổ chính quyền cách mạng Chính quyền cách mạng càng tăng thêm uy tín trong đấu tranh.
- Kháng chiến chống thực dân Pháp ở Miền Nam:
+ Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, thực dân Pháp đã lập kế hoạch quay lạixâm lợc Việt Nam Ngày 2/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức míttinh, thực dân Pháp đã lấp trong nhà thờ bắn vào đoàn biểu tình làm cho 47 ngờichết và nhiều ngời bị thơng Đêm ngày 22 rạng ngày 23/9/1945, đợc sự giúp đỡ củaAnh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệthành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lợc nớc ta lần thứ 2
+ Từ 23/ 9/1945 Xứ uỷ và Uỷ ban nhân dân Nam bộ đã họp và quyết định phát
động nhân dân Nam Bộ đứng dậy kháng chiến Quân và dân Sài Gòn - Chợ Lớnanh dũng đánh trả bọn xâm lợc bằng mọi hình thức và mọi thứ vũ khí nh triệtnguồn tiếp tế của địch ở trong thành phố, tổng bãi công, bãi thị, bãi khoá, dựng ch-ớng ngại vật và chiến luỹ trên khắp đờng phố Các cơ sở kinh tế, kho tàng bị pháhuỷ, điện, nớc bị cắt Các chiến sĩ lực lợng vũ trang của ta đột nhập sân bay TânSơn Nhất, đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, phá khám lớn Quân Pháp sốngtrong một thành phố bị bao vây, không điện nớc, không nguồn tiếp tế và luôn bịquân dân ta tập kích, tiêu hao, tiêu diệt
Trang 33Đầu tháng10/1945, quân Pháp đợc tăng viện đã đánh phá vòng vây xung quanhSài Gòn đánh chiếm các tỉnh Nam bộ, Nam Trung Bộ Cuộc kháng chiến của ta gặprất nhiều khó khăn Cuối 10/1945, Hội nghị Xứ uỷ Nam Bộ mở rộng cũng đã họprút kinh nghiệm, chấn chỉnh tổ chức và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, xây dựngcơ sở bí mật trong vùng địch tạm chiếm, khôi phục chính quyền ở những nơi bị tan
vỡ
+ Trung ơng Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh cũng phát động phong trào ủng
hộ Nam Bộ kháng chiến, đồng thời chuẩn bị đối phó với âm mu của Pháp mở rộngchiến tranh ra cả nớc Hàng vạn thanh niên nô nức lên đờng nhập ngũ Cả nớc chiviện về mọi mặt cho Miền Nam, tổ chức nam tiến Các đơn vị nam tiến từ Hà Nội,căn cứ địa Việt Bắc đã tấp nập vào Nam đánh giặc cứu nớc
ý nghĩa: Cuộc chiến đấu anh dũng của nhân dân Miền Nam đã ngăn chặn từng
bớc tiến công của địch, hạn chế âm mu đánh nhanh, thắng nhanh của chúng, pháttriển chiến tranh du kích, giữ vững và mở rộng lực lợng, tích luỹ đợc những kinhnghiệm chiến đấu góp phần bảo vệ củng cố chính quyền cách mạng Tạo điều kiệncho cả nớc chuẩn bị lực lợng về mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc về sau
* Từ 6/3/1946 đến 19/12/1946: Hoà Pháp để đẩy Tởng và tay sai ra khỏi đất
n-ớc, tranh thủ thời gian hoà bình chuản bị lực lợng kháng chiến
- Hiệp ớc Hoa - Pháp (28/2/1946) (Hoàn cảnh dẫn đến việc ký kết Hiệp định sơ bộ 6/3/1946)
+ Hoàn cảnh:
Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và cực nam Trung Bộ, thực dân Phápchuẩn bị tiến quân ra miền Bắc Nhng với lực lợng hiện có (3,5 vạn), trong khi chabình định xong Nam bộ, nếu đa quân ra Bắc không những phải đơng đầu với lực l-ợng kháng chiến của nhân dân miền Bắc Việt Nam mà còn vấp phải trở ngại làquân Tởng Tình hình đó buộc Pháp phải dùng thủ đoạn chính trị là điều đình vớiTởng để thay thế Tởng chiếm đóng miền Bắc Việt Nam
Tởng giới Thạch lúc này đang cần tập trung lực lợng đối phó với phong tràocách mạng của nhân dân Trung Quốc do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo Vì những lý do trên, Pháp và Tởng đã ký với nhau Hiệp ớc Hoa – Pháp vàongày 28/2/1946
+ Nội dung:
Pháp nhờng cho Tởng một số quyền lợi về kinh tế - chính trị nh: Trả lại tô giớicủa Pháp trên đất Trung Quốc cho Tởng, cho Tởng đợc vận chuyển hàng hoá quacảng Hải Phòng vào Hoa Nam không phải đóng thuế, Pháp bán cho Tởng đoạn đ-ờng sắt từ Hồ Kiều đến Côn Minh ( thuộc tuyến đờng sắt Hà Nội - Vân Nam)
Tởng nhờng cho quân đội Pháp quyền thay thế chiếm đóng miền Bắc Việt Nam
từ vĩ tuyến 16 trở ra làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật
Nh vậy, Hiệp ớc Hoa - Pháp đã đặt nhân dân Việt Nam trớc hai giải pháp là
cầm vũ khí chống thực dân Pháp ngay khi chúng đa quân ra miền Bắc hoặc là chủ
động đàm phán ngay với Pháp, tạm hoà hoãn với chúng để nhanh chóng gạt 20 vạnquân Tởng về nớc và tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lợng để bớc vào cuộc chiếntranh với Pháp sau này
Trang 34Đứng trớc tình hình đó Đảng và Chính phủ ta đã quyết định chọn giải pháp hoàhoãn với Pháp.
Chính phủ Pháp công nhận nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự
do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệpPháp
Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp đợc vào miền Bắc thayquân Tởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, số quân này sẽ rút dần trong thờihạn 5 năm
Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho việc
mở cuộc đàm phán chính thức ở Pari
- Tạm ớc 14/9/1946:
+ Sau Hiệp định sơ bộ, ta đã thực hiện nghiêm chỉnh mọi quy định đã đợc kýkết Nhng về phía Pháp, cúng vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thànhlập chính phủ Nam Kỳ tự trị nhằm tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam Tuy nhiên do sự
đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa ta và Pháp vẫn đợc tổchức tại Phôngtennơblô (Pháp) Cuộc đàm phán kéo dài hơn hai tháng, cuối cùngthất bại Quan hệ Việt - Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiếntranh
+ Trớc tình hình trên, nhằm kéo dài thêm thời gian hoà hoãn để củng cố, xâydựng lực lợng và tỏ rõ thiện chí của ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc đó đang là thợngkhách của nớc Pháp đã ký với chính phủ Pháp bản Tạm ớc ngày 14/9/1946 tiếp tụcnhợng bộ cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam
- ý nghĩa của sách lợc hoà hoãn với Pháp:
+ Bằng việc ký Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ớc 14/9/1946, chúng ta đã đậptan âm mu của đế quốc Pháp trong việc câu kết với Tởng để chống lại ta Khôngcòn lý do ở lại Việt Nam, 20 vạn quân Tởng phải rút về nớc Bọn tay sai mất hếtchỗ dựa cũng phải chạy theo quân Tởng
+ Tranh thủ thời gian hoà bình để xây dựng và củng cố lực lợng, chuẩn bịkháng chiến chống thực dân Pháp
Có đợc những thắng lợi trên là do toàn thể nhân dân Việt Nam đã đoàn kết chặtchẽ chiến đấu dới ngọn cờ lãnh đạo của Đảng
e Tranh thủ thời gian hoà hoãn, ra sức củng cố, xây dựng lực lợng về mọi mặt
- Tranh thủ thời gian hoà hoãn với thực dân Pháp, Đảng đã lãnh đạo nhân dânbắt tay vào việc chuẩn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến sau này, cụ thể:
+ Về chính trị: Để đoàn kết rộng rãi các tổ chức, các đảng phái và cá nhân cha
tham gia Mặt trận Việt Minh, tháng 5/1946, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ ChíMinh, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Liên Việt) đợc thành lập Ngoài
Trang 35ra, cũng trong thời gian này, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đảng xã hội ViệtNam cũng ra đời.
+ Về văn hoá: Với ngọn cờ dân tộc và dân chủ, lực lợng văn hoá yêu nớc đợc
thống nhất thành một khối thống nhất chặt chẽ, đập tan mọi hành động và luận điệuphản cách mạng của bọn Tơrôtkit
+ Xây dựng lực lợng vũ trang: Từ những đoàn thể cứu quốc, nhà nớc tổ chức các
đơn vị tự vệ và tự vệ chiến đấu ở tất cả các khu phố, thôn, xã trên cơ sở đó, nhà nớctuyển lựa những chiến sĩ có giác ngộ chính trị, có tinh thần chiến đấu vào trong các
đơn vị tập trung Ngày 22/5/1946, Chính phủ ra sắc lệnh quy định Vệ quốc quânchính thức trở thành quân đội quốc gia của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
II Kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ (1946 - 1954)
1 Đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ 1946 -1954
a Tại sao Đảng ta và Hồ Chủ Tịch lại phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?
- Chúng ta muốn hoà bình để xây dựng đất nớc nên phải nhân nhợng ký cáchiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ớc 14/9/1946 với thực dân Pháp Một mặt nhândân ta kiên trì đấu tranh chính trị hoà bình yêu cầu Pháp thực hiện hiệp định, đồngthời tích cực chuẩn bị lực lợng, đề phòng tình thế bất trắc do thực dân Pháp gây ra
- Song thực dân Pháp đã bội ớc, từng bớc lấn tới xâm lợc Ngày 20/11/1946,thực dân Pháp giành quyền thu thuế với ta ở cảng Hải Phòng, rồi xung đột với lực l-ợng vũ trang của ta Ngày 24/11/1946, chúng bắn đại bác vào các khu phố ở HảiPhòng Tiếp đến là chiếm thành phố Hải Phòng (27/11/1946) Tại Hà Nội, ngày17/12/1946 Pháp cho quân bắn đại bác và súng cối vào phố Hàng Bún, chiếm cơquan Bộ Tài chính và Bộ Giao thông công chính, gây ra các vụ xung đột ở cầuLong Biên, khu Cửa Đông, phố Yên Ninh Ngày 18/12/1946 chúng đã gửi tối hậu
th buộc chính phủ ta phải giải tán lực lợng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm sát thủ
đô cho chúng
- Trớc hành động xâm lợc của thực dân Pháp, nhân dân ta chỉ có một con đờng
là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến để bảo vệ độc lập, tự do Vì vậy, Ban th ờng vụTrung ơng Đảng đã họp vào 18 và 19/12/1946 quyết định phát động toàn quốckháng chiến Đêm ngày 19/12/1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi đồngbào cả nớc kháng chiến và đợc truyền đi trong cả nớc ngày 20/12/1946
b Nội dung của đờng lối kháng chiến
* Những văn kiện thể hiện đờng lối kháng chiến của Đảng
Để đa kháng chiến đến thắng lợi, ngay từ đầu Đảng và Hồ Chủ Tịch đã kịp thờivạch ra đờng lối kháng chiến để lãnh đạo cuộc chiến đấu của nhân dân ta Đờng lốikháng chiến đợc hình thành dần dần từng bớc thể hiện qua các văn kiện lich sử vàtác phẩm sau:
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (20/12/1946) nêu lên t tởng cơ bản của
chiến tranh nhân dân, chiến tranh toàn dân Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến củaChủ tịch Hồ Chí Minh là tiếng gọi của non sông đất nớc, là mệnh lệnh cách mạngtiến công, giục giã và soi đờng, chỉ lối cho mọi ngời dân Việt Nam đứng dậy cứu n-ớc
Trang 36- Ngày 22/12/1946, Ban thờng vụ Trung Ương Đảng ra bản chỉ thị Toàn dân
kháng chiến, nêu lên một cách khái quát những nội dung cơ bản về đờng lối của
cuộc kháng chiến nh: mục đích, tính chất, chính sách, cách đánh, chơng trìnhkháng chiến…
- Trờng Chinh với cơng vị Tổng bí th đã viết nhiều bài đăng trên báo Sự thật để
giải thích và phát triển đờng lối kháng chiến của Đảng về các vấn đề: Chúng ta
đánh ai? đánh để làm gì? Tính chất của cuộc kháng chiến Kháng chiến về các mặtquân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá…Các bài viết đã đợc tập hợp và in thành tác
phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” phát hành vào 9/1947.
Cả 3 văn kiện quan trọng trên đã nêu lên đờng lối kháng chiến của Đảng và Hồ
Chí Minh Đó là đờng lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh
sinh và nhất định thắng lợi.
- ý nghĩa: Đờng lối kháng chiến trên của Đảng là ngọn cờ cổ vũ, dẫn dắt quân
và dân ta tiến lên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc và canthiệp Mỹ
* Phân tích những nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến
- Kháng chiến toàn dân: Có nghĩa là toàn dân kháng chiến, toàn dân đánh giặc
và theo khẩu hiệu “Mỗi ngời dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
Trong đó lấy lực lợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt Đờng lối này xuất phát từtruyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, từ mục đích của cuộc kháng
chiến và xuất phát từ quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của chủ
nghĩa Mác- Lênin, từ t tởng chiến tranh nhân dân của Hồ Chủ Tịch và từ chủ trơngkháng chiến toàn diện trờng kỳ, tự lực cánh sinh
- Kháng chiến toàn diện: Bao gồm tất cả các mặt: quân sự, chính trị, kinh tế,
văn hoá Sở dĩ phải kháng chiến toàn diện vì địch đánh ta toàn diện Hơn nữa tavừa kháng chiến vừa kiến quốc nên phải xây dựng toàn diện Mặt khác ta chủ trơngkháng chiến toàn dân nên phải kháng chiến toàn diện là để tạo điều kiện cho mọingời dân đều có thể tham gia kháng chiến tuỳ theo khả năng của mình
- Kháng chiến trờng kỳ: Xuất phát từ chỗ so sánh lực lợng lúc đầu giữa ta và
địch chênh lệnh, địch mạnh hơn ta cả về quân sự, kinh tế Ta chỉ hơn địch về mặttinh thần và có chính nghĩa do đó ta phải có thời gian để chuyển hoá lực lợng làmcho địch yếu dần Ta càng đánh càng mạnh, đến một lúc nào đó ta mạnh hơn địch
sẽ tiến lên đánh bại địch
- Tự lực cánh sinh: Vì ta hiểu rõ mối quan hệ giữa yếu tố chủ quan và khách
quan Yếu tố chủ quan bao giờ cũng giữ vai trò quyết định nhất Vì vậy cuộc đấutranh của nhân dân ta phải do nhân dân ta thực hiện là chính Mặc dầu vậy ta vẫncoi trọng sự hỗ trợ từ bên ngoài Mặt khác lúc đầu ta bị bao vây cô lập nếu không tựlực cánh sinh cũng không dựa vào ai đợc
Nhận xét: Đờng lối kháng chiến trên nhằm phát huy sức mạnh toàn dân, toàn
diện của dân tộc, khắc phục những nhợc điểm của ta về mặt vật chất, về kỹ thuật đểvừa đánh địch vừa bồi dỡng sức ta khiến ta càng đánh càng mạnh để làm thay đổi t-
ơng quan lực lợng giữa ta và địch cuối cùng giành thắng lợi hoàn toàn
ĐH Tây Nguyên, năm 2000 - 2001
Trang 37Câu5 (3đ): Vì sao nhân dân ta phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1946 - 1954); nêu đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp ?
TL: - Mục a ý 1 phần II
- Mục b ý 1 phần II (khái quát)
Bộ đề 1996 Câu6 (4đ): Phân tích nội dung đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp mà
Đảng đã vạch ra trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?
thực hiện âm mu đánh nhanh thắng nhanh Chúng chủ trơng bất ngờ xẻ bỏ các hiệp
định đã ký với ta, nhanh chóng đánh chiếm các thành phố, thị xã nhằm tiêu diệt cơquan đầu não, tiêu diệt lực lợng chủ lực của ta rồi từ đó lấn ra các vùng nông thôn
mở rộng phạm vi chiếm đóng
* Chủ trơng của ta:
- Vì còn non yếu nên lúc này ta chủ trơng kìm chân địch trong các thành phố,
thị xã một thời gian, tiêu hao một bộ phận sinh lực của chúng, đập tan một bớc kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp: Tạo điều kiện cho cơ quan đầunão kháng chiến, đại bộ phận quân chủ lực rút lui khỏi các đô thị, tiến hành tháo
gỡ, vận chuyển máy móc, vật t sản xuất về căn cứ an toàn chuẩn bị cho cuộc khánglâu dài
* Diễn biến:
- Chấp hành lệnh của Bộ tổng chỉ huy, quân và dân các thành phố, thị xã ở Bắc
vĩ tuyến 16 có quân Pháp chiếm đóng đồng loạt nổ súng
- Tại Hải Dơng, ta đã tấn công tiêu diệt địch ở trờng nữ học và cầu Phú Lơng.
Nhng sau đó quân địch tổ chức phản kích chiếm lại cầu kiểm soát việc đi lại
- ở Hải Phòng, ngày 20/12/1946, quân Pháp bắt đầu mở cuộc tiến công chiếm
đờng 5 khai thông việc vận chuyển đờng tiếp tế cho Hà Nội Nhân dân hai bên ờng đã phá cầu, dựng chớng ngại vật, chôn mìn chặn đánh địch Ba ngày sau, quânPháp mới tiến đợc đến Hải Dơng Bộ đội chủ lực phối hợp với tự vệ, du kích, dựavào làng mạc ven đờng, thờng xuyên hoạt động quấy rối, phục kích địch trên toàntuyến buộc chúng phải rải quân đóng chốt để bảo vệ đờng
đ Tại Bắc Giang, Bắc Ninh trớc sức tấn công mạnh mẽ của quân ta, địch phải
rút chạy về Hà Nội
- ở Nam Định, sáng 20/12/1946, bộ đội ta nổ súng tấn công 650 quân Pháp tại
đây Nông dân từ ngoại thành kéo vào, từ Hà Nam xuống, từ Ninh Bình ra tiếp sứcacho vệ quốc quân và tự vệ đánh địch Quân ta bao vây liên tục tập kích địch, diệt
Trang 38hàng trăm tên Đến đầu tháng 3/1947, địch giải vây đợc một số nơi và tăng viện.Theo kế hoạch đã định, lực lợng vũ trang của ta rút ra ngoài bảo toàn lực lợng.
- ở Huế, ta đã nổ súng vào 2 giờ 30 phút sáng ngày 20/12/1946 và tấn công vào
các vị trí đóng quân của địch khiến địch phải co về cố thủ ở Trờng Dòng, Viện dânbiểu, khách sạn Morin Quân ta vây chặt vừa đánh tỉa vừa tổ chức những trận đánhlớn Sau 50 ngày chiến đấu anh dũng ta tiêu diệt 200 địch, hạ một máy bay và phá
3 xe bọc thép Ngày 8/2/1947, ta rút ra ngoại ô Huế
- Tại Đà Nẵng, đến giữa 12/1946 tổng số quân địch là 6.500 tên Sáng
20/12/1946, địch tổ chức tấn công nhằm đánh bật lực lợng ta ra khỏi thành phố.Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt Do tơng quan lực lợng quá chênh lệch, vệ quốc quân
và tự vệ lùi dần ra ngoài, phối hợp với quân dân các huyện Hoà Vang, Đại Lộc,
Điện Bàn dựa vào đồi núi lập thành vành đai bao vây Đà Nẵng
- ở Hà Nội, khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946 nhà máy điện Yên Phụ vụt tắt báo
hiệu cho quân, dân thủ đô đồng loạt nổ súng, mở đầu cho cuộc kháng chiến toànquốc Cuộc chiến đấu đã diễn ra suốt 60 ngày đêm vô cùng anh dũng nhằm bảo vệcơ quan đầu não của Đảng và nhà nớc
Tính đến 12/1946, Hà Nội có 6.500 sĩ quan và binh lính Pháp, ngoài ra còn13.000 Pháp kiều, trong đó số đông đợc trang bị vũ khí Lực lợng vũ trang của ta có
5 tiểu đoàn bộ binh, 8 trung đoàn công an xung phong, một lực lợng tự vệ nội,ngoại thành gồm 28.500 ngời và các tầng lớp nhân dân sẵn sàng tham gia chiến đấu
và phục vụ chiến đấu Các chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ chiến đấu nêu cao tinh
thần “ Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”, chiến đấu dũng cảm kiên cờng, giành nhau
với địch từng căn nhà, từng góc phố Có nhiều trận đánh nổi tiếng nh ở Bắc Bộ phủ,chợ Đồng Xuân, nhà bu điện, diệt hơn 500 tên địch, phá huỷ 30 xe cơ giới Nhândân quăng bàn ghế, cánh cửa, kiện hàng, bao cát ra đờng phố Công nhân đẩy taotàu chặn các ngã t, ngã năm Cây cối, cột điện đợc ngả xuống cản bớc tiến của giặc
Đến 17/2/1947, sau gần hai tháng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là tiêu haosinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, di chuyển kho tàng, công xởng vềchiến khu bảo vệ cho Trung ơng Đảng, Chính phủ di chuyển về căn cứ địa an toàn,trung đoàn thủ đô đã thực hiện một cuộc rút quân khỏi thành phố trở về hậu phơng
an toàn
Nhìn chung đến khoảng 2/1947, khi địch đợc tăng viện và đánh rộng ra, cuộcchiến đấu của ta ở các đô thị tạm thời kết thúc để chuyển sang một giai đoạn chiến
đấu mới
* Kết quả - ý nghĩa: Lực lợng vũ trang của ta đã giam chân đối phơng trong các
đô thị đã tạo điều kiện cho các cơ quan Đảng, chính phủ và đại bộ phận quân chủlực rút lui an toàn và chyển về các căn cứ kháng chiến Ta đã tháo gỡ và vậnchuyển hàng vạn tấn máy móc thiết bị, nguyên liệu về các vùng Việt Bắc, Tây Bắc,rừng núi khu 4, 5 chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến lâudài Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị đã bớc đầu làm cho địch bị thấtbại trong âm mu đánh nhanh thắng nhanh
Đại học s phạm Vinh năm 2001 Câu1 (3 điểm): Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc của nhân
dân ta lại diễn ra trớc tiên ở các đô thị ? Diễn biến và ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị ?
Trang 39TL: Mục a ý 2.
b Đẩy mạnh chuẩn bị kháng chiến lâu dài
- Thực hiện đờng lối của Đảng và Chính phủ, cùng với cuộc chiến đấu nhằmtiêu hao và giam chân địch trong các đô thị, quân và dân ta đã tranh thủ thời gian dichuyển các cơ quan Đảng, chính phủ, các đoàn thể quần chúng, cơ sở vật chất, tổchức nhân dân tản c, chuyển cả nớc vào thời chiến và đồng thời xây dựng tiềm lực
về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Về công tác di chuyển, quân và dân ta đã khẩn trơng vận chuyển hàng vạn tấn
máy móc, nguyên liệu, gạo, muối, vải từ những vùng địch có thể đánh chiếm về cáckhu an toàn Chỉ trong vòng 3 tháng đầu từ ngày toàn quốc kháng chiến, ta đã đa đ-
ợc gần 40.000 tấn máy móc, nguyên vật liệu ra vùng căn cứ Riêng ở Bắc Bộ, gần2/3 số máy móc đã đợc chuyển lên căn cứ Nhờ vậy, ta đã xây dựng đợc 57 cơ sởsản xuất đáp ứng nhu cầu kinh tế và quốc phòng Các cơ quan Đảng, Chính phủ,Mặt trận đã di chuyển về căn cứ địa Việt Bắc an toàn vào đầu tháng 3 năm 1947
- Cùng với việc di chuyển, thực hiện chủ trơng tiêu thổ kháng chiến của Đảng
và Chính phủ, nhân dân ta đã phá hoại các cơ sở sản xuất, đờng xá, cầu cống, nhàcửa và các cơ sở vật chất khác để không cho thực dân Pháp lợi dụng
- Về mặt kinh tế, để đảm bảo tiềm lực kinh tế cho cuộc kháng chiến lâu dài,
Chính phủ chủ trơng bằng mọi cách không để cho sản xuất đình đốn đảm bảo nhucầu ăn, mặc cho lực lợng vũ trang nhân dân Chính phủ đã động viên, tổ chức toàndân tăng gia sản xuất Mọi giới, mọi ngành từ nông dân, công nhân, bộ đội, giáoviên, học sinh Ai cũng có nghĩa vụ sản xuất lơng thực theo khẩu hiệu “Thực túcbinh cờng”, “Ăn no đánh thắng”
+ Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, thông t giảm tô 25% đợc Chính phủ ban
hành tháng 11/1945 là cơ sở pháp lý để nông dân tiếp tục đấu tranh với địa chủphong kiến đạt kết quả bớc đầu Ruộng đất của đế quốc và Việt gian đợc giao chonông dân cày cấy Các hình thức hợp tác giản đơn nh tổ đổi công, hợp công, vầncông ra đời góp phần khắc phục việc thiếu nhân công bảo đảm thời vụ
+ Song song với việc đẩy mạnh sản xuất là việc bảo vệ sản xuất, chống lại cáchoạt động phá hoại sản xuất của địch Bộ đội và dân quân du kích nhiều nơi đãchiến đấu chống địch để nhân dân thu hoạch mùa màng cất giấu thóc gạo
+ Các ngành sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp đợc chú ý phát triển
nhằm cung cấp các mặt hàng tối cần thiết cho đời sống của nhân dân và phục vụlực lợng vũ trang nh vải, giấy, xà phòng, diêm
- Về văn hoá - giáo dục, phong trào bình dân học vụ, thanh toán nạn mù chữ
tiếp tục đợc duy trì và phát triển Các trờng tiểu học đợc xây dựng thu hút con emnhân dân lao động vào học Việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, xâydựng đời sống mới cũng đợc chú trọng
c Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
* Hoàn cảnh
- Về phía Pháp (âm mu của địch):
+ T tởng chiến lợc trong chiến tranh xâm lợc Đông Dơng là đánh nhanh thắngnhanh Nhng sau gần một năm, thực dân Pháp tuy đã chiếm đóng đợc các đô thị vàcác đờng giao thông chiến lợc, phạm vi chiếm đóng đợc mở rộng nhng không thể
Trang 40nào kết thúc đợc chiến tranh và gặp nhiều khó khăn do phải dàn mỏng lực lợng.Trong khi đó, nớc Pháp đang gặp nhiều khó khăn về các mặt: kinh tế, tài chính,chính trị, xã hội Vì vậy, Pháp muốn tìm kiếm một chiến thắng lớn về quân sự,mau chóng kết thúc chiến tranh
+ 3/1947, Bôlaec đợc cử sang làm Cao uỷ Pháp ở Đông Dơng đã quyết định tổchức cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc nhằm:
• Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt phần lớn quân chủ lực của ta,phá hoại các cơ sở kinh tế, mùa màng, hòng làm giảm khả năng kháng chiến của ta
• Dùng thắng lợi quân sự để thúc đẩy việc thành lập chính quyền bù nhìn toànquốc do Bảo Đại đứng đầu và kết thúc chiến tranh
• Nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế
- Về phía ta (chủ trơng của ta)
Để đối phó với âm mu của địch đồng thời xuất phát từ t tởng chiến lợc là đánhlâu dài, quân dân ta đã tích cực tổ chức cuộc đấu tại chỗ chống lại cuộc tấn côngcủa địch nhằm: Giữ vững căn cứ địa kháng chiến, bảo vệ cơ quan đầu não khángchiến, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân và tiêu diệt sinh lực địch
* Diễn biến:
- Ngày7/10/1947, Pháp đã huy động 12.000 quân mở cuộc tấn công lên ViệtBắc Sáng 7/10/1947, địch đã cho một bộ phận quân nhảy dù xuống Bắc Cạn, ChợMới Cùng ngày một binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn tiến lên Cao Bằng, rồi một bộphận theo đờng số 3 xuông Bắc Cạn tạo thành một gọng kìm kẹp toàn bộ mặt sauViệt Bắc Ngày 9/10/1947, binh đoàn bộ binh và lính thuỷ đánh bộ từ Hà Nội ngợcsông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, đến Chiêm Hoá để tạo thành gọng kìm kẹptoàn bộ Việt Bắc từ phía Tây Chúng dự định 2 gọng kìm này sẽ khép lại ở Đài Thị( đông bắc Chiêm Hoá)
- Ngày 15/10/1947, Thờng vụ Trung ơng Đảng ra chỉ thị “phải phá tan cuộc
tấn công mùa đông của giặc Pháp”, phân tích chỗ mạnh, chỗ yếu của địch, đồng
thời vạch rõ phơng hớng hành động cụ thể cho quân và dân ta Trên tất cả các mặttrận, quân dân ta đã anh dũng chiến đấu tiêu hao sinh lực địch, từng bớc phá vỡ cácgọng kìm của chúng
ở Bắc Cạn, quân địch vừa nhảy dù xuống thị xã đã bị quân ta bao vây tập
kích
Trên sông Lô, quân dân ta phục kích tại Khoan Bộ, Đoan Hùng, Khe Lau bắn
chìm nhiều tàu chiến và canô của địch
Mặt trận đờng số 4 đã diễn ra nhiều trận phục kích, đặc biệt là trận đèo Bông
Lau (30/10/1947) ta đã phá 27 xe, diệt và bắt 240 tên địch, thu nhiều vũ khí, quân
trang, quân dụng Đờng 4 trở thành "con đờng chết" của thực dân Pháp.
Cùng với Việt Bắc, quân dân cả nớc cũng chiến đấu anh dũng đập tan âm mucủa địch ở Hà Nội, Sài Gòn những tên bù nhìn tay sai nh Trơng Đình Tri, NguyễnVăn Sâm định lập chính phủ đã bị bắn chết ngay giữa thành phố Quân và dân Nam
Bộ cũng chiến đấu anh dũng phối hợp với chiến trờng chính
Tình hình trên buộc địch phải rút khỏi Việt Bắc ngày 19/12/1947 âm mu củaPháp hoàn toàn bị đè bẹp