Trích Điều 6 Luật ATVSLĐ Số 84/2015 QH13 * Quyền của NLĐ: a Được bảo đảm các điều kiện làm việc cơng bằng, an tồn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động cĩ trách nhiệm bảo đảm
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1 An tồn chung
1 Mục đích
2 Ý nghĩa
3 Tính chất
4 Quyền , nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động
Phần 2 Các Tiêu chuẩn, quy chuẩn
Phần 3 An tồn vận hành xe nâng người
Chương 1 Tổng quan về xe nâng người
1 Khái niệm
2 Phân loại
3 Thơng số kỹ thuật
4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc một số cơ cấu
5 Các cơ cấu an tồn
Chương 2 Các quy Quy định của nhà nước về quản lý về thiết bị và con người
khi làm việc
1 Thiết bị
2 Người vận hành
Chương 3 Quy trình làm việc an tồn
1 Trước khi làm việc
2 Trong khi làm việc
3 Sau khi làm việc
4 Một số lưu ý
Chương 4 Các quy định an tồn
Phần 4 Biện pháp ứng cứu, sơ cấp cứu
Phần I Mục đích, ý nghĩa và tính chất công tác ATVSLD – quyền và nghĩa vụ của người lao động
1 Mục đích;
- Đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động
- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra
- Duy trì, phục hồi sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
2 Ýù nghĩa:
a) Ý nghĩa chính trị:
- Bảo hộ lao động (BHLĐ)- An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Thể hiện tốt công tác bảo hộ lao động (ATVSLĐ) là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống của người lao động, biểu hiện quan điểm
Trang 2quần chúng, quan điểm qúi trọng con người, vai trò của con
người trong xã hội được tôn trọng
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động (ATVSLĐ) không được thực hiện tốt, điều kiện lao động của người lao động còn qúa nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chính quyền, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
b) Ý nghĩa xã hội:
- Chăm lo đời sống hạnh phúc của người lao động
- Đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh
- Giảm thiểu tai nạn lao động trong sản xuất
- Góp phần ổn định hạnh phúc gia đình người lao động
- Góp phần xây dựng môt xã hội văn minh, lành mạnh
- Bảo toàn và phát triển qũy bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Đầu tư cho các công trình phúc lợi
- Bảo vệ các thế hệ tương lai
- Bảo vệ môi trường
c) Lợi ích kinh tế:
- Người lao động khoẻ mạnh, được làm việc trong điều kiện tốt thì nghĩ việc giảm, năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm những điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động Tai nạn lao động
không xảy ra, sức khỏe của người lao động được đảm bảo thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu qủa và dành tiền đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
- Ngược lại, nếu để môi trường làm việc qúa xấu, tai nạn lao động hoặc ốm đau xảy ra nhiều sẽ gây rất nhiều khó khăn trong sản xuất Người bị tai nạn lao động ốm đau phải nghĩ việc để chữa trị, ngày công lao động phải giảm; nếu nhiều người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì sức lao động của xã hội sẽ bị giảm sút; xã hội phải lo việc chăm sóc chữa trị cho người lao động và các chính sách xã hội liên quan khác; máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hư hỏng làm cho sản xuất bị đình trệ
3 Tính chất công tác ATVSLĐ
a) Tính khoa học kỹ thuật:
Vì mọi hoạt động của nó điều xuất phát từ những cơ sở khoa học kỹ thuật và biện pháp khoa học kỹ thuật
b) Tính luật pháp:
Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động
c) Tính quần chúng:
Người lao động là một số đông trong xã hội ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ
Trang 3nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết
4 Quyền và nghĩa vụ của người lao động.
(Trích Điều 6 Luật ATVSLĐ Số 84/2015 QH13)
* Quyền của NLĐ:
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc cơng bằng, an tồn, vệ sinh lao động; yêu cầu người
sử dụng lao động cĩ trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an tồn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b) Được cung cấp thơng tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố cĩ hại tại nơi làm việc và những biện pháp phịng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an tồn, vệ sinh lao động;
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sĩc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đĩng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí cơng việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm cơng việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và khơng bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ cĩ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để
cĩ phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách cơng tác an tồn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an tồn, vệ sinh lao động; e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
* Nghĩa vụ của NLĐ:
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an tồn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an tồn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an tồn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
c) Báo cáo kịp thời với người cĩ trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an tồn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi
cĩ lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền
* Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an tồn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc (Trích Điều 15 Luật ATVSLĐ Số 84/2015 QH13)
1 Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an tồn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành liên quan đến cơng việc, nhiệm
vụ được giao
2 Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an tồn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an tồn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các cơng việc, nhiệm vụ được giao
3 Phải tham gia huấn luyện an tồn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật
tư, chất cĩ yêu cầu nghiêm ngặt về an tồn, vệ sinh lao động
Trang 44 Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự
cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
PHẦN 2: CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆN DẪN
- QCVN 22: 2010/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ;
- TCXD VN296: 2004 , Dàn giáo - các yêu cầu về an toàn;
- TCVN 4755: 1989 , Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực;
- TCVN 5206:1990 , Máy nâng hạ- Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
- TCVN 5179: 1990 , Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn
Và một số tài liệu hướng dẩn của nhà sản xuất
PHẦN 2: AN TOÀN VẬN HÀNH XE NÂNG NGƯỜI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XE NÂNG NGƯỜI:
1 Khái niệm:
Là phương tiện, thiết bị chuyên dùng để nâng, hạ, di chuyển người và dụng cụ làm việc ở trên cao
2 Phân loại
a) Theo nguồn động lực.
+ Loại dùng điện
+ loại dùng động cơ đốt trong
b) Theo cơ cấu di chuyển.
+ Bánh lốp
+ Bánh xích
c) Theo đặc tính cơ cấu nâng
+ Xe nâng người dạng cần (dùng cáp hoặc xi lanh thủy lực)
+ Xe nâng người dạng bàn nâng (dùng cáp, xích hoặc xi lanh thủy lực)
Trang 5
3 Các thông số kỹ thuật.
a) Trọng tải Q(kg): Là trọng lượng lớn nhất mà xe có thể thực hiệnđược trong một điều kiện
làm việc cụ thể, nhất định
Trọng tải Q bao gồm:
- Trọng tải thiết kế (Qtk) Là tải trọng lớn nhất của nhà chế tạo cho phép xe làm việc
- Trọng tải cho phép (Qcp) ) Là tải trọng lớn nhất mà cơ quan chức năng (cơ quan kiểm định) cho phép
- Trọng tải thực tế trong quá trình làm việc (Qlv) ) Là tải trọng lớn nhất phù hợp với điều kiện thực tế (tùy thuộc vào sơ đồ tải của xe
Trang 6• Sức chứa ( Người): Là số người tối đa được phép làm việc trên rổ treo ( cabin).
b) Độ cao nâng ( m): Là khoảng cách từ mặt đất đặt xe tới rổ treo.
c) Tầm với (Bán kính làm việc) R(m): Là khoảng cách từ trọng tâm của phần quay máy
trục đến tâm của rổ treo khi làm việc Bán kính làm việc càng lớn thì độ ổn định của xe thang càng kém Vì vậy khi sử dụng xe nâng người công nhân phải tiến hành trong mặt bằng phẳng, đồng thời phải mở rộng các chân chống phụ (nếu có) tối đa để tang độ ổn định của xe
d) Vận tốc nâng hạ (m/ph).
e) Vận tốc quay (m/ph).
f) Vận tốc di chuyển (km/h).
4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc một số cơ cấu.
a) Rổ treo.
Trang 7o Phải được tính toán, thiết kế phù hợp với công dụng
o Phải giới hạn sức chứa tới 03 người
o Cơ cấu liên kết phải có hệ số an toàn tối thiểu 5; các mối hàn phải được kiểm tra đảm bảo chất lượng và phải do người thợ hàn từ bậc 4 trở lên thực hiện
o Có hàng rào thích hợp (chiều cao trên 1m)
o Trên rổ có ghi rõ trọng tải, sức chứa
o Cửa phải mở vào phía trong, và phải loại trừ khả năng tự mở vô ý
o Có màu sắc dễ nhận biết, các cạnh sắc phải đuợc mài
b) Hệ thống thủy lực.
o Đảm bảo loại trừ được khả năng vô ý bật tay gạt hoặc tay điều khiển Lực tác động phải phù hợp
o Sau khi ngừng tác động các bộ phận điều khiển phải trở lại vị trí ban đầu
o Phải đảm bảo khả năng kín khít và áp lực của hệ thống
o Có cơ cấu để điều khiển trong trường hợp có sự cố
c) Hệ thống điều khiển.
- Hệ thống điều khiển dưới đất.
- Hệ thống điều khiển trên rổ.
Trang 8
d) Cơ cấu di chuyển.
5 Các cơ cấu an tồn.
- Thiết bị hạn chế độ cao nâng hạ gầu (rổ treo)
- Thiết bị chống quá tải (Over Load)
- Thiết bị chỉ báo khi xe thang di chuyển vào vùng hoạt động của lưới điện
- Thiết bị tự động ngắt khi xe thang không thăng bằng, ổn định
- Thiết bị chỉ báo bình, mức dầu và nút dừng khẩn cấp
- Thiết bị khống chế góc quay cần trục
- Các phương tiện phụ trợ phục vụ thi công trên cao
CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ VỀ THIẾT BỊ VÀ
CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC.
1 Thiết bị: Xe nâng người là những thiết bị cĩ yêu cầu nghiêm ngặt về an tồn lao động được
quy định trong Thơng tư số 05/2014/ TT – BLĐTB&XH ngày 6/03/2014 Vì vậy trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định kỹ thuật an tồn
a) Căn cứ theo Quy trình kiểm định số 22 ( TT07/2014/TT-BLĐTB&XH) quy định.
- Kiểm định kỹ thuật an tồn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an tồn
của xe nâng người theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an tồn sau khi chế tạo, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu
- Kiểm định kỹ thuật an tồn định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an tồn
của xe nâng người theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an tồn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước
Trang 9- Kiểm định kỹ thuật an tồn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
tồn xe nâng người theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an tồn khi: Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cĩ ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an tồn của xe nâng người;
- Khi cĩ yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan cĩ thẩm quyền.
b) Mỗi thiết bị phải cĩ hồ sơ bao gồm.
- Lý lịch, hồ sơ của thiết bị: phải thể hiện được loại, mã hiệu; số chế tạo; năm chế tạo; nhà chế tạo; tải trong nâng và số người được phép nâng; loại dẫn động; loại điều khiển; vận tốc nâng hạ; vận tốc di chuyển và đặc trưng kỹ thuật chính các hệ thống của thiết bị;
- Các bản vẽ cĩ ghi các kích thước chính;
- Bản vẽ nguyên lý điện điều khiển;
- Hướng dẫn vận hành, xử lý sự cố;
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định
c) Quy định khi sử dụng.
- Phải có nội qui vận hành an toàn phù hợp
- Phương án làm việc phải được triển khai cụ thể và hướng dẫn tới từng người tham gia
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân kèm theo khi thi công
- Được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và phải có sổ theo dõi
2 Người vận hành:
- Có đủ trình độ, có bằng hoặc chứng chỉ vận hành đã qua kiểm tra sát hạch
- Không dưới 18 tuổi
- Có đủ thị lực, thính giác, phản xạ, thể lực
- Có khả năng xét đoán chiều cao, khoảng cách, khoảng hở
- Hiểu rõ về thiết bị, biết cách vận hành và hiểu biết về
an toàn
- Biết cách trao đổi tín hiệu, biết cách xử lý các tình
huống
- Biết một số công việc chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa
- Khi chuyển sang điều khiển thiết bị mới phải được đào tạo bổ sung, bồi dưỡng thêm kiến thức
- Nghỉ điều khiển trên 1 năm phải có thời gian thực tập và phải được kiểm tra lại
- Được huấn luyện về an toàn theo quy định
- Người vận hành xe thang phải là người có kinh nghiệm vận hành và được thủ trưởng giao nhiệm vụ, đồng tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc an toàn sau:
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LÀM VIỆC AN TỒN
1 Trước khi làm việc.
a) Kiểm tra các điều kiện cần thiết và chuẩn bị phương an thi cơng.
Trang 10+ Mặt bằng, chướng ngại vật
+ Biển báo cô lập + Nguồn điện, nguồn động lực
+ Phương tiện bảo vệ cá nhân
+ dụng cụ phục vụ thi công
b) Kiểm tra xe trước khi làm việc ( Theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
+ Trước mỗi ngày hay mỗi ca làm việc phải kiểm tra hoạt động tất cả các thao tác, kiểm tra ngoại quan các rò rỉ trên hệ thống thuỷ lực, cũng như các kết nối dây điện…
+ Mực nước làm mát của động cơ (đối với thiết bị dung động cơ đốt trong), hay nước bình ắc qui
+ Dây điện, thiết bị điện
+ Ồng dầu thuỷ lực, khớp nối ống dầu, xi lanh thuỷ lực
+ Thùng chứa nhiên liệu, thùng dầu thuỷ lực
+ Cơ cấu di chuyển, cơ cấu xoay cần
+ Cần, cơ cấu ra vào cần, các miếng đệm cần
+ Các bánh xe
Trang 11
+ Động cơ, các cơ cấu liên quan
+ Cơng tắc giới hạn, cảnh báo, đèn, cịi
+ Các đai ốc, bu lon, các khố hãm
+ Sàn cơng tác, lan can, cửa vào sàn cơng tác
- Bộ điều khiển dưới mặt đất, trên thùng nâng:
Hoạt động của cơng tắc dừng khẩn cấp (Emergency Stop)
Hoạt động của từng đoạn cần một.
Kiểm tra các điều khiển khác.
- Trên thùng điều khiển :
Hoạt động của cơng tắc dừng khẩn cấp (Emergency Stop)
Kiểm tra kèn.
Kiểm tra cơng tắc dưới chân ( cơng tắc an tồn)
Kiểm tra vận hành cần, thùng nâng.
Kiểm tra vận hành cơ cấu lái.
Kiểm tra vận hành cơ cấu di chuyển, cơ cấu thắng.
Kiểm tra giới hạn tốc độ
kiểm tra điều khiển của các cơ cấu khác
2 Trong khi làm việc.
- Chỉ sử dụngxe thang đúng với mục đích thiết kế, sử dụng đúng với chế độ làm việc của thiết bị
- Không được nâng hạ quá tải trọng định mức (kiểm tra sức chứa, đồ nghề, vật tư….)
- Tại các vị trí làm việc phải kiểm tra chắc chắn mặt bằng lắp đặt, đảm bảo chống lún, phải mở rộng các chân chống phụ tối đa, gài thắng tay
- Tuân thủ nguyên tắc an toàn làm việc trên cao: