1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 38. Bài luyện tập 7

10 6K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Luyện Tập 7
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu tính chất hoá học của nước2. Tính chất hoá học của nước: Phân biệt Thành phần phân tử Cách gọi tên Axit Một hay nhiều ng.tử H + gốc axit Tên bazơ = tên k.l.kèm hoá trị nếu k.l?.

Trang 1

Mô hình NaCl

Mô hình H 2 O

O

H H

Mô hình H 2 SO 4

O

O

H

H S

Trang 2

1 Nước do những nguyên tố nào tạo nên ? Có tỉ lệ về khối lượng như thế nào ?

2 Nêu tính chất hoá học của nước ? Viết phương trình hoá học minh hoạ ?

3 Hãy phân biệt: axit, bazơ, muối về:

– Thành phần phân tử

– Cách gọi tên

Trang 3

lượng: H – 1 phần, O – 8 phần

2 Tính chất hoá học của nước:

– Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như: Na, K,

Ca, Li, …) tạo thành bazơ tan (NaOH, KOH, Ca(OH)2, LiOH,

… ) và khí hidro (H2) VD: K + H2 2 2O → KOH + H2 2↑

– Tác dụng với một số oxit bazơ (như: Na2O, K2O , CaO, Li2O,

…) tạo thành bazơ tan (như: NaOH, KOH , Ca(OH)2, LiOH, …)

VD: K2O + H2O → KOH 2

– Tác dụng với một số oxit axit (như: SO2, CO2, N2O5, P2O5, …) tạo thành axit (như: H2SO3, H2CO3, HNO3, H3PO4 , …)

VD: N2O5 + H2O → HNO2 3

Trang 4

3 Phân biệt: axit, bazơ, muối:

2 Tính chất hoá học của nước:

Phân biệt Thành phần phân tử Cách gọi tên

Axit Một hay nhiều ng.tử H + gốc axit

Tên bazơ = tên k.l.(kèm

hoá trị nếu k.l nhiều hoá

trị) + hidroxit

Tên muối = tên k.l (kèm

hoá trị nếu k.l nhiều hoá

trị) + tên gốc axit

Một hay nhiều ng.tử H + gốc axit

Một ng.tử kim loại + một hay nhiều nhóm OH

Một ng.tử kim loại + một hay nhiều nhóm OH

Tên muối = tên k.l (kèm

hoá trị nếu k.l nhiều hoá trị)

+ tên gốc axit

Tên bazơ = tên k.l.(kèm

hoá trị nếu k.l nhiều hoá

trị) + hidroxit

- Tên axit không có oxi = axit + tên phi kim + hidric

- Tên axit có oxi = axit + tên phi kim + ic

Thành phần phân tử Cách gọi tên

Trang 5

1 Tương tự Na, kim loại K và Ca + H2O → bazơ tan + H2

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?

2 Lập phương trình hoá học của những phản ứng có sơ đồ:

a Na2O + H2O - > NaOH

K2O + H2O - > KOH

b SO2 + H2O - > H2SO3

SO3 + H2O - > H2SO4

N2O5 + H2O - > HNO3

c NaOH + HCl - > NaCl + H2O

Al(OH)3 + H2SO4 - > Al2(SO4)3 + H2O

d Sản phẩm ở a, b thuộc loại hợp chất nào ? Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó ?

e Gọi tên các chất sản phẩm

Trang 6

=> Mx = a => x = ?

3 Viết công thức hoá học những muối có tên sau:

Đồng (II) clorua, kẽm sunfat, magie hidrocacbonat, canxi photphat, natri hidrophotphat, natri dihidrophotphat

4 Biết M một oxit của kim loại là 160 gam, % m kim loại trong oxit đó là 70% Lập công thức hoá học của oxit Gọi tên oxit đó ?

- Gọi CTHH của oxit là MxOy:

- m M = = a (g)

=> m O = 160 – a = b (g)

% 100

160

%.

16

b

- nO = = y (mol)

- = 160

=> M.x + 16.y = 160

O y

M x

M

- CTHH, gọi tên

Trang 7

5 Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

- Tính m Al2(SO4)3 tạo thành nếu dùng 49 H2SO4 + 60 g Al2O3

- Sau phản ứng chất nào còn dư ? m dư là ?

- n Al2O3 = 60 / 102 = 0,59 mol

n H2SO4 = 49 / 98 = 0,5 (mol)

- PTHH:

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O;

1 mol > 3 mol 0,59 mol 0,5 mol

- Lập tỉ số: n Al2O3 = 0,59 / 2 = 0,295

n H2SO4 = 0,5 / 3 ≈ 0,17

Trang 8

1 a PTHH: K + H2O → KOH + H2↑

Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2↑

2 Lập phương trình hoá học:

a Na2O + H2O → NaOH

K2O + H2O → KOH

b SO2 + H2O → H2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

N2O5 + H2O → HNO3

c NaOH + HCl → NaCl + H2O

Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

b Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?

Phản ứng thế

d Sản phẩm ở a, b thuộc loại hợp chất nào ?

2 2

2 3

Bazơ (tan) Axit

Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó ?

Oxit bazơ + nước Oxit axit + nước

e Gọi tên: NaOH: natri hidroxit, KOH: kali hidroxit, H2SO3: axit

sunfurơ, H2SO4:axit sunfuric, HNO3: axit nitric

Muối

Al2(SO4)3 NaCl

Trang 9

=>Oy = 16.3 => y = 3

3 Viết CTHH muối:

- Đồng (II) clorua: CuCl2

- Kẽm sunfat: ZnSO4

- Magie hidrocacbonat: Mg(HCO3)2

4 Biết M một oxit của kim loại là 160 gam, % m kim loại trong

oxit đó là 70% Lập công thức hoá học của oxit Gọi tên oxit đó ?

- Gọi CTHH của oxit là MxOy:

- m M = = 112 (g)

=> Mx = 112 => x = 2, M là Fe

=> m O = 160 – 112 = 48 (g) = 16.3

% 100

160

%.

- Canxi photphat: Ca3(PO4)2

- Natri hidrophotphat: Na2HPO4

- Natri dihidrophotphat: NaH2PO4

- Gọi tên: sắt (III) oxit

Trang 10

5 Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

- Tính m Al2(SO4)3 tạo thành nếu dùng 49 H2SO4 + 60 g Al2O3

- Sau phản ứng chất nào còn dư ? m dư là ?

- n Al2O3 = = 0,59 mol

n H2SO4 = = 0,5 (mol)

- PTHH:

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O;

1 mol > 3 mol

0,59 mol 0,5 mol

- Lập tỉ số: n Al2O3 = = 0,295

n H2SO4 = ≈ 0,17

102 60

98 49

2

59 , 0 3

5 , 0

nAl2O3 > nH2SO4

- Vậy Al2O3 dư, tính

Al2(SO4)3 theo H2SO4

- > 1 mol - > x mol

- Theo PTHH, nAl2(SO4)3 = x =

3

1 5 , 0 mAl2(SO4)3 = n M

= 342 = 57 (g)

3

5 , 0

Ngày đăng: 29/08/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình H2O - Bài 38. Bài luyện tập 7
h ình H2O (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w