Đặc trưng của dạy học tích hợp DHTH hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học cách sử dụngphối hợp các kiến thức và kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa gần với
Trang 1BÁO CÁO THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Nội dung bồi dưỡng 3: Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên ( 60 tiết/năm học/giáo viên)
Mô-đun TH14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng
1.1 Dạy học tích hợp là gì?
DHTH được hiểu là quá trình dạy học sao cho trong đó toàn bộ các hoạt động họctập góp phần hình thành ởHS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cầnthiết cho HS, nhằm phục vụ các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho HS bướcvào cuộc sổng lao động Mục tiêu cơ bản của tư tưởng sư phạm tích hợp là nâng caochất lượng giáo dục học sinhphù hợp với các mục tiêu giáo dục toàn diện cửa nhàtrường
1.2 Đặc trưng của dạy học tích hợp
DHTH hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học cách sử dụngphối hợp các kiến thức và kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa gần với cuộc sống.Trong quá trình học tập như vậy, các kiến thức của HS từ các môn học khác nhau đượchuy động và phối hợp với nhau, tạo thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở cácmối liên hệ lí luận và thực tiến được đề cập trong các môn học đó DHTH có các đặctrưng chủ yếu sau: làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa, bằng cách gắn quá trìnhhọc tập với cuộc sống hằng ngày, không làm tách biệt thế giới nhà trường với thế giớicuộc sổng; làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt; sử dụng kiến thức củanhiều môn học và không chỉ dừng lại ở nội dung các môn học
1.3 Kế hoạch dạy học là gì?
Kế hoạch dạy học là bản chương trình công tác do giáo viên soạn thảo ra bao gồm toàn
bộ công việc của thầy và trò trong suổt năm học, trong một học kì, đối với từng chươnghoặc một tiết học trên lớp.Ta có thể chia kế hoạch dạy học của giáo viên thành hai loại:
Kế hoạch năm học và kế hoạch bài học (còn gọi là giáo án hay bài soạn)
1.4 Các yêu cầu của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
Yêu cầu đổi với kế hoạch bài học gồm:
-Cấu trúc bài soạn phải bao quát đuợc tổng thể các phuơng pháp dạy học đa dạng
và nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp những phương pháp dạy học mềm dẻo
về mức độ chi tiết để có thể thích ứng được với cả những giáo viên đã dày dặn kinhnghiệm lẫn những giáo viên trẻ mới ra trường hay giáo sinh thực tập sư phạm Đồngthời làm nổi bật hoạt động của học sinh như là thành phần cổt yếu
-Bài soạn phải nêu được các mục tiêu của tiết học Giáo viên cần phải xác định chínhxác trọng tâm kiến thức kĩ năng của bài dạy trên cơ sở đó có phương pháp dạy phù hợp
Trang 2Thông qua phương pháp dạy, cách hỏi, rèn kĩ năng mà thầy giáo có thể rèn luyện bồidưỡng phát triển tư duy, phát triển trí thông minh của học sinh Mục đích yêu cầu sẽ chỉđạo toàn bộ nội dung kế hoạch thực hiện bài dạy và chính nội dung bài dạy quy địnhmục đích yêu cầu Chính vì vậy việc xác định mục đích yêu cầu là vấn đề hết sức quantrọng đòi hỏi sự dụng công, đòi hỏi ý thức trách nhiệm cao của giáo viên lúc soạn bài.
- Bài soạn phải nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học, bài soạn phải làm nổibật các vấn đề sau: Sự phát triển lô gic từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, từ phần kiếnthúc này đến phần kiến thúc khác Giảng dạy phù hợp với quy luật nhận thức, dẫn giải,suy luận từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp một cách có hệ thống Làm rõ sự pháttriển tất yếu từ kiến thức này đến kiến thức khác Cụ thể là đảm bảo mối liên hệ lô gicgiữa các phần, bảo đảm bài dạy là một hệ toàn vẹn, mỗi phần là một phân hệ, các phân
hệ gắn bó chăt chẽ tạo nên một hệ toàn vẹn
- Bài soạn phải xác định được nội dung, phương pháp làm việc của thầy và tròtrong cả tiết học: Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với một tiết học Từ cho giáoviên nắm vững nội dung kiến thức, vận dụng thành thạo kiến thức đến cho truyền thụcho được kiến thức đó đến học sinh, để họ nắm bắt và vận dụng được đòi hỏi ờ ngườithầy sự động não, sử dụng công thực sự Muốn như vậy thầy giáo phải lựa chọn đượcphương pháp thích hợp ứng với từng giờ giảng và trong bài soạn phải nêu được mộtcách cụ thể công việc của thầy và trò trong tiết học cụ thể Xác định đồ dùng dạy học vàphương pháp sử dụng chúng
1.5.Nguyên tắc dạy học theo hướng tích hợp
Việc đưa ra các kiến thức tích hợp vào kế hoạch dạy học cần dựa vào các nguyêntắc sư phạm sau:
-Không ỉàm thay đổi tính đặc trưngg của môn học, như không biến bài dạy sinh học
thành bài giảng toán học, vật lí, hoá học hay thành bài giáo dục các vấn đề khác (môitrường, dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chổng HIV7 ADDS ) Nghĩa là, các kiến thứcđược tích hợp vào phải được tiềm ẩn trong nội dung bài học, phải có mối quan hệ lô gicchặt chẽ trong bài học
-Khai thác nội dung cần tích hợp mộtcách có chọn lọc, có tính hệ thống, đặc trưng.
Theo nguyên tắc này, các kiến thức tích hợp được đưa vào bài học phải có hệ thống,được sắp xếp hợp lí làm cho kiến thức môn học thêm phong phú, sát với thực tiễn, tránh
sự trùng lặp, không thích hợp với trình độ của HS, không gây quá tải, ảnh huớng đếnviệc tiếp thu nội dung chính
-Đảm bảo tính vừa sức: DHTH phải phát huy cao độ tính tích cực và vốn sống của
HS Các kiến thức tích hợp đưa vào bài học phải làm cho bài học rõ ràng và bài họctường minh hơn, đồng thời tạo hứng thú cho người học
1.6 Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học tích hợp
Trang 31.6.1.Mục tiêu cơ bản của kế hoạch dạy học tích hợp
Kếhoạch dạy học tích hợp nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, có thể xác định bốn mụctiêu lớn sau:
-Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa hơn bằng cách đặt các quá trình học tập vànhận thức trong hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS Chính vì vậy, việc học tập khôngtách rời cuộc sống hằng ngày mà thường xuyên được liên hệ và kết nối trong mối quan
hệ với các tình huống cụ thể mà HS sẽ gặp trong thực tiễn, những tình huống có ý nghĩavới HS Nói một cách khác việc học ở nhà trường hòa nhập vào đời sống thường ngàycủa học sinh Để thực hiện điều này, các môn học học riêng rẽ không thể thực hiện đượcvai trò trên mà cần phải có sự đóng góp của nhiều môn học, sự kết hợp của nhiều mônhọc
-Phân biệt cái cốt yếu với cái thứ yếu Không thể dạy học một cách dàn trải, đồngđều, các quá trình học tập ngang bằng với nhau Bên cạnh những điều hữu ích, nhữngkiến thức và năng lực cơ bản cỏ những thứ được dạy chỉ là “lí thuyết", không thật hữuích Trong khi đó, giờ học trên lớp là có hạn, nhiều kiến thức và năng lực cơ bản không
đủ thời gian cần thiết.Giáo viên nên nhấn mạnh những quá trình học tập cơ bản, chẳnghạn như: là cơ sở của các quá trình học tập tiếp theo; là những kĩ năng quan trọng hoặcchúng có ích trong cuộc sống hằng ngày
-Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống DHTH chú trọng tới việc thực hành, sử dụngkiến thức mà HS đã lĩnh hội được, thay vì chỉ học tập lí thuyết mọi loại kiến thức Mụctiêu của DHTH là hướng tới việc giáo dục HS thành con người chủ động, sáng tạo, cónăng lực làm việc trong xã hội cũng như làm chủ cuộc sống của bản thân sau này
-Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học Một trong bốn mục tiêu của DHTH là nhằmthiết lập mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau của cùng một môn học cũng nhưcủa những môn học khác nhau Điều này sẽ giúp cho HS có năng lực giải quyết cácthách thức bất ngờ gặp trong cuộc sống, đòi hỏi người đối mặt phải biết huy động nhữngnăng lực đã có không chỉ ở một khía cạnh mà nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết
1.6.2.Các quan điểm trong nội dung dạy học tích hợp
Có bốn quan điểm khác nhau trong liên kết, tích hợp các môn học:
-Quan điểm trong “Nội bộ môn học" Theo quan điểm này chỉ tập trung chủ yếuvào nội dung của môn học Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ
-Quan điểm “đa môn" Quan điểm này theo định hướng: những tình huống, những
“đề tài", nội dung kiến thức nào đó được xem xét, nghiên cứu theo những quan điểmkhác nhau nghĩa là theo những môn học khác nhau Ví dụ, nghiên cứu giải bài Toántheo quan điểm Toán học, theo quan điểm Vật lí, Sinh học Quan điểm này, những mônhọc tiếp tục tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quátrình nghiên cứu các đề tài Như vậy, các môn học chưa thực sự được tích hợp
-Quan điểm “liên môn", trong đó chúng ta đề xuất những tình huống chỉ có thể
Trang 4được tiếp cận một cách hợp lí qua sự soi sáng của nhiều môn học Ví dụ, câu hỏi “Tạisao phải bảo vệ rừng?" chỉ có thể giải thích được dưới ánh sáng của nhiều môn học:Sinh học, Địa lí, Toán học Ở đây chứng ta nhấn mạnh đến sự liên kết giữa các mônhọc, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước: Các quátrình học tập sẽ không được để cập một cách ròi rạc mà phải liên kết với nhau xungquanh những vấn đề phải giải quyết.
-Quan điểm “xuyên môn", trong đó chúng ta chủ yếu phát triển những kĩ năng màhọc sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huổng, chẳng hạn,nêu một giả thiết, đọc thông tin, thông báo thông tin, giải một bài toán Những kĩ năngnày chúng ta gọi là những kĩ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội được những kĩ năng nàytrong từng môn học hoặc nhân dịp có những hoạt động chung cho nhìỂu môn học
Trong bốn quan điểm trên, mọi quan điểm có những mặt mạnh và khó khăn, vì vậy khi
áp dụng cần hết sức lưu ý tới những đặc điểm Tuy nhiên yêu cầu của xã hội và dạy họcngày nay đòi hỏi chúng ta phải hướng tới hai quan điểm liên môn và xuyên môn Quanđiểm liên môn cho phép việc phối hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để nghiêncứu và giải quyết một tình huống Quan điểm xuyên môn cho phép phát triển ở học sinhnhững kiến thức, kĩ năng xuyên môn để có thể áp dụng trong mọi tình huống, giải quyếtvấn đề
1.6.3.Phương pháp dạy học tích hợp
Phương thức tích hợp đưa ra 2 dạng tích hợp cơ bản, mỗi một dạng lại đưa ra 2 cáchthức tích hợp, được thể hiện như sau:
Dạng tích hợp thứ nhất đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học (chẳng
hạn các vấn đề năng lượng, bảo vệ môi trường ) Dạng tích hợp này vẫn duy trì cácmôn học riêng rẽ, trong khi các ứng dụng chung được tích hợp vào những thời điểmthích hợp Đây là cách tích hợp được vận dụng phổ biến.Các thời điểm để thực hiện đólà:
Cách thứ nhất: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuốinăm học hay cuối cấp học trong một bài học hoặc một bài tập tích hợp
Cách thứ hai: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện tươngđối đều đặn trong suốt năm học, trong các tình huống thích hợp.Với dạng tích hợp thứnhất này, định hướng vẫn là đa môn (các đơn nguyên tích hợp đòi hỏi sự đóng góp củanhững môn học khác nhau) và liên môn (chúng ta xuất phát từ một tình huống tích hợp),tuy nhiên vẫn chưa phải là xuyên môn bởi vì các đơn nguyên tích hợp chưa dựa trên sựphát triển các kĩ năng xuyên môn: những ứng dụng vẫn phục vụ cho những môn họckhác nhau
Dạng tích hợp thứ hai: Phối hợp các quá trình học tập của nhiều môn học khác
nhau Dạng tích hợp thứ hai thường dẫn đến phải phối hợp quá trình dạy học của cácmôn học Dạng tích hợp này nhằm hợp nhất hai hay nhiều môn học thành một môn học
Trang 5duy nhất Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu xây dựng chương trình và tài liệu học tậpphù hợp thườngphức tạp Có thể nêu lên về nguyên tắc thứ hai cách tích hợp theo hướngnày như sau:
Cách thứ nhất: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp Theo đó người ta nhóm các nội dung có mục tiêu bổ sung cho nhau thành các đề tài
tích hợp, trong khi các môn học vẫn giữ nguyên những mục tiêu riêng;
Những giới hạn của cách tiếp cận bằng đề tài tích hợp:
+ Cũng như mọi phương pháp giảng dạy dựa trên sự phát triển các đề tài, cách tiếp cậnnày không bao giờ đảm bảo rằng học sinh thực sựcó khả năng đối phó với một tìnhhuống thực tế Cách tiếp cận này chủ yếu có giá trị trong giảng dạy ở tiểu học, ở đónhững vấn đề phải xử lí thường là tương đối giới hạn và đều có thể nêu trong những đềtài đơn giản.Khó có thể tích hợp theo cách này những môn học đòi hỏi những sự pháttriển logic móc nối với nhau, như những giáo trình toán học, ngôn ngữ thứ hai, vật líhoặc hoá học (chủ yếu những giáo trình ở trung học), và trong đó không thể có “lỗhỏng", nghĩa là trong những môn học đó có những giai đoạn lô gic phải tôn trọng trongquá trình học tập
+ Cách tiếp cận này càng khó thực hiện hơn với những môn học trong đó những trườngkhái niệm rất phức tạp, và mức độ tự do để đề cập các nội dung khác nhau theo cách nàyhoặc cách khác là giới hạn (chẳng hạn những môn học ờ trung học nêu ở trên)
+ Những môn học do những chuyên gia giảng dạy (chẳng hạn môn Giáo dục sức khỏehay môn Đạo đức ở một số nước) cũng rất khó đưa vào cách tiếp cận này
+Cuối cùng cách tiếp cận này chỉ đáng chú ý nếu chúng ta muốn phát triển những kĩnăng xuyên môn thông qua các giáo trình: tìm thông tin, giải các bài toán, phát triển ócphê phán Nếu như đó là một giới hạn trong phạm vi một môn học, đó cũng là mộtquan điểm mạnh khi sự phát triển các kĩ năng xuyên môn là cần cho việc giáo dục họcsinh
Cách thứ hai: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng
tình huống tích hợp, theo đó các môn học được tích hợp xung quanh những mục tiêu
chung Những mục tiêu chung này gọi là các mục tiêu tích hợp Dạng tích hợp này cónhiều ưu điểm là nó dạy cho học sinh giải quyết các tình huống phức hợp bằng cách vậndụng kiến thức từ nhiều môn học trong một tình huống gần với cuộc sống Như vậy,phương pháp chính của cách tích hợp này là tìm những mục tiêu chung cho các mônhọc, đặt ra mục tiêu tích hợp giữa các môn học Những tình huống tích hợp đòi hỏi họcsinh phải tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp những kiến thức lĩnh hội được tù nhiềumôn học khác nhau Đây là phương pháp điển hình cửa DHTH bời vì: Dạng tích hợpnày dạy cho học sinh giải quyết những tình huống phúc tạp, vận dụng nhiều môn học.Tích hợp được nhiều kiến thức và kĩ năng cửa các môn học để đạt được mục tiêu tíchhợp cho những môn học đó
Trang 6Phần 2 Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Từ việc hiểu biết được những kiến thức của việc lập kế hoạch dạy học tích hợp đối vớihoạt động dạy và học hiện nay, bản thân cũng tự xây dựng cho mình một kế hoạch dạy họccho bộ môn Lịch Sử mình đang trực tiếp giảng dạy
Bản thân đã thực hiện được một kế hoạch dạy học tích hợp của một bài học trong chươngtrình Lịch sử 9 tích hợp các môn: Âm nhạc, Giáo dục công dân, Địa lý, Văn học
Tiết 36: Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954) (Mục II.2, IV)
I Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: Qua bài học này, học sinh nắm được:
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
*Lưu ý: Mục III hướng dẫn đọc thêm, chỉ cho học sinh nắm nội dung, ý nghĩa của Hiệpđịnh Giơ – ne – vơ
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng sử dụng bản đồ, mô tả diễn biến chiến dịch trên lược đồ và phân tích, nhậnđịnh tình hình qua lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
-Xác định được vị trí địa lí của Điện Biên Phủ trên bản đồ và thấy được Điện Biên Phủ
có một vị trí chiến lược rất quan trọng với cả ta và Pháp
- Sưu tầm tài liệu, liên hệ thực tiễn cuộc sống
3.Thái độ:
-Qua chiến thắng của quân dân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, bồidưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc và niềm tin vào sựlãnh đạo tuyệt đối của Đảng, và niềm tự hào dân tộc
- Giáo dục lòng tự hào về thắng lợi to lớn của địa phương từ đó thêm yêu quê hương, cótinh thần đoàn kết giữa các dân tộc trong địa phương
- Có thái độ đúng đắn và có trách nhiệm trước vận mệnh to lớn của quê hương, đấtnước
-Tích hợp kiến thức liên môn
*Môn Địa lý:
- Tích hợp với Tiết 19,20 Bài 17, 18: Vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ, trang 61, 67
để xác định vị trí, giới thiệu về Điện Biên Phủ
*Môn GDCD:
Trang 7- Tích hợp môn GDCD lớp 9: Tiết 31 Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Trang 61)+ Trong chiến dịch Điện Biên Phủ có rất nhiều tấm gương anh dũng hi sinh vì tổ quốc.Hãy kể tên các tấm gương anh hùng đó?
4 Ý nghĩa của bài học
Thông qua bài dạy này ngoài việc cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản theochuẩn kiến thức kỹ năng của môn học,chúng tôi còn vận dụng việc dạy học tích hợp liênmôn để giúp học sinh giải quyết những tình huống có vấn đề của môn học Việc tích hợp
các kiến thức Địa lý, GDCD, Âm nhạc, Văn học vào dạy “ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (TT)sẽ giúp các em hiểu được chiến thắng Điện Biên Phủ là
chiến thắng vĩ đại nhất trong về quân sự chống lại thực dân Pháp Qua đó, học sinh càngbiết ơn công lao của các anh hùng liệt sỹ, phát huy được những truyền thống quý báu,tốt đẹp của dân tộc ta
5 Thiết bị dạy học, học liệu
* Giáo viên:
-SGK, SGV, Bài soạn, Tư liệu liên quan
- Máy tính kết nối máy chiếu có loa kết nối
- Giáo án
- Bài giảng Powerpoint
- Phiếu khảo sát, đánh giá
* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh hoạnội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh
- Học liệu: SGK các môn học: L Địa lí lớp 9, GDCD9
b Kiểm tra bài cũ: (5 phút ):
GV chiếu lược đồ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 Gọi 1 HS lênbảng chỉ trên lược đồ diễn biến, kết quả của cuộc tiến công này?
Trang 8GV nhận xét, chốt, cho điểm.
c Bài mới: (36 phút)
*Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV trình chiếu đoạn video
(?) Đây là bài hát nào? Của ai sáng tác? Bài hát nói về cuộc chiến nào?
(tích hợp kiến thức Âm nhạc)
Chiến thắng Điện Biên Phủ là một thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta Thắng lợi ấy đã đượcghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa ở thế kỉ
XX và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi, đột phá thành trì của hệ thống
nô dịch thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc Hôm nay, chúng ta sẽ ngược dòng lịch sử đểcùng nhau ôn lại chiến công hiển hách ấy của cha ông ta và hiểu được ý nghĩa của cuộckháng chiến chống Pháp và nguyên nhân thắng lợi của nó qua tiết 36 - bài 27: “ Cuộckháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp kết thúc ”
*Nội dung
-II Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ
1 Cuộc tấn công chiến lược Đông
- Xuân 1953 - 1954
2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
Trang 9nằm gần biên giới Việt
-Lào, trên một đầu mối
giao thông quan trọng, có
tuyến đường đi Lào Dân
số Điện Biên Phủ ở thời
điểm năm 1954 khoảng 2
vạn người, thuộc 11 dân
tộc khác nhau
(tích hợp kiến thức Địa lý)
(?) Sau thất bại trong
cuộc tiến công 1953 –
HS Khá –Giỏi xác định
HSTrung bìnhnêu
Cả lớp quansát, lắng nghe
HS Yếu trảlời
a Âm mưu và hành động của Pháp – Mĩ:
- Xây dựng ĐBP → tập đoàn cứđiểm mạnh nhất Đông Dương
Trang 10(?) Khi biết được Pháp
xây dựng cứ điểm Điện
HS Khá nhậnxét
Cả lớp quansát, lắng nghe
HS Trungbình nêu
Cả lớp quansát, lắng nghe
Cả lớp lắngnghe
- Tập trung lực lượng mạnh nhấtgồm 16,200 quân, chia làm 49 cứđiểm và 3 phân khu: Phân khu Bắc,Phân khu Trung tâm, Phân khuNam
Điện Biên Phủ là pháo đài bấtkhả xâm phạm
b Chủ trương, mục đích của ta:
- Đầu 12/1953, ta quyết định mở
chiến dịch ĐBP → tiêu diệt địch,giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiệngiải phóng Bắc Lào
Trang 11luận nhóm lớn ( 7 phút)
Chia lớp làm 5 nhóm
(?) Em hãy điền các thông
tin còn lại vào mẫu dựa
vào thông tin SGK:
(?) Chiến dịch Điện Biên
Phủ diễn ra qua mấy đợt?
Thời gian của từng đợt?
GV thu kết quả của các
nhóm Sau đó thu kết quả
HS làm việc
cá nhân Sau
đó làm việctheo nhóm
GV cho HS
cử thư ký, đạidiện trìnhbày
Cả lớp nghe,quan sát
c Diễn biến:
Đợt Thời
gian
Sự kiện lịch sử
Đợt 1 13/3
17/3
Ta tấn công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn
bộ phân khu Bắc
Đợt 2 30/3
26/4
Ta tấn công phân khu Trung tâm Mường
Thanh, các trận đánh ác liệt tại đồi A1, A2 Đợt 3 1/57/ Ta tiêu diệt
Trang 12(?) Em hãy nêu kết quả, ý
nghĩa của chiến dịch Điện
GV cho HS xem vi deo bài
hát: Giải phóng Điện Biên
cho cô biết một số tác
phẩm văn học viết về Điện
Biên? (tích hợp môn Văn
Cả lớp quansát
Cả lớp lắngnghe, chuyểntải thông tinvào vở
Cả lớp lắngnghe
HS Khá pháthiện, đọc
HS Trungbình kể HSKhá – Giỏi bổ
5 các căn cứ
còn lại của phân khu trung tâm và phân khu Nam Chiều 7/5/1954, tướng Đờ- Cát-Xtơ-ri cùng toàn bộ ban tham mưu xin hàng
* Kết quả: Loại khỏi vòng chiến
đấu 16.200 tên địch, phá huỷ 62máy bay và toàn bộ phương tiệnchiến tranh
* Ý nghĩa: Làm phá sản hoàn toàn
kế hoạch Na - va, buộc Pháp kýhiệp định Giơ - ne - vơ về chấm dứtchiến tranh, lập lại hoà bình ởĐông Dương
Trang 13HS Yếu phátbiểu
HS hoạt động
cá nhân rồilàm việc vớinhóm Cử thư
ký, đại diệntrình bày Cácnhóm khác bổsung
IV Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
a Ý nghĩa lịch sử :
*Đối với dân tộc :
- Kết thúc cuộc chiến tranh xâmlược và ách thống trị của Pháp đốivới Việt Nam
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
→ CNXH
*Đối với quốc tế :
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọngxâm lược, nô dịch của CNĐQ, gópphần làm tan rã hệ thống thuộc địa
- Cổ vũ phong trào cách mạng thếgiới
b Nguyên nhân thắng lợi :
* Chủ quan:
Trang 14điểm
Gọi 1 HS nhắc lại nội
dung của bài học hôm nay
HS Khá nhắclại
- Đường lối lãnh đạo sáng suốt củaĐảng đứng đầu HCT
- Hệ thống chính quyền dân chủnhân dân, Mặt trận dân tộc thốngnhất củng cố, mở rộng
- Hậu phương rộng lớn, vững chắc
* Khách quan:
- Sự đoàn kết chiến đấu của ba dântộc Đông Dương ( Việt Nam, Lào,Cam – pu – chia)
- Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên
Xô, các lực lượng dân chủ và tiến
5 Dặn dò: (1 phút)
GV trình chiếu phần hướng dẫn ở nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 127
- Nghiên cứu kỹ tài liệu lịch sử địa phương bài 27: Phong trào cách mạng của nhân dânQuảng Bình năm năm 1930 đến trước tháng 8/1945
Phần 3 Tự nhận xét và đánh giá
Trang 15+ Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệuBDTX (5 điểm);
Qua việc tự bồi dưỡng và thực hành, bản thân nhận thấy tầm quan trọng của xây dựng
kế hoạch tích hợp Việc xây dựng kế hoạch tích hợp giúp liên kết các môn học lại vớinhau, giảm tải các nội dung trùng lặp giữa các môn học, tạo sự hứng thú của học sinhtrong việc giải quyết tình huống có vấn đề, phát huy hiệu quả khả năng hợp tác nhómgiữa học sinh, tạo sự thân thiện, cùng giúp đỡ nhau học tập Việc lập kế hoạch dạy học
là quá trình thường xuyên của giáo viên trong suốt năm học Kế hoạch dạy học cụ thể,chi tiết sẽ giúp đánh giá được năng lực giáo viên và giúp giáo viên điều chỉnh trong quátrình dạy và học Chương trình sách giáo khoa thay đổi, hướng tới tích hợp giữa cácmôn học, do đó việc xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp góp phần nâng caochất lượng môn học, giúp học sinh xâu chuỗi kiến thức nhiều môn học Vì thế, khi xâydựng, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp cho phù hợp theo từng kiểu bàihọc Không phải tất cả các bài học đều xây dựng được vấn đề tích hợp mà giáo viên cầnxem xét, đọc kĩ rồi mới xác định vấn đề
+ Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học
và giáo dục (5 điểm)
Việc bồi dưỡng giúp bản thân có những kỹ năng cơ bản để lựa chọn các phương pháptích hợp cho từng môn học, từng bài học và có hiểu biết ban đầu, làm quen với việc xâydựng một kế hoạch dạy học tích hợp cho bản thân và áp dụng trong thực tế dạy học Từviệc xây dựng được một giáo án tích hợp của bộ môn mình giảng dạy, bản thân sẽ cốgắng vận dụng tích cực việc xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp để nâng cao chất lượng
bộ môn của mình
Mô-đun 18 Phương pháp dạy học tích cực
Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng
1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ rút gọn, được dùng để chỉ những phươngpháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngườihọc Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức củangười học, chứ không phải phát huy tính tích cực của người dạy
1.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Người học là đối tượng của hoạt động học đồng thời là chủ thể chính của hoạt động học
do GV chỉ đạo GV cần phải đặt học sinh vào tình huống của đời sống thực tế, ngườihọc trực tiếp quam sát, giải quyết vấn đề
- Dạy học chủ yếu rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường việc học tập cá thể, phối hợp việc học tập hợp tác
Trang 16- Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giá của trò.
ý nghĩ của mình, tự do khám phá, lĩnh hội được đối tượng học tập Căn cứ vào tính chấtcủa hoạt động nhận thức, người ta chia vấn đáp thành: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giảithích minh hoạ, vấn đáp tìm tòi
Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình đối tượng cụ thể mà tiếp tụcgợi ý
Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến trong tiến trình bài dạy
c Ưu điểm, hạn chế của phương pháp
*Ưu điểm:
- Học sinh tự suy nghĩ, hiểu nội dung học tập tránh trường hợp học vẹt
- Lôi cuốn học sinh vào bài học, làm không khí lớp sôi nổi, kích thích hứng thứ học tập,rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt sự hiểu biết của mình, hiểu ý người khác
- Tạo môi trường để học sinh giúp đỡ nhau học tập
- Giúp GV thu nhận nhiều tin tức phản hồi từ học sinh, kiểm soát hành vi, quản lý lớphọc
*Hạn chế:
- Khó soạn thảo và xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở theo chủ đề nhất quán
- Khó kiểm soát quá trình học tập của HS
d Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp:
- Câu hỏi phải có nội dung rõ ràng, chính xác, sát với mục đích, yêu cầu bài học
- Câu hỏi phải sát với đối tượng học sinh
1.3.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhiệm vụ
a Khái niệm
Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đógiáo viên tạo những tình huống có vấn đề, điều khiển để học sinh phát hiện vấn đề, hoạt
Trang 17động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề thông qua đó chiếm lĩnhtri thức
b Quy trình thực hiện:
Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề
Bước 2: Tìm giải pháp ( phân tích, đề xuất giải pháp)
c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp
*Ưu điểm:
- Góp phần tích cực vào rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo của HS
- Học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng
*Nhược điểm:
- GV phải đầu tư nhiều thời gian, công sức, phải có năng lực sư phạm tốt mới suynghĩ để tạo ra nhiều tình huống gợi vấn đề
d Lưu ý khi sử dụng phương pháp
- Không nên yêu cầu HS khám phá hét các tri thức quy định trong chương trình
- GV cần hiểu đúng các cách tạo ra tình huống có vấn đề, tận dụng cơ hội tạo ratình huống đó, tạo điều kiện để học sinh giải quyết vấn đề
1.3.3 Phương pháp dạy học hợp tác ( phương pháp thảo luận nhóm):
a Khái niệm:
Phương pháp dạy học hợp tác là phân chia học sinh thành từng nhóm nhỏ riêng biệt,chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêngbiệt của từng người
b Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp: giáo viên giới thiệu chủ đề hoặc nêu vấn đề, xácđịnh nhiệm vụ nhận thức
Bước 2: Làm việc cả nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước lớp
c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp
*Ưu điểm:
- Học sinh học cách cộng tác trên nhiều phương diện
- Học sinh nêu được quan điểm của mình, nghe được quan điểm của bạn kháctrong nhóm, trong lớp
*Nhược điểm:
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhua
- Thời gian có thể bị kéo dài,
- Lớp quá đông hoặc chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển, khi tranh luận, dễ gây ồnảo
d Lưu ý khi dạy học:
- Một nhóm thường 3 – 5 học sinh là phù hợp
Trang 18- Cần quy định rõ thời gian thảo luận, trình bày kết quả thảo luận cho các nhóm.
1.3.4 Phương pháp dạy học trực quan:
a Khái niệm:
Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, phươngtiện kỹ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng cố, có hệthống hoá và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Có hai hình thức sử dụng phương pháp làminh hoạ và trình bày
b Quy trình thực hiện:
- GV treo những đồ dùng trực quan có tính chất minh hoạ hoặc giới thiệu về cácvật dụng, thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật Nêu yêu cầu, định hướng cho sự quan sát củaHS
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ
- GV yêu cầu một hoặc một số học sinh trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ,biểu đồ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiệntrực quan chuyển tải
c.Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:
*Ưu điểm: Giúp HS nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, kiến thức lịch sử Tạo biểu tượngcho HS hình thành các khái niệm trên cơ sở trực tiếp quan sát hiện tượng đang học hay
đồ dùng trực quan minh hoạ sự vật
*Nhược điểm:
- GV không định hướng học sinh dễ sa vào những chi tiết nhỏ lẽ, không lĩnh hộiđược nội dung chính của bài học
d Lưu ý:
- Phải căn cứ vào nội dung, để lựa chọn đồ dùng trực quan phù hợp
- Phải đảm bảo được sự quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan của học sinh
- Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan
1.3.5 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
a Khái niệm: Luyện tập và thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm cáckiến thức lý thuyết
b Quy trình thực hiện
Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
Bước 4: Thực hành đa dạng
Bước 5: Bài tập cá nhân
c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:
Trang 19*Ưu điểm: Đây là phương pháp có hiệu quả nhằm mở rộng sự liên tưởng, phát triển kỹnăng, củng cố trí nhó, trau chuốt các kỹ năng đã học.
*Nhược điểm: Dễ tạo tâm lý phụ thuộc vào mẫu, hạn chế sự sáng tạo; Học sinh khó cóthể đạt được sự tập trung dễ tạo nên sự học vẹt
d Lưu ý: Tổ chức thành các trò chơi, thông qua các hoạt động khác nhau
1.3.6 Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy
a Khái niệm: Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy là phương pháp dạy học ghinhớ, cách học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoámột chủ đề hay mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, màusắc, chữ viết với tư duy tích cực Học sinh tự ghi chép kiến thức trên bản đồ tư duy bằng
từ khoá và ý chính bằng các đường liên kết, ghi chú
b Quy trình thực hiện:
Bước 1: Lập bản đồ tư duy theo nhóm hoặc cá nhân
Bước 2: Báo cáo, thuyết minh bản đồ tư duy
Bước 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ tư duy
c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:
*Ưu điểm: Kích thích hứng thú học tập, sáng tạo của HS; Giúp ôn tập, hệ thống hoákiến thức, ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, dễ phát triển ý tưởng; dễ dạy, dễ học, dễ nhớ
*Hạn chế: Đôi khi mất nhiều thời gian
d Lưu ý: Tránh khi quá nhiều, ghi cả nguyên văn đoạn văn dài dòng Chọn những ý cơbản, cần thiết
1.3.7 Phương pháp dạy học trò chơi
a Khái niệm: Là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề, thực hiện mộtnhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, thái độ, những việc làm thông quamột trò chơi học tập nào đó
b Quy trình thực hiện:
- GV cùng học sinh lựa chọn trò chơi, chuẩn bị phương tiện, nội dung, học sinhtiến hành cách chơi, thảo luận ý nghĩa giáo dục của trò chơi
3 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:
*Ưu điểm: Tạo sự thích thú, không khí vui vẻ; Học sinh được thể hiện mình một cách tựnhiên Học sinh tiếp thu bài tự giác, tích cực;
*Nhược điểm: Học sinh có thể làm ồn ào, có thể ham vui kéo dài trò chơi
d Lưu ý: Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng Có sự chuẩn bị chu đáo, phát huytính tích cực, chủ động cho HS
Phần 2 Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Trang 20Bản thân đã có những cơ sở để lựa chọn các phương pháp sao cho học sinh tự chủ độngtìm hiểu kiến thức Trong một giờ dạy, bản thân thấy rằng việc sử dụng các phương phápnày sẽ hạn chế giáo viên đọc – trò chép mà học sinh học dưới sự gợi ý của giáo viên Trong các giáo án của mình, bản thân đều sử dụng các phương pháp này Phương pháp gợi
mở, vấn đáp, nêu vấn đề, hợp tác, bản đồ, trò chơi, bản đồ tư duy được sử dụng khá phổbiến trong mỗi tiết học
+ Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học
và giáo dục (5 điểm)
Từ việc tìm hiểu các phương pháp này, mà bản thân đã lựa chọn những phương pháp phùhợp với đặc trưng môn Lịch sử đó là phương pháp gợi mở, vấn đáp; phương pháp thảoluận; phương pháp trò chơi; phương pháp bản đồ Và bản thân cũng tự áp dụng được mộthay nhiều phương pháp vào bài dạy trên lớp
Mô-đun 20 Sử dụng các thiết bị dạy học
Phần 1 Nhận thức việc tiếp thu nội dung kiến thức và kỹ năng
1.1 Khái niệm thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học, bao gồm những đối tượngvật chất được thiết kế sư phạm mà giáo viên sử dụng để điều khiển những hoạt động nhậnthức của học sinh; đồng thời là nguồn tri thức, là phương tiện giúp học sinh lĩnh hội trithức, hình thành các kỹ năng đảm bảo việc thực hiện mục tiêu môn học
1.2 Vai trò của thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp dạy học:Thiết bị dạy học
đóng vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạyhọc Đặc biệt, các thiết bị dạy học có ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin là công
cụ giúp giáo viên điều khiển, tổ chức, hoạt động nhận thức của học sinh Sử dụng hiệu quảTBDH giúp giảm lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu, kích thích tính chủ động,tích cực, sáng tạo và nâng cao cường độ làm việc của giáo viên, học sinh, tạo không khíhọc tập trở nên sôi nổi Sử dụng hiệu quả TBDH giúp giảm tối thiểu lối dạy truyền thống