1. Trang chủ
  2. » Tất cả

nghiencuukhoahoc

44 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 678,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nước mặt tại rạch bắt đầu bị ô nhiễm nhiều nhất là chất rắn lơ lững,chất hữu cơ và vi sinh không còn thích hợp dùng nước cấp cho sinh hoạt nhưngcòn phục vụ các mục đích khác như nông n

Trang 1

Phần 1: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề( lý do chọn đề tài).

Nước là tài nguyên đặc biệt, là thành phần thiết yếu của sự sống, là mộttrong những yếu tố cơ bản nhất bảo đảm sự tồn tài và phát triển của con người vàcác loài sinh vật sống trên trái đất Nước ngọt là yếu tố không thể thiếu trongphát triển kinh tế, xã hội của mọi quốc gia Theo đà phát triển của nhận loại, nhucầu nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp ngày càng tăng.Thế giới đang đặt ra mục tiêu trong thiên niên kỹ mới là tăng tỷ lệ cấp nước sạchcho người dân Chủ đề “Đối phó với khan hiếm nước” của ngày nước thế giớinăm 2007 cảnh tỉnh nhân loại về nguy cơ khan hiếm nước và nhấn mạnh việcphối hợp, hợp tác nhằm quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững, hiệu quả

và công bằng nguồn nước Tuy nhiên, hiện nay nguồn nước khan hiếm ấy lạiđang bị ô nhiễm, nguyên nhân chính là do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt củacon người

Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển nhanh, songsong đó những thách thức được đặt ra cũng rất nhiều, đặt biệt là vấn đề môitrường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt động sản xất phát triển Kinh

tế - xã hội Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Việt Nam đã ban hànhluật bảo vệ môi trường tuy nhiên thực tế vì nhiều nguyên nhân khác quan và chủquan mà việc thực thi luật môi trường còn nhiều khó khăn Ô nhiễm môi trườngđặc biệt là ô nhiễm nước dã và đang diễn ra, gây ra nhiều bức xúc taih các khu

đô thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội

Thành phố Cần Thơ là trung tâm của Đồng Bằng Sông Cửu Long, là cửangõ của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông, là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của

Trang 2

cả vùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, phục vụ nhu cầu đi lại, sản xuất, pháttriển du lịch sinh thái… Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích này, một số dòngsông, kênh, rạch trên địa bàng thành phố phải hứng chịu tình trạng ô nhiễm môitrường do người dân vứt, đổ rác thải, nước thải bừa bãi.

Rạch Cái khế năm trên địa bàn quận Ninh Kiều, dài gần 10 km, là mộttrong những con rạch được xem là trọng điểm của thành phố cả về lưu thôngđường thủy vừa đóng vai trò tiêu thoát nước Hiện nay, tuy đã được xây dựng hệthống đê bao nhưng hai bên bờ con rạch vẫn còn các hoạt động sinh hoạt hằngngày của người dân, họp chợ, ghe tàu qua lại… gây ra các tác động xấu đến conrạch, do đó đề tài: “ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại Rạch Cái Khế,Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ (đoạn từ cầu Nhị Kiều đến Chợ Cái Khế)” đượcthực hiện để có cái nhìn cụ thể tình trạng ô nhiễm nước ở rạch Cái Khế, tìm hiểunguyên nhân nguồn gây ô nhiễm và đề xuất một số biện pháp khắc phục

2 Đối tượng nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu là: 7 chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng môitrường nước mặt: pH, TSS, BOD, COD, NO3, P, PO43-, Coliform

3 Mục tiêu, mục đích nghiên cứu.

- Mục tiêu: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt bị ô nhiễm của rạchCái Khế, để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và có biện pháp khai thác cũngnhư xử lý kịp thời một cách hợp lý

- Mục đích: để đạt được mục tiêu đề ra cần thực hiên các mục tiêu cụ thểsau:

+ Đánh giá tổng quan về chất lượng nước mặt ở TP Cần Thơ

+ Tìm hiểu về rạch Cái Khế

Trang 3

+ Phân tích các thông số chỉ thị ô nhiễm môi trường nước ở rạch CáiKhế.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

+ Đề xuất các biện pháp giảm thiểu

4 Phạm vi nghiên cứu.

4.1 Phạm vi thời gian.

- Thời gian nghiên cứu: 15/09/2017 đến 15/12/2017

4.2 Địa bàn nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu: Lưu vực rạch Cái Khế (đoạn từ Cầu Nhị Kiều đếnchợ Cái Khế)

5 Nội dung nghiên cứu.

- Tổng quan về điện kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và xã hội

- Đánh giá chất lượng nước mặt hiện nay

- Thu nhập số liệu và xử lý số liệu thu nhập được

- Đề xuất biện pháp xử lý vấn đề ô nhiễm và các vấn đề xung quanh

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Thu thập tài liệu

- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên của TP Cần Thơ: vị trí địa lý,địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu… và các số liệu về tình hình kinh tế - xã hội củavùng nghiên cứu

- Tìm kiếm, thu thập các tài liệu có liên quan đến chất lượng nước mặt ởđịa điểm nghiên cứu và các vùng lân cận địa điểm nghiên cứu

6.2 Thu thập và xử lý số liệu.

- Thu thập và phân tích mẫu nước ở các địa điểm trên rạch Cái Khế(đoạn

từ Cầu Nhị Kiều đến chợ Cái Khế)

- Đánh giá chất lượng nước mặt theo QCVN 08;2008/BTNTMT- Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Dùng phần mêm Excel, SPSS để xử lý, thống kê và phân tích số liệu vềcác thông số môi trường nước mặt đo được để đánh giá sự biến đổi chất lượngnước mặt

7 Giới hạn của đề tài.

- Do hạn chế về thời gian, kinh phí thực hiện nên sinh viên không thể tiếnhành khảo sát toàn bộ lưu vực rạch Cái Khế Do đó,đề tài chỉ lựa chọn nghiêncứu, đánh giá tình trạng chất lượng môi trường nước mặt ở một số địa điểmmang tính đặc trưng của cả vùng nghiên cứu và chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu quantrọng mang tính đại diện nhằm đưa ra một số biện pháp giảm thiểu, khắc phục ônhiễm và quản lý chất lượng nước ở rạch Cái Khế được tốt hơn

8 Các giả thuyết kiểm định, câu hỏi nghiên cứu.

Trang 5

PHẦN 2: NỘI DUNG

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lược sử về vấn đề nghiên cứu.

Một số nghiên cứu chất lượng nước mặt liên quan đến đề tài đãđược thực hiện trên lưu vực rạch Cái Khế, Quận Cái Khế, TP CầnThơ như:

- Đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Cái Khế, TP Cần Thơ (Vũ Hoàng

Đa, 2009) Từ những phân tích, đánh giá các thông sô thì đề tài có một sô kếtluận: Rạch Cái Khế bị ô nhiễm nhẹ vượt tiêu chuẩn ở mức không đáng kế, cómốt số điểm chưa vượt và chỉ bị ô nhiễm vượt mức vượt mức TCVN vào thờiđiểm nước ròng

+ Nước mặt tại rạch bắt đầu bị ô nhiễm nhiều nhất là chất rắn lơ lững,chất hữu cơ và vi sinh không còn thích hợp dùng nước cấp cho sinh hoạt nhưngcòn phục vụ các mục đích khác như nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản…

+ Tuy nhiên hàm lượng DO trong nước qua hai đợt đều thấp hơnTCVN 5942-1995 cho phép từ 1-10 lần Lượng chỉ tiêu vi sinh coliform vượtquá giới hạn cho phép từ 1-15 lần

- Hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Cái Khế, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ (Nguyễn Thị Kiều Phương – Nguyễn Thụy Bảo Uyên, 2010) Kết quảthu được:

+ Rạch Cái Khế chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải như nhà hàng Hoa

Sứ, nhà hàng Đoàn 30, nhà hàng Ninh Kiều…chợ Cái Khế, chợ An Nghiệp và

Trang 6

khu dân cư ven sông nên nguồn nước mặt tại rạch Cái Khế đã và đang bị ônhiễm đặc biệt là các chỉ tiêu về hữu cơ và vi sinh.

+ Vào mùa khô, tình trạng ô nhiễm có xu hướng trở nên nghiêm trọnghơn do mực nước trên rạch cạn Nồng độ các chất ô nhiễm thường tăng dần từVàm Cái Khế vào cầu Rạch Ngỗng, tủ lệ với độ lớn của lòng kênh và lưu lượngnước để giúp khuyếch tán và pha loãng chất ô nhiễm

1.2 Tổng quan về nước mặt

1.2.1 Khái niệm về tài nguyên nước mặt:

- Tài nguyên nước mặt: là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đạidương, sông, suối, ao hồ, đầm lầy Đặc biệt của nguồn tài nguyên nước mặt làchịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động do hoạt động kinh tếcủa con người, nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước thường bịthay đổi, khả năng hồi phục trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng thường cómưa

- Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sửdụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Do đó, tài nguyên nước nói chung vàtài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triểnkinh tế - xã hôi của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

1.2.2 Vai trò của tài nguyên nước mặt.

1.2.2.1 Đối với con người.

- Nước vận chuyển chất dinh dưỡng và oxi nuôi dưỡng mọi bô phận, làdung môi hòa tan các chất, duy trì nhiệt độ trung bình, tham gia quá trình hấp thu

và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng để cung cấp cho mọi hoạt động của cơthể… điều hòa các chức năng sống và các phản ứng sinh hóa của cơ thể

Trang 7

- Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinhvật Con người có thể không ăn trong nhiều ngày mà vẫn sống, những sẽ bị chếtchỉ sau ít ngày (khoảng 3 ngày) nhịn khát, vì cơ thể người có khoảng 65-68%nước, nếu mất 12% nước cơ thể sẽ bị hôn mê và có thể chết ( Đặng Đình Bách,

2006 )

- Nếu các bộ phận này thiếu nước nhẹ và vừa sx làm cho cơ thể mệt mỏi,buồn ngủ, khóc có ít nước mắt, đi tiểu ít, táo bón, da khô, ngứa, vì các tế bào dathiếu nước bị bong tróc… Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết

áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít, miệng khô, rất khát nước; da, niêm mạc khô,không có mồ hôi, mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng…

1.2.2.2 Đối với đời sống con người.

- Đối với nông nghiệp: nước cần thiết cho cá nhân chăn nuôi lẫn trồng trọt.Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được Bên cạnh đó,trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu Trongcông tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dung chống lũ, cải tạođất…

- Đối với công nghiệp: mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp

là rất lớn Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệpnhư thanh, thép, giấy… đều cần một trữ lượng nước rất lớn

- Đối với du lịch: du lịch đường sông, du lịch đường biển đang ngày càngphát triển Đặc biệt ở một số nước nhiệt đới như nước ra có nhiều sông hồ vàđường bờ biển dài hàng ngàn km

- Đối với giao thông: là một trong những con đường tiềm năng và chiếnlược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có nghĩa rất

Trang 8

lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong cáclĩnh vực khac như văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia.

1.2.2.3 Đối với sinh vật.

- Nước là nguyên liệu cho cây trồng trong quá trình quang hợp tạo ra cácchất hữu cơ Nước là môi trường hòa tan chất vô cơ và phương tiên vận chuyểnchất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở độngvật

- Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Donước chiếm một lượng lớn trong thế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bàochỉ nên làm cho thực vật có hình dạng nhất định

1.3 Tổng quan về ô nhiễm nước mặt.

1.3.1 Khái niệm.

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý– hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở dạng lỏng, rắn làmcho nguồn nước trở nên độc hại đối với con người và sinh vật, làm giảm độ đadạng sinh học trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ônhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

- Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự biếnđổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gâynguy hiểm cho con người, cho nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho độngvật nuôi và các loài hoang dã”

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ônhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ônhiễm bởi các tác nhân vật lý

Trang 9

- Nước mặt có thể chảy vào sông, hồ, bể chứa… nhằm phục vụ cho cácmục đích sống của con người Tuy nhiên, chỉ có một phần trong số nước mặttrên là phục vụ tốt cho các nhu cầu, còn đa số tồn tại ở dạng băng, hoặc chảy rađại dương hoặc chảy qua bề mặt cuốn theo các vật liệu làm cho tính chất nước bềmặt cũng bị thay đổi theo chiều hướng không có lợi cho việc sử dụng của conngười ( Biện Văn Tranh, 2010).

1.3.2 Nguyên nhân ô nhiễm nước.

- Nước bị ô nhiễm là sự phú dưỡng hóa xảy ra chủ yếu ở các khu vực nướcngọt và các vùng ven biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng cácchất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thểđồng hóa được Kết quả làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, cáckhí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy lực

- Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ thuậtcông nghiệp hoặc do các tác nhân độc hạo của các khu phế thải Công nhân thudọn lân cận các công trình kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóachất

- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên ( núi lửa, xói mòn, bão, lụt…) cóthể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhânchính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

Trang 10

1.3.2.2 Ô nhiễm nhân tạo.

 Từ sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt là nước được thỉa bỏ sau khi đướcử dụng cho cácmục đích sinh hoạt của cộng đồng như: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…chúng thường được thải bỏ ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bênh viện, chợ

và các công trình công cộng khác Lương nước thải sinh hoạt của các khu dân cưphụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc biệt của hệ thống thoátnước ( Lâm Vĩnh Sơn, 2008)

- Thành phần cơ bản của chất thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân hủysinh học ( cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chấtrắn và cả vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng nhưtải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khácnhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càngcao

- Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thảisinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệpnhỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cốngthải thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị có hệ thốngcống thải, khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thànhnước thải đô thị và chảy vào đường cống

- Số lượng nước thải thay đổi tùy vào điều kiện tiện nghi cuộc sống, tậpquán dùng nước của từng dân tộc Tương ứng với nhu cầu dùng nước, sô lượnnước thải các khu dân cư dao động trong khoảng từ 130 đến 150 lít/người/ngày( Biện Văn Tranh, 2010)

Trang 11

- Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắn vô cơ như đất cát, muối

vô cơ, chất rắn hữu cơ như vi khuẩn, động vật nguyên sinh,tảo, phân rác; cácchất hữu cơ như thức phẩm, dầu mỡ,… ( thể hiện qua các chỉ tiêu BOD vàCOD ), các chất dinh dưỡng ( thể hiện qua các chỉ tiêu N và P ) và vi sinh

- Điều nguy hiểm hơn là trong số các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khuchế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thông cơ sở hạ tầngđáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Bảng 2.2: Lưu lượng nước thải trong 1 ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp Tính cho Lưu lượng nước

thải

1 Sản xuất bia 1 lít bia 5,56 (l)

2 Tinh chế đường 1 tấn củ cải đường 10 – 20 (m3)

3 Sản xuất bơ sữa 1 tấn bơ 5 – 6 (l)

4 Sản xuất đồ hộp rau quả 1 tấn sản phẩm 4,5 – 6,5 (l)

-6 Giấy không tẩy trắng 1 tấn

-7 Dệt sợi nhân tạo 1 tấn sản phẩm 100 (m3)

8 Xí nghiệp tẩy trắng 1 tấn sợi 1000 – 4000 (m3)

(Nguồn: Lân Vĩnh Sơn, 2008)

 Từ y tế

- Nước thải từ bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẩu thuật,phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thựcphẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng,…cũng có thể từ hoạt động sinh hoạtcủa bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnhviện Điểm đặc thù của nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vikhuẩn gây bệnh, nhất là nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những

Trang 12

khoa truyền nhiễm, lây nhiễm Những nguông nước thải này là một trong nhữngnhân tố cơ bản có khả năng gây truyền nhiễm qua đường tiêu hóa và làm ônhiễm môi trường Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gâybệnh có thế dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật thông qua nguồn nước,quacác loại rau quả được tưới bằng nước thải - Nước thải bênh viện chứa vô sốloại vi trùng, virus và các mầm bênh sinh học khác trong máu mủ, đờm, phâncủa người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế pgaamr điều trị, thậmchí cả chất phóng xạ Do đó, nó được xếp vào danh mục chất thải nguy hại, gâynguy hiểm cho người tiếp xúc

 Từ hoạt động nông nghiệp

- Các hoạt động chăn nuôi gia súc; phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừakhông qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệpkhác; thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chấthóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

- Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốcbảo vệ thực vật ( BVTV ) gấp ba lần liều lượng được khuyến cáo Chẳng nhữngthế, nông dân còn sử dụng cả cá loại thuốc trừ sâu đã bị cấm trên thị trường nhưAldrin, Thiodol, Monitor… Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, ngườinông dân không hề có trang bị bảo hộ

- Đa số ngườu nông dân không có kho cất giữ, bảo quản thuốc, thuốc khimua về chưa sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ rộng, số còn lại gom về để bán phếliệu…

Trang 13

1.3.3 Các dạng ô nhiễm nước

- Có nhiều các phân loại ô nhiễm nước Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ônhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt Hoặc dựa vàomôi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Hoặc dựavào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý

Bảng 2.3 Các đặc điểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải

Lý học

Màu Nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường

do phân hủy của rácMùi Nước thải công ngiệp, sự phân hủy của chất

thải hữu cơ trong nước thảiChất rắn Nước cấp, nước thải sinh hoạt, công nghiệp,

xói mòn đất Nhiệt Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp

Hóa học

Cacbonhydrat Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpDầu, mỡ Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpThuốc trừ sâu Nước thải nông nghiệp

Phenol Nước thải nông nghiệp

Protein Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpChất hữu cơ bay hơi Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpCác chất nguy hiểm Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpCác chất khác Do sự phân hủy của các chất hữu cơ trong

nước thải,trong tự nhiênTính kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp, nước ngầm

Trang 14

Clorides Nước cấp, nước ngầm

Kim loại nặng Nước thải nông nghiệp

Nitrogen Nước thải sinh hoạt, công nghiệp

pH Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệpPhosphorus Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệp, rủa

trôiSulfur Nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệp,

nước cấpHydrogen sulfide Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Methane Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Sinh học

Động vật Các dạng chảy hở và hệ thống xử lý

Thức vật Các dạng chảy hở và hệ thống xử lý

Eubacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý

Archaebacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý

( Nguồn: Watewater Engineerring: treatmen, reuse, disposal, 1991 )

- Nhiều nước thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màuhữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước ve mặt y tế cũng như thẩm mỹ

- Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học nhưmuối sắt, mangan, clo tự do, hydro sunfua, phenol… làm cho nước có vị khôngbình thường Các chất amoniac, sunfua, cyanua, dầu làm nước có mùi lạ Thanhtảo làm cho nước có mùi bùn, một sô sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh củacá

Trang 15

1.3.3.2 Ô nhiễm sinh học của nước.

- Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp baogồm các chất thải inh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy…

- Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thểlên men được, chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có chứa cặn bã sinh hoạt ,phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò giết mổ…

- Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng.các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên lục ở nhiều quốc giachưa kể đến các trận dịch tả Các nước thải từ lò giết mổ có chứa một lượng lớnmầm bệnh

- Các nhà máy chế biếm thực phẩm, sản xuất đồng hộp, thuộc da, lò mổ,đều có nước thải chứa protein, khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chống

bị phân hủy cho ra các acid amin, acid béo, acid thơm, H2S nhiều nhất chứa S vàP… có tính độc và mùi khó chìu Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu doindol và dẫn xuất methyl

1.3.3.3 Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ.

- Do thải vào nước các chất nitratm phosphat dùng trong noog nghiệp vàcác chất thải do luyên kim và các công nghệ như Zn, Mn, Cu, Hg là những chấtđộc cho thủy sinh vật

- Đó là chì được sử dụng là chất phụ hia trong xăng và các kim loại khácnhư đồng, kẽm, crom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh

- Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng longại Phân bón làm tăng năng suất cây trông và chất lượng của sản phẩm Nhưngcác cây trồng chỉ hấp thụ được khoảng 30 – 40 % lượng phân bón, lượng dư thừa

Trang 16

sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây ra hiên tượng phì nhiêu hóasông hô, gây yếm khí ử các lớp nước ở dưới.

1.3.3.4 Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp

Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa…

 Hydrocacbons ( CxHy )

- Hydrocacbons là hợp chất của nguyên tố cacbon và hydrogen Chúng íttan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là mộttrong những nguồn ô nhiễm của nên văn minh hiện đại Vấn đề hết sức nghiêmtrọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá

- Sự ô nhiễm bởi các hydrocacbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu,vận chuyển dầu trên biển và các chất thải bị ô nhiễm xăng dầu Các tai nạn đấmtàu chở dầu là tương đối thường xuyên

- Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiểm bẩn bởi các hydrocacbon Sư thảicủa các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt cảu xe, tàu là do vô ý vãi xăngdầu Tốc độ thấm của xăng dầu nhanh gấp 7 lần so với của nước, sẽ làm các lớpnước ngầm bị nhiễm

 Chất tẩy rửa: bột giặt tổng hợp và xà bông

Trang 17

- Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950 Chúng là các chất hữu cơ cócực ( polar) và không có cực ( non-polar) Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic vànon – ionic Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS( tetrazopylefne benzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học.

- Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo Ngoài các xàbông natri và kali tan được trong nước, thường được dùng trong sinh hoạt, còncác xà bông không tan thì calci, sắt, nhôm… sử dụng trong kỹ thuật ( các chấtbôi trơn, sơn, verni…)

 Nông dược ( Pesticides)

Người ta phân biệt:

 Thuốc sát trùng ( insecticides)

 Thuốc diệt nấm (fongicdes)

 Thuốc diệt cỏ ( herbicides)

 Thuốc diệt chuột ( diệt gậm nhấm = rodenticides)

 Thuốc diệt côn trùng ( nematocides)

- Các nông dược tao nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước.Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc

do việc sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nước mặt, nướcngầm và các vùng cửa sông, bờ biển

- Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệp quả trong nông nghiệp nhữnghậu quả cho môi trường và sinh thái lại rất đáng kể

1.3.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm tài nguyên nước mặt.

Trang 18

1.3.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường.

- Ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật dưới nước, có thể gâyđột biến gen cho các loài hấp thụ các chất độc trong nước, gây xuất hiện loài mới

do thay đổi cấu trúc gen hoặc có thể gây chết hàng loạt các loài thủy sản

- Khi nước bị ô nhiễm thấm vào đất có thể gây nên hiện tượng ô nhiễmđất, có thể làm thay đổi các đặc tính sinh học, hóa học của đất, làm thay đổi khảnăng giữ nước và thoát nước của đất Một sô chất hay các ion có trong nước ônhiễm còn gây hiện tượng đóng phèn, nhiễm chua… trên mặt đất Bên cạnh đó, ônhiễm nước còn gây ảnh hưởng đến các sinh vật trong đất cây cối, các vi sinhvật…

- Ô nhiễm nước còn kéo theo các ô nhiễm không khí Các hợp chất hữu

cơ, vô cơ độc hại trong nươc theo vòng tuần hoàn nước bố hơi vào không khílàm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng lên, gây nên mùi hôi khó chịu, lànguyên nhân của một số bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm phổi, viểmphế quản, gây nên bệnh tim mạch, viêm xoan, tăng tính mẫn cảm đối với nhữngngười mắc bệnh hen xuyễn…

1.3.4.2 Ảnh hưởng đến con người.

 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Theo khảo sát, thống kê chưa đầy đủ của WHO, hiện thế giới có khoảng

270 triệu người mắc bệnh sốt rét, hơn 200 triệu trường hợp mắc sán máng, gần

100 triệu người mắc bệnh gium chỉ… Nguyên nhân chính vẫn là do ký sinhtrùng, côn trùng truyền bệnh phát triển trong môi trường nước bị nhiễm bẩn, lâytruyền sang người qua đường ăn uống, sinh hoạt Nước có lẫn kim loại có thểgây bệnh ung thư, đột biến cho người… Các kim loại nặng như: Crom, chì,Asen, thủy ngân, Mangan…

Trang 19

 Ảnh hưởng tới đời sống.

- Ô nhiễm nước làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người dân, họkhông thể sử dụng nguồn nước mà được xem là “ nguồn tài nguyên vô giá” màbuuocj phải sử dụng nước máy hoặc nước giếng khoan, điều này làm tăng thêmchi phí sinh hoạt hằng ngày của các hộ dân, chưa kể tới việc phải tăng chi phícho viêc làm giảm mùi hôi trong không khí như mở quạt gió hoặc sử dụng máylạnh thường xuyên

- Ô nhiễm nước còn ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất, chăn nuôicủa các hộ dân vì họ không thể trồng trọt hoặc chăn nuôi bằng nước ô nhiễmđược

1.4 Các thông sô chỉ thị chất lượng nước mặt.

1.4.1 Các chỉ tiêu vật lý

1.4.1.1 Độ pH

- pH chỉ định nghĩa về mặt toán học: pH = -log¿ là một chỉ tiêu cần đượcxác định để đánh giá chất lượng nguồn nước Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổithành phần hóa học của nước ( sự kết tủa, sự hòa tan, cân băng cacbonat ), cácquá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết địnhphương pháp xử lý nước

Khi: pH = 7 =) nước có tính trung bình

pH < 7 =) nước có tính axit

pH > 7 nước có tính kiềm ( Trịnh Xuân Lai, 2003)

1.4.1.2 Tổng chất rắn (TSS).

Trang 20

- Tổng lượng chất rắn là trọng lượng khô tính bằng (mg) sau khi sấy khô 1lít nước mẫu trong điều kiện nhiệt đọ ở 105 cho đến khối lượng không đổi.

- Nguồn nước có hàm lượng chất rắn cao thường có vị và màu rất khácnên các phản ứng hóa học tạo ra các chất không thể sử dụng Ngoài ra, hàmlượng cặn lơ lững cao còn ảnh hưởng nghiêm trọng cho công tác xử lý nước thảikhác cũng gặp nhiều khó nếu sử dụng bằng phương pháp vi sinh

- Nước có hàm lượng chất rắn cao là các loại nước kém chất lượng kém vànguy cơ bị ô nhiễm rất cao Các chất rắn thường làm đục nước hoặc nước bịnhiễm bẩn không thể sử dụng nước cho các mực đính sinh hoạt Có thể nướcchứa hàm lượng đất sét Mùn và những thành phần khác có kích thước nhỏ, cóthể có hại vì làm giảm tầm nhìn của các động vật nước và ánh sáng chiếu vàonước, cản trở quá trình quang hợp của tảo, làm cho nước không sử dụng để uống

và cho nhu cầu sinh hoạt khác

1.4.2.1 Hàm lượng oxigen hòa tan (DO).

- Oxi có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ oxi trongkhông khí, một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợpquang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tốảnh hưởng đến sự hoà tan oxi vào nước là nhiệt độ, áp suất khíquyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụthuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh họcxảy ra trong đó Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễmnước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải

- Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh

và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp

sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm

Trang 21

chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảmđột ngột Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do việc xảnước thải công nghiệp, nước mưa tràn lôi kéo các chất thải nôngnghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vào nguồn tiếpnhận Vi sinh vật sử dụng oxi để tiêu thụ các chất hữu cơ làmcho lượng oxi giảm.

- Hàm lượng DO trong nước tuân theo định luật Henry, cónghĩa là nói chung độ tăng giảm theo nhiệt độ Ở nhiệt đọ bìnhthường, độ hòa tan tới hạn của oxigen trong nước vào khoảng 8

(Nguồn: Biện Văn Tranh, 2010)

- Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông sốCOD và BOD của nguồn nước Nếu trong nước hàm lượng DOcao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ cảy ra theohướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chíkhông còn thò quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽxảy ra theo hướng yếm khí ( anaerobic)

1.4.2.2 Nhu cầu oxi sinh hóa ( BOD).

- Nhu câu oxi sinh hóa là tiêu chí thông dụng nhất để xácđịnh mức độ nhiễm của nước thải đô thị, chất hữu cơ của công

Trang 22

nghiệp và là thông số cơ bản để đánh giá mức độ ô nhiễm củanguồn nước BOD được định nghĩa là lượng oxi, tính bằngmiligram hoặc gram, dùng để oxi hóa các chất hữu cơ nhờ vikhuẩn hiếu khí ở nhiệt độ 20

- Trong môi trường nước khi qua trình oxi hóa sinh học xảy

ra thì các vi sinh vật sử dụng oxi hòa tan, vì vậy xác định tổnglượng oxi hòa tan cân thiết cho quá trình phân hủy sinh học làphép đo qiam trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đốivới nguồn thải nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất hữu

cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật

- Trong thực tế người ta không thể xác định lượng oxi cầnthiết để phân hủy hòa tan chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiềuthời gian mà chỉ xác định lượng oxi cần thiết trong 5 ngày đầu ởnhiệt độ ủ 20 kí hiệu là BOD5 Chỉ tiêu này đã được chuẩn hóa

và sử dụng ở hầu khắp các nước trên thế giới Giá trị của BOD5càng lớn , nghĩa là mức độ ô nhiễm càng cao Trong quy địnhcủa bộ y tế thì:

Khi: BOD5 < 4 mg/l: nước được dùng trong sinh hoạt

BOD5 < 10 mg/l: nước dùng cho thủy sản ( quy địnhcủa FAO)

BOD5 3 mg/l: được coi như ô nhiễm nhẹ

BOD5 10 mg/l: được coi như bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt (Biện Văn Tranh, 2008)

1.4.2.3 Nhu cầu oxigen hóa học ( COD).

Ngày đăng: 26/04/2019, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.GS.TS Trịnh Xuân Lai (2009),Xử lí nước thải đô thị, Nhà xuát bản khoa học và kĩ thuật Khác
3.Th.s Lâm Vĩnh Sơn, Bài giảng Kĩ thuật xử lí nước thải, Trường Đại học Kĩ Thuật Công Nghệ TP.HCM Khác
4.Biện Văn Tranh (2010), Giáo trình ô nhiễm môi trường, Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường TP.HCM Khác
5. Vũ Hoàng Dã (2009), Đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Cái Khế- TP. Cần Thơ, Trường Đại Học Cần Thơ Khác
6. Ths. Trịnh Xuân Lai(2003), Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
7. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Cần Thơ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w