1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat ly Word

90 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Học
Trường học Trường THCS Đặng Chánh Kỷ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III; tổ chức hoạt động dạy và học: Hoạt động1:: KT bài cũ, tổ chức tình huống học tập Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở - Yêu cầu HS dựa vào bảng 2 xác định thơng - So sánh điện t

Trang 1

Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức: - Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thí nghiệm

- Nêu dợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U

b,Kĩ năng: - mắc mạch điện theo sơ đồ 1

- Sử dụng các dụng cụ đo

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về I, U

c, Thái độ:Yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 bảng 2

2, Mỗi nhóm: 1 điện trở mẫu; 1 am pe kế, 1 vôn kế ; 1 công tắc 1 nguồn điện , dây nối

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

pe kế

- đề xuất phơng án thí nghiệm

2 Tiến hành TN

- Hoạt động nhóm

- Báo cáo kết quả, ghi nhận xét

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c ờng độ dòng điện và hđt.

2 Kết luận: Ghi kết luận vào vở

*Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì c-ờng độ dòng điện cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

III Vận dụng:

Trang 2

- Trả lời các câu hỏi của giáo viên.

a,Kiến thức: - Nhận biết đợc đơn vị điện trở, vận dụng giải bài tập

- Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật Ôm

- Vận dụng định luật Ôm giải bài tập

b,Kĩ năng: - Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về I, U

theo sách giáo viên

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:: KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở

- Yêu cầu HS dựa vào bảng 2 xác định thơng

- So sánh điện trở của dây ở bảng 1 và bảng2

-> nêu ý nghĩa của điện trở

Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức định luật

- Yêu cầu HS đọc C3 tóm tắt nêu cách giải?

- Chuẩn bị câu trả lời

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thơng số

I U

- Tính thơng số U I với số liệu bảng 2 -> nhận xét

2 Điện trở

- Đọc thông báo và nêu đợc công thức điện trở:R = U I

- Chuẩn bị lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, vẽ vào vở, nhận xét hình vẽ trên bảng

Trang 3

Tiết Số: 03

Ngày soạn: ………

Ngày dạy : ……… Bài 3: thực hành xác định điện trở của một dây dẫn bằng

am pe kế và vôn kế

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức: - Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN

b,Kĩ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo; Kĩ năng làm TH

c, Thái độ: – Cẩn thận, kiên trì,trung thực, chú ý an toàn.; Hợp tác nhóm; Yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: - 1 đồng hồ đa năng

2, Mỗi nhóm: - 1 dây điện trở ; nguồn, Am pe kế, Vôn kế, dây nối

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học tập

Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm

- Chia nhóm phân công nhiệm vụ

- Nêu yêu cầu chung của tiết TH

- Giao dụng cụ cho các nhóm

- Theo dõi giúp đỡ HS mắc mạch điện

Hoạt động 3:Tổng kết đánh giá kết quả TH

- Thu báo cáo th

- Cá nhân hoàn thành báo cáo

III Tổng kết đánh giá buổi TH.

Trang 4

- Yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: Mắc mạch theo sơ đồ hình 4.2

2, Mỗi nhóm: Điện trở mẫu; 1Am pe kế, Vôn kế ; 1Nguồn, dây dẫn

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

- Thông báo hệ thức 1 vẫn đúng đối với

đoạn mạch mắc nối tiếp 2 điện trở

- Yêu cầu cá nhân hoàn thành C2

- Kiểm tra kết quả đánh giá nhận thức mức

độ tiếp thu của HS

- làm C2:

áp dụng I =U R -> U=I.R ->

2 2

1 1 2

1

R I

R I U

II Điện trở t ơng đ ơng của đ/m mắc nt.

1 Điện trở tơng đơng

2 Công thức tính điện trở tđ của đ/m gồm hai điện trở mắc nt

làm câu C3:Vì R1 nt R2 nên:UAB = U1+U2

-> IR= I1.R1 + I2.R2 (I= I1=I2)->R=R1+R2

3 Thí nghiệm kiểm tra

Trang 5

1, giáo viên: - Mắc mạch điện theo sơ đồ 5.1(SGK)

2, Mỗi nhóm: - 3 điện trở mẫu, 1 am pe kế, 1Vôn kế;1 nguồn, dây dẫn, công tắc

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

1 1

2 2 1 1

R U R U

R U

1

R

R I

- Yêu cầu HS nêu dụng cụ TN và các bớc

tiến hành TN kiểm tra

Yêu cầu cá nhân HS rút ra kết luận và ghi vào

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc //

- Quan sát mạch điện nêu đợc

II Điện trở t ơng đ ơng của đ/m //.

1

R

U R

U R

1 1

R R

1 1

R R

R = +

Trang 6

Hoạt động4: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

- Yêu cầu phát biểu mối quan hệ giữa U, I,

R trong đoạn mạch song song

- Thảo luận trả lời C4 ; C5

II; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Phát biểu định luật ôm, viết biểu thức?

- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa

U, I, R trong đoạn mạch nối tiếp, song

- Kiểm tra kết quả một số bài

- Cho 1 HS lên chữa (nếu cần)

6

= 12(Ω)

b, Rtd= R1 + R2

->R2 = Rtd – R1 = 12Ω – 5Ω = 7ΩBài 2:

- Chuẩn bị câu 2 vào vở nháp

- Nhận xét bài của bạn

Bài 3:

- Cá nhân làm bài 3 theo hớng dẫn của GV

Trang 7

Hoạt động5: Củng cố hớng dẫn về nhà - Theo dõi biểu điểm để chấm bài

của mình

Tiết số: 07

Ngày soạn: 17/09/2008 Ngày dạy : 18/09/2008

Bài 7 : sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

- Biết đợc điện trở phụ thuộc vào l, S và vật liệu làm dây

- Suy luận và tiến hành TN kiểm tra

- Nêu đợc điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài

b,Kĩ năng: - Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

c, Thái độ: - Trung thực, có tinh thần hợp tác nhóm

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: Kẻ sẵn bảng 1

2, Mỗi nhóm: 1 am pe kế;1 vôn kế;1 nguồn điện; 1 công tắc, dây dẫn

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình 7.1

- Yếu tố nào gây ảnh hởng đến điện trở của

dây dẫn?

- Cho HS thảo luận , đề ra phơng án kiểm

tra

Hoạt động 3:Xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn

- Dự kiến cách làm TN

- Yêu cầu nêu đợc dự đoán về sự phụ thuộc

của R vào l

- Yêu cầu nêu kết luận

- Đa ra công thức:R1/R2=l1/l2( khi 2 dây

cùng vật liệu, cùng tiết diện)

Hoạt động4: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

- Quan sát nêu đợc các dây dẫn này khác nhau:

• Chiều dài dây

• Tiết diện dây

• Chất liệu dây

Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

I; Mục tiêu:

Trang 8

a,Kiến thức:

- Suy luận đợc rằng các dây dẫn cùng chiều dài, cùng vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

b,Kĩ năng: - Mắc mạch điện , sử dụng dụng cụ đo

c, Thái độ: - Trung thực, có tinh thần hợp tác

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: - Bảng 1 kẻ sẵn

2, Mỗi nhóm: 1bộ TN gồm: Vôn kế, Ampe kế; Nguồn điện, công tắc, dây nối

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây dẫn

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Gọi 1 em trả lời, HS khác nhận xét

- Dự đoán sự phụ thuộc của R vào S qua câu

C2

Hoạt động 3:Thí nghiệm kiểm tra

- Gọi HS lên vẽ sơ đồ mạch điện kiểm tra

- Yêu cầu cá nhân hoàn thành C3

- Kiểm tra kết quả một vài em

- Nhận dụng cụ TN , tiến hành theo các bớc đã thống nhất ->hoàn thành bảng1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Bài 9 : sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

* Bố trí tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng các vật liệu khác nhau có điện trở khác nhau

Trang 9

* So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất dựa vào bảng điện trở suất

* Vận dụng công thức tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

b,Kĩ năng:* Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo

*Sử dụng bảng điện trở suất một số chất

c, Thái độ:* Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II; Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: - Ba cuộn dây có kích thớc nh nhau:1 cuộn dây in nox;1 cuộn dây nikêlin

*1 cuộn dây nikrôm ; Ampe kế, Vôn kế, nguồn dây dẫn

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu xem điện trở có phụ

thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?

- Gọi HS nêu cách tiến hành TN

- Yêu cầu làm TN theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét

Hoạt động 3:Tìm hiểu về điện trở suất

- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu

hỏi:

* Điện trở suất là gì?

* Kí hiệu đơn vị?

- Giới thiệu bảng điện trở suất một số chất,

yêu cầu HS cho biết:

* Điện trở suất của nhôm bằng bao nhiêu?

* Con số đó cho biết gì?

Hoạt động4:Xây dựng công thức tính điện trở

- đọc thông báo SGK, trả lời câu hỏi

- Giải thích ý nghĩa của điện trở suất

- ρnh=2,7*10-8Ωm có nghĩa là một dây hình trụ làm bằng nhôm dài 1 m, tiết diện 1m2 thì điện trở của nó là:

Ngày soạn: 29/09/2008 Ngày dạy : 30/09/2008 Bài 10 : biến trở - điện trở dùng trong kỹ thật

I; Mục tiêu:

Trang 10

a,Kiến thức:

* Nêu đợc biến trở là gì nguyên tắc hoạt động của biến trở

* Nhận ra đợc điện trở dùng trong kĩ thuật

b,Kĩ năng: * Mắc và vẽ đợc sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở

c, Thái độ: * Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: 1 biến trở tay quay;

2, Mỗi nhóm: 1biến trở con chạy 20 chịu đợc dòng điện 2A; 1biến trở than ; 1nguồn điện 3v; 1 bóng đèn 2.5v ; 1 công tắc ; dây dẫn ; 3điện trở kỹ thuật có ghi giá trị ; 3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu;

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

- Giới thiệu kí hiệu biến trở trên sơ đồ mạch

điện, cách mắc biến trở vào mạch

- Cho quan sát, yêu cầu nhận dạng hai loại

điện trở thờng dùng trong kĩ thuật

III Vận dụng:

Trang 11

Bài 11 : bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính

điện trở của dây dẫn

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

* Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở để tính các đại lợng liên quan đối với

đoạn mạch không quá 3 điện trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp

b,Kĩ năng: * Phân tích, tổng hợp kiến thức

* Giải bài tập theo đúng bớc

c, Thái độ: * Trung thực kiên trì

II; Chuẩn bị:

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

- Gợi ý thảo luận

- Gọi 1em lên bảng trình bày bài làm

Hoạt động 3: Giải bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc đề tự ghi tóm tắt vào vở

- Hớng dẫn HS phân tích đề bài, thảo luận

áp dụng công thức: R=ρs l Thay số: R = 110 Ω áp dụng đ/l ôm: I = U RThay số: I =

110

220 = 2 ABài 2:

- Đọc đề và viết tóm tắt bài ra

- Thảo luận câu a

- Hoàn thành bài giải câu a

R1 = 7,5 Ω

I1m = 0,6 A

U = 12 V

Trang 12

- Cho HS khác nhận xét

Hoạt động4: Giải bài tập 3

- Hớng dẫn HS bài tập 3 nếu còn thời gian

1

2 1

R R

R R

ampekế mắc nối tiếp Cho biết hđt U của nguồn

điện không đổi , ampekế có điện trở không đáng

kể và biến trở có ghi 50Ω- 1A

a.Vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những con

số ghi trên biến trở

b Tìm chiều dài của dây làm biến trở , cho biết

điện trở suất của vật liệu ρ= 0,4.10-6 Ωm và

đ-ờng kính tiết diện dây là 0,4 mm

c Di chuyển con chạy của biến trở ngời ta thấy

ampekế chỉ giá trị dòng điện trong khoảng từ

0,25A đến 0,75A Tính Uvà R

a, Đèn sáng BT R2 = ?

Đèn sáng BT nên I1 =I1m = 0,6 A Mắc nối tiếp nên: I1 = I2 = I = 0,6 A

R1= 600 Ω ;R2 = 900 Ω

UMN = 220V ; l = 200m

S = 0,2 mm2 ;

a Tính RMN = ?b.Tính U1; U2 = ?

Tiết số: 12

Ngày soạn: 06/10/2008 Ngày dạy : 07/10/2008 Bài 12 : công suất điện

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

* Nêu đợc ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện

* Vận dụng công thức P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.b,Kĩ năng: * Thu thập thông tin

c, Thái độ: * Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: * Một bóng đèn 220V – 100W, một bóng đèn 220V – 25W

* Bảng phụ

2, Mỗi nhóm: * Một bóng đèn 6V – 3W; * Một bóng đèn 6V – 6W

* Nguồn điện, công tắc, biến trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 13

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của

các dụng cụ điện

- Cho HS quan sát các dụng cụ điện, đọc số

ghi trên dụng cụ

- Thí nghiệm mắc mạch điện nh hình 12.1 ,

cho HS quan sát và nhận xét

• Số oát ghi trên dụng cụ điện có ý nghĩa gì?

lấy ví dụ cụ thể yêu cầu HS giải thích

- Hớng dẫn HS trả lời C3

Hoạt động 3: Tìm công thức tính công suất điện

- Nêu mục tiêu TN

- Thống nhất các bớc tiến hành

- các nhóm ghi kết quả vào bảng 2

- Yêu cầu HS trả lời C4

- > Công thức tính công suất

Hoạt động4: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi C6; C7; C8

- Chuẩn bị trả lời câu hỏi

- ghi công thức vào vở, giải thích các

kí hiệu trong công thức, đơn vị các đại lợng

Bài 13 điên năng công của dòng điện

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

* Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

* Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện

là 1KW h

* Chỉ ra đợc sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác

* Vận dụng công thức để tính 1đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lợng của dòng

điện

- Hớng dẫn HS trả lời C1

- Yêu cầu lấy ví dụ khác trong thực tế

- Giới thiệu thêm về điện năng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng

thành các dạng khác

- Yêu cầu các nhóm thảo luận C2

- Lấy kết quả các nhóm

- Hớng dẫn thảo luận C2, C3

- Yêu cầu HS nêu kết luận

Hoạt động4:Tìm hiểu công của dòng điện, công

thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện

- Yêu cầu HS hoàn thành C7, C8 vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài C7, C8

- Chuẩn bị trả lời câu hỏi

điện gọi là điện năng

2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lợng khác

2 Công thức tính công của dòng điện

- Cá nhân trả lời C4 C5

- Ghi công thức tính công vào vở, Giải thích các kí hiệu và đơn vị các đại lợng trong công thức.3.Đo công của dòng điện

Đọc thông tin sgk và trả lời câu C6

Bài 14 :bài tập về công suất và điện năng sử dụng

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- Gọi 2 HS 1em đọc đề, 1 em viết tóm tắt

bài ra

- Yêu cầu các cá nhân giải phần còn lại

- Kiểm tra và hoàn thiện bài giải cho HS

Hoạt động 3:Giải bài 2

- Hớng dẫn thảo luận bài 2, cá nhân tự làm

vào vở

- Kiểm tra kết quả chữa bài cho HS

Hoạt động4: Giải bài3

- Hớng dẫn giải bài 3 nh bài1

• Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và

Bài 2:

- Thảo luận

- làm vào vở

- chữa bài Bài 3:

a 44 (Ω)

b 3 960 000 J = 1,1 KW.h

Tiết số: 15

Ngày soạn: 20/10/2008 Ngày dạy : 21/10/2008.

Bài 15: thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

*Xác định đợc công công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

b,Kĩ năng: * Mắc mạch điện sử dụng dụng cụ đo

*Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

- Phát dụng cụ thiết bị TN hớng dẫn các

nhóm làm theo nội dung SGK

Hoạt động 3: Xác định công suất quạt điện

- Tơng tự nh phần trên GV hớng dẫn HS xác

định công suất quạt điện (Động cơ điện

một chiều loại nhỏ)

- Yêu cầu thảo luận hoàn thành bảng 1,

bảng 2 , hoàn thành báo cáo

- Chuẩn bị thu báo cáo

Hoạt động4: Tổng kết đánh giá thái độ học tập

II Nội dung thực hành.

- Thảo luận về các bớc tiến hành thí nghiệm

- Nhận dụng cụ tổ chức tiến hành TN

- Cá nhân ghi số liệu vào vở của mình

- Cá nhân hoàn thành báo cáo thực hành

Tiết số: 16

Ngày soạn: 22/10/2008 Ngày dạy : 23/10/2008.

Bài 16: định luật jun len xơ

b,Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho

c, Thái độ: Trung thực kiên trì

II; Chuẩn bị:

1, giáo viên: Hình 13.1 và 16.1 phóng to

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Điện năng có thể biến đổi thành những dạng

năng lợng nào? cho ví dụ

- Chuẩn bị câu trả lời

- Nghe bạn trả lời, nhận xét

I Tr ờng hợp điện năng biến đổi

Trang 17

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng

thành nhiệt năng

- Yêu cầu đọc và chuẩn bị câu trả lời cho phần I

- Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới thiệu qua

hình ảnh một số dụng cụ điện nh: Bóng đèn dây

tóc; đèn của bút thử điện; đèn LED ; nồi cơm

điện ; máy sấy tóc…

Hoạt động 3:Xây dựng hệ thức biểu thị định luật

Jun – Len xơ

- Thông báo hệ thức định luật

- Có thể làm rõ thêm trờng hợp toàn bộ điện

năng biến đổi thành nhiệt năng thì nhiệt

l-ợng toả ra ở dây dẫn bằng công của dòng

điện

- Cho quan sát hình 16.1 yêu cầu mô tả TN

- Yêu cầu thảo luận nhóm trả lời C1, C2, C3

- Gọi hai HS lên bảng trả lời C1,C2

- Hớng dẫn trả lời C3

- Giải thích tại sao Q ≈ A

- Yêu cầu HS phát biểu định luật giải thích

- Kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi một phần đ/n thành nhiệt năng?

2 Toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng

- Kể tên một vài dụng cụ hay thiết bị biến đổi toàn bộ đ/n thành nhiệt năng

II Định luật Jun- Lenxơ.

1 Hệ thức của định luật

Q= I2Rt

2 Xử lý kết quả của TN kiểm tra

- Thảo luận nhóm để trả lời C1,

C2, C3

C1; A = I2.R.t = 2,42.5.300 = 8640 (J)

C2; Q1 = c1.m1.∆t = 4200.0,2.9,5 = 7980(J)

Q2 = c2.m2.∆t = 880.0,078.9,5 = 652,08(J)

Nhiệt lợng mà nớc và bình nhôm thu đợc là:Q = Q1+ Q2 = 8632,08(J)

C3; Q ≈ A

3 Phát biểu định luật

Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện , với điện trở

và thời gian dòng điện chạy qua

a,Kiến thức: *Vận dụng định luật Jun – Len xơ để giải đợc các bài tập

b,Kĩ năng: * Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bớc giải

*Kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp thông tin

c, Thái độ: *Trung thực kiên trì cẩn thận

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài

tập

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài ghi tóm tắt vào vở

- Kiểm tra, giúp đỡ HS yếu

- Gợi ý từng bớc giải cho HS

- Cho cả lớp cùng làm sau đó gọi 1 HS lên

bảng chữa bài

Hoạt động 3: Giải bài tập 2

Cho HS tự làm bài 2 kiểm tra đánh giá kết quả

Hoạt động4: Giải bài tập 3

Hớng dẫn bài tập 3 để HS làm tại lớp nếu còn

thời gian Nếu không còn thời gian cho về nhà

a, áp dụng hệ thức định luật Jun Len xơ ta có: Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500(J)

b, Nhiệt lợng cần cung cấp để nớc sôi là: Qi = c.m.∆t

= 4200.1,5.75 = 472500(J)Nhiệt lợng mà bếp toả ra là:

QTP = I2.R.t = 500.1200 = 600000(J) Hiệu suất của bếp là:

c, Công suất toả nhiệt của bếp

Trang 19

Bài ôn tập

I Mục tiêu : Ôn tập củng cố các kiến thức cơ bản sau;

1 Định luật Ôm

2 Công thức điện trở

3 Điện năng công ; công suất của dòng điện

4 Định luật Jun – Lenxơ

Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức và vận dụng vào việc giải một số bài tập điện

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời và ghi

vào vở:

?1: Phát biểu nội dung định luật Ôm và

viết hệ thức của định luật

?2: Nêu đặc điểm của I U và điện trở tơng

đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn

mạch mắc song song

?3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào

những yếu tố nào ? Viết công thức tính

điện trở

?4: Điện năng của dòng điện là gì? Viết hệ

thức tính công của dòng điện?

?5: Công suất của dòng điện là gì ? Viết hệ

thức tính công suất của dòng điện?

?6: Phát biểu nội dung định luật Jun –

Lenxơ Và viết hệ thức của định luật?

GV uốn nắn , chuẩn hóa các câu trả lời của

HS

Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập

Yêu cầu HS đề xuất chữa các bài tập còn

tồn đọng trong thời gian qua trong sgk và

sbt

GV đọc bài tập thêm cho HS ghi

Yêu cầu HS suy nghĩ chữa

GV bổ sung và chữa lại nếu HS làm cha

đúng

Bài2 Trên một bóng đèn có ghi;

220v-120W

a Tính điện trở của dây tóc bóng đèn

b Khi hđt trên mạng điện bị sụt 10%

thì công suất của bóng đèn bị sụt

b Hệ thức tính công suất của dòng điện

6 Định luật Jun- Lenxơ

II Bài tập vận dung.

1 Bài tập SGK

2 Bài tập thêm

Bài 1 Một mạch điện gồm 1nguồn điện ; 1biến trở; 1 vật dẫn điện trở R và 1 Ampekế mắc nối tiếp Cho biết hiệu điện thế U của nguồn điện không đổi , Ampekế có điện trở không đáng kể và biến trở có ghi 50 (Ω)– 1A

a.Vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những

số ghi trên biến trở

b.Tìm chiều dài của dây làm biến trở , cho biết điện trở suất của dây làm biến trở là 0,4

Trang 20

điện 110 V , công suất của nó là bao

nhiêu và đã giảm bao nhiêu lần

U

R

U

30 4

2 2

Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật Jun-Lenxơ

Lắp ráp và tiến hành đợc TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q~ I2 trong định luật Jun –

III Tổ chức các tình huống dạy và học:

*Hoạt động 1:

Trình bày việc chuẩn bị báo cáo của HS ;

Yêu cầu HS trình bày câu trả lời đối với

các câu hỏi ở phần 1 của mẫu báo cáo

GV Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo

I m C m C

Rt

+

HS nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn

II Nội dung thực hành.

HS hoạt động nhóm

Trang 21

+ đọc kỹ các mục 1- 5 SGK phần II

+trả lời các câu hỏi

?1 Hãy nêu mục đích của TN

?2 Nêu các bớc tiến hành TN

?3 Nêu tác dụng của từng thiết bị đợc sử

dụng và cách lắp ráp các thiết bị theo sơ đồ

TN

?4 Nêu các công việc phải làm trong một

lần đo và kết quả cần có

*Hoạt động 3: Lắp ráp các thiết bị TN

+Phát dụng cụ cho các nhóm HS

+Kiểm tra sự phân công công việc các

Đại diện nhóm nhận dụng cụ TN Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

Các nhóm tiến hành TN lấy số liệu hoàn thành báo cáo TN nộp cho GV

1.Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

2.Giải thích đợc cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

3 Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

II Tổ chức các tình huống dạy và học.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các

quy tắc an toàn khi sử dụng điện

Đề nghị HS trả lời lần lợt các câu hỏi C1;

C2; C3; C4 HS khác nhận xét bổ sung câu

trả lời của bạn

I An toàn khi sử dụng điện.

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng

điện đã học ở lớp 7.

C1 U< 40VC2 Vỏ bọc cách điện phải chịu đợc dòng

điện định mức quy định cho mỗi dụng cụ

điện,C3 Mắc cầu chì có I định mức phù hợp với dụng cụ hay thiết bị điện

C4 Lu ý :

- Phải cẩn thận khi tiếp xúc với mạng điện

- Chỉ sử dụng các thiết bị với mạng điện gia

Trang 22

Yêu cầu HS tìm thêm một số quy tắc an

toàn khác khi sử dụng điện

Yêu cầu HS làm nhóm với C5

GV giải thích thêm về câu trả lời C6

*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và các

biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

Yêu cầu HS đọc thông tin phần 1 sgk và trả

lời C7:

Gợi ý C7

- Biện pháp ngắt điện ngay sau khi mọi

ng-ời đi khỏi nhà

- Phần điện năng đợc tiết kiệm còn có thể

đợc sử dụng để làm gì cho quốc gia?

- Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì bớt

đ-ợc số nhà máy điện cần phải xây dựng điều

này có ích cho môi trờng

Yêu cầu cá nhân HS thực hiện C8 và C9

* Hoạt động 3 Vận dụng hiểu biết để giải

thực hiện phần tự kiểm tra của bài 20

đình Khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định đối với các bộ phận của thiết bị có sự tiếp xúc với tay và với cơ thể ngời nói chung

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử

dụng điện.

C5

C6

II Sử dụng tiết kiệm điện năng.

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Đọc thông tin phần 1

C7 Trả lời theo sự gợi ý của GV

2.Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

- Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị

điện trong những lúc không cần thiết

• Vận dụng đợc kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chơng 1

II; tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

- Yêu cầu cán bộ lớp kiểm tra phần tự kiểm

tra của cả lớp

- Gọi HS trả lời phần tự kiểm tra, đánh giá

cho điểm miệng

Hoạt động 2: Vận dụng

- Gọi học sinh trả lời vận dụng từ câu 12

đến câu 16, có giải thích các cách lựa

- Chữa bài vào vở

A, Khoanh tròn chữ cái đứng tr ớc câu trả lời đúng.

Câu1: Khi đặt hiệu điện thế 4,5v vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn này có cờng độ 0,3 A Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì cờng độ dòng điện là:

A 0,2 A B 0,5 A C 0,9 A D 0,6 A

Câu 2: Điện trở R1= 10Ω chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó là: U1 = 6V

Điện trở R2 = 5Ω chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu nó là: U2 = 4 V Đoạn mạch gồm R1, R2 mắc nối tiếp chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất là:

A 10V B 12V C 9V D 0,6 V

Câu 3: Mối quan hệ giữa nhiệt lợng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua và cờng

độ dòng điện I, điện trở R của dây và thời gian t đợc biểu thị bằng hệ thức nào?

A Q = IRt B Q = IR2t C Q = I2Rt D Q = IRt2

Câu4: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải:

A Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau, có chiều dài khác nhau và đợc làm bằng vật liệu khác nhau

B Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau, có chiều dài nh nhau

Trang 24

3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn

A Tăng gấp 6 lần B Tăng gấp 1,5 lần

C, Giảm đi 6 D Giảm đi 1,5 lần

B Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Câu 7: Điện trở tơng đơng của một đoạn mạch mắc nối tiếp bằng Câu 8: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì cờng độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ với điện trở của các mạch đó

Câu 9: Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch đợc tính bằng tích giữa hiệu điện thế

đặt vào hai đầu đoạn mạch và Câu 10: Công tơ điện là thiết bị dùng để đo

C.Trả lời câu hỏi, giải bài tập

Câu 11: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm

Câu 12: Một đoạn mạch gồm 3 điện trở là R1 = 3Ω , R2 = 5Ω và R3 = 7Ω đợc mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch này là: U = 6V

a, Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này

b Tính hiệu điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3

Câu 13: Một bếp điện ghi 220V – 1000W đợc sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5 lít nớc ở 200c thì mất một thời gian 14phút 35 giây

a, Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nớc là: 4200J/kg.K

b, Mỗi ngày đun sôi 5 lít nớc với các điều kiện nh trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nớc này Cho rằng giá 1kwh điện là 800đồng

II, đáp án, biểu điểm

- Câu 1 đến câu 10 : 0,5 điểm * 10 = 5 điểm

* Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu

* Biết các từ cực loại nào hút nhau, loại nào đẩy nhau

*Mô tả đợc câu tạo và nguyên tắc hoạt động của la bàn

b,Kĩ năng: *Xác định đợc các cực của nam châm

Trang 25

* Giải thích đợc hoạt động của la bàn.

c, Thái độ: *Yêu thích môn học, có ý thức thu thập thông tin

II; Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: *Hai thanh nam châm thẳng, trong đó 1 thanh bọc kín

*Một ít mạt sắt trộn lẫn mạt gỗ, nhôm, đồng, nhựa

* Một nam châm chữ U, 1 kim nam châm, 1 la bàn, 1 giá thí nghiệm

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Giới thiệu mục tiêu chơng 2, tổ chức

tình huống học tập

Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức lớp 5 và lớp 7 về

từ tính của nam châm

- Cho HS trao đổi nhóm

Hoạt động 3:Phát hiện thêm tính chất từ của nam

châm

- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm yêu cầu của C2

Cử HS nhắc lại nhiệm vụ

Phát d/c TN cho các nhóm

?Nam châm đứng tự do , lúc đã cân bằng chỉ

h-ớng nào?

? Ta có kết luận gì về từ tính của nam châm?

- Gọi HS đọc kết luận SGK và ghi vào vở

Hoạt động4: Tìm hiểu sự tơng tác giữa hai nam

- Gọi đại diện lên báo cáo

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận để rút ra

kết luận

Hoạt động5: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

- Yêu cầu làm vào vở C5, C6, C7 và C8

- Đọc sách giáo khoa để nắm đợc mục tiêu của chơng

- Tiến hành thí nghiệm trả lời C1

- Đọc sách giáo khoa, nắm đợc yêu cầu của C2

- Tiến hành thí nghiệm theo từng yêu cầu của C2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Rút ra kết luận

2 Kết luận:

Bình thờng kim n/c tự do khi đã cân bằng luôn luôn chỉ hớng Nam- Bắc một cực luôn chỉ cực Nam(cực nam), một cực luôn chỉ cực Bắc(cực bắc) Mỗi n/c luôn có hai cực :cực nam : = chữ S ; cực bắc : = chữ N;

Ngoài ra ngời ta dùng màu sơn để phân biệt các cực.

II T ơng tác giữa hai nam châm.

1 Thí nghiệm:

- Làm TN theo nhóm để trả lời câu hỏi C3 C4

2 Kết luận:

Khi đa hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu khác cực , đẩy nhau nếu cùng cực.

III Vận dụng:

Trang 26

* Mô tả đợc thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.

* Trả lời đợc câu hỏi: Từ trờng tồn tại ở đâu?

* Biết cách nhận biết từ trờng

b,Kĩ năng: * Lắp đặt thí nghiệm.; * Nhận biết từ trờng

c, Thái độ: * Ham thích tìm hiểu hiện tợng vật lí

II; Chuẩn bị:

1, Mỗi nhóm: *2 giá thí nghiệm, 1 nguồn điện, 1 kim nam châm, 1 công tắc, 1 đoạn dây dẫn bằng constantan dài khoảng 40 cm, 5 đoạn dây nối, 1 biến trở và 1 ampe kế

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng

điện

- Yêu cầu HS tìm cách bố trí thí nghiệm

- Gọi 1 HS trình bày mục đích thí nghiệm

- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan

sát để trả lời C1

- Hớng dẫn HS bố trí thí nghiệm , kiểm tra

trớc khi đóng công tắc

Hoạt động 3:Tìm hiểu từ trờng

- Gọi HS nêu phơng án kiểm tra, thống nhất

cách tiến hành thí nghiệm

- Chia nhóm thành hai tiến hành TN thống

nhất để trả lời C2, C3

- Thí nghiệm chứng tỏ không gian xung

quanh nam châm và xung quanh dòng

điện có gì đặc biệt?

- Gọi 1 em đọc kết luận SGK

Hoạt động4: Nhận biết từ trờng

- Nhận biết từ trờng bằng cách nào?

- Gợi í cách nhận biết từ trờng

- Chuẩn bị câu trả lời

Trang 27

* Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.

* Biết vẽ các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanh nam châm.b,Kĩ năng: * Nhận biết cực của nam châm, vẽ đờng sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm hình chữ U

c, Thái độ: * Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: Một bộ thí nghiệm

2, Mỗi nhóm: *1thanh nam châm thẳng, 1 tấm nhựa cong cứng, một ít mặt sắt, 1 bút dạ và một số kim nam châm nhỏ có trục thẳng đứng

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Nêu đặc điểm của nam châm?

- Chữa bài tập 22.3 và 22.4 Nêu cách nhận

biết từ trờng?

Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo từ phổ của nam

châm

- Yêu cầu HS tự nghiên cứu phần thí

nghiệm, nêu đợc dụng cụ, cách tiến hành

- Phát dụng cụ cho các nhóm chú ý cẩn thận

với bảng nhựa có mạt sắt (không gõ mạnh)

- Gọi các nhóm trả lời C1

- Thông báo kết luận SGK

Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều đờng sức từ

- Cho các nhóm nghiên cứu phần a, vẽ vào

bảng nhóm

- Sửa sai cho HS đa ra khái niệm đờng sức

từ

- Hớng dẫn HS làm phần b, trả lời C2

- Thông báo quy ớc của đờng sức từ

- Chuẩn bị câu trả lời

2 Kết luận :Hình ảnh các đờng mạn sắt xung quanh n/c đợc gọi là từ phổ Nơi nào mạn sắt dày thì t2 mạnh , nơi nào tha thì t2 yếu

Trang 28

Hoạt động4: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

- Yêu cầu làm thí nghiệm quan sát từ phổ

của nam châm hình chữ U, nhận xét đặc

điểm đờng sức từ ở giữa hai cực và ở ngoài

nam châm, vẽ đờng sức từ vào vở

* So sánh đợc từ phổ của ống dây với từ phổ của thanh nam châm thẳng

* Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dây

* Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

b,Kĩ năng: * Tạo ra từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua

* Vẽ đờng sức từ của từ trờng ống dây có dòng điện chạy qua

c, Thái độ: * Cận thận khéo léo khi làm thí nghiệm

II; Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: * 1 tấm nhựa có các vòng dây, mạt sắt

* Nguồn điện, dây dẫn công tắc

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Nêu cách tạo ta từ phổ và đặc điểm từ phổ

của nam châm thẳng?

- Nêu quy ớc về chiều đờng sức từ?

Hoạt động 2: Tạo ra và quan sát từ phổ của ống

- So sánh từ phổ của ống dây và từ phổ của nam châm thẳng:

• Phần bên ngoài giống với từ phổ của nam châm thẳng

• Bên trong ống dây có đờng mạt

Trang 29

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải

- Chiều đờng sức từ phụ thuộc vào gì? có phụ

thuộc vào chiều dòng điện không?

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm kiểm tra, rút ra

sắt sắp xếp song song với nhau

- Nhóm thảo luận theo hớng dẫn của thầy giáo

- Nghe thông báo ghi kết luận vào vở

2 Kết luận: SGK

II Quy tắc nắm tay phải.

1 Chiều đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu

Nắm bàn tay phải , rồi đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng

điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây.

Bài 25: sự nhiễm từ của sắt, thép nam châm điện

I; Mục tiêu:

a,Kiến thức:

* Mô tả đợc thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt thép

* Giải thích đợc vì sao ngời ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

* Nêu đợc hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện

b,Kĩ năng:

* Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ đo điện

c, Thái độ: * Thực hiện an toàn về điện, yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

Mỗi nhóm:

* Một ống dây khoảng 500 đến 700 vòng

* Một la bàn, một giá thí nghiệm, một biến trở, một nguồn điện

* Một ampe kế có giới hạn đo 1,5 A, một công tắc, dây dẫn , lõi sắt non và lõi thép

* Một ít đinh ghim sắt

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về sự nhiễm từ của

sắt và thép

- Yêu cầu HS quan sát hình 25.1, đọc mục

1.Tìm hiểu mục đích thí nghiệm, dụng cụ

và cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm, lu ý đặt

kim nam châm và ống dây sao cho trục

kim nam châm song với mặt ống dây

- Theo dõi hớng dẫn HS làm TN

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết

quả, chỉ ra sai sót để tìm kết quả đúng

Hoạt động 3: Làm thí nghiệm, nghiên cứu hiện

t-ợng khi ngắt dòng điện

- Hớng dẫn HS thảo luận mục đích TN, các

bớc tiến hành

- Yêu cầu làm thí nghiệm theo nhóm

- Gọi đại diện trình bày kết quả

- Rút ra kết luận, thông báo về sự nhiễm từ

của sắt và thép

Hoạt động4: Tìm hiểu nam châm điện

- Yêu cầu làm việc với SGK, thảo luận

nhóm để trả lời C2C3

- Hớng dẫn HS trả lời

Hoạt động5: Vận dụng củng cố hớng dẫn về nhà

- Cho cá nhân hoàn thành C4,C5, C6 vào vở

- Chuẩn bị câu trả lời

+ Khi đặt lõi thép vào trong lòng ống dây góc lệch của kim lớn hơn

2 Kết luận :-> Lõi sắt hoặc thép làm tăng tác dụng

từ của ống dây có dòng điện

II Nam châm điện.

+ Quan sát hình 25.2, nghiên cứu SGK nêu đợc:Mục đích thí nghiệm

+ Tiến hành TN theo nhóm+ Báo cáo kết quả

- Tìm hiểu cấu tạo nam châm điện:

- Cấu tạo gồm một ống dây dẫn có lõi sắt non

- Hoàn thành C3

III Vận dụng : Tiết số: 28

Trang 31

* Giải thích đợc hoạt động của nam châm điện.

c, Thái độ: * Thấy đợc vai trò to lớn của vật lí học, từ đó có ý thức học tập, yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Hình vẽ phóng to

2, Mỗi nhóm: * Một ống dây khoảng 100 vòng, một giá thí nghiệm, 1biến trở, 1 nguồn

điện * Một ampe kế , một nam châm hình chữ U, năm đoạn dây nố

* Một loa điện có thể quan sát cấu tạo bên trong

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của rơ le điện từ

- Yêu cầu đọc phần 1 SGK, trả lời câu hỏi:

* Rơ le điện từ là gì?

* Chỉ ra bộ phận chủ yếu của rơ le điện từ?

Hớng dẫn HS giải thích nguyên lý hđộng của

- Chuẩn bị câu trả lời

2 Cấu tạo của loa điện

- Tìm hiểu cấu tạo của loa điện, quan sát qua vật thật

II Rơle điện từ :

1.Cấu tạo và hoạt động của rơle đtừ

- Cá nhân nghiên cứu tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của rơ le điện từ

2 Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ

Đọc nội dung phần 2 trả lời C2

Trang 32

* Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn dây dẫn thẳng

đặt vuông góc với đờng sức từ, khi biết chiều đờng sức từ và chiều dòng điện

b,Kĩ năng: * Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở và các dụng cụ đo điện

* Vẽ và xác định chiều đờng sức từ của nam châm

c, Thái độ: * Cận thận trung thực, yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Bản vẽ phóng to hình 27.1 và 27.2 (SGK) ;* Bảng phụ

2, Mỗi nhóm: * Một nam châm hình chữ U, nguồn điện 6V

* Một đoạn dây dẫn AB bằng đồng, 1biến trở, 1công tắc, 1giá thí nghiệm

* Một Ampe kế

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

Hoạt động 2: Thí nghiệm về tác dụng của từ

tr-ờng lên dây dẫn có dòng điện

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm hình

Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện từ

- Đặt vấn đề: chiều của lực điện từ phụ

thuộc vào yếu tố nào?

- Cần làm TN nh thế nào để kiểm tra?

- Ghi kết luận vào vở

II Chiều của lực điện từ Quy tắc bàn tay trái.

1 Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nêu dự đoán

Trang 33

* Thông báo quy tắc bàn tay trái

2, Quy tắc bàn tay trái

Đặt bàn tay trái sao cho các đờng sức

từ hớng vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hớng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 1góc 900 chỉ chiều của lực từ

- vận dụng quy tắc để kiểm tra chiều của lực điện từ

* Mô tả đợc các bộ phận chính, giải thích đợc hoạt động của động cơ điện một chiều

* Nêu đợc mỗi bộ phận chính trong động cơ điện

* Phát hiện đợc sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.b,Kĩ năng:

* Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện từ

* Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều

c, Thái độ: * Ham hiểu biết yêu thích môn học

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Hình vẽ phóng to 28.2

2, Mỗi nhóm: * Một mô hình động cơ điện một chiều, có thể hoạt động đợc với nguồn

điện 6V; Một nguồn điện 6V

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

Trang 34

Hoạt động 3:nghiên cứu nguyên tắc hoạt động

của động cơ điện một chiều

- Yêu cầu HS đọc thông báo và nêu nguyên

tắc hoạt động của động cơ điện một chiều

- Cá nhân trả lời C1

- Gợi ý: Cặp lực từ vừa xác định có tác dụng

gì đối với khung dây?

Hoạt động4: Tìm hiểu động cơ điện một chiều

trong thực tế

- Treo hình vẽ lên bảng cho HS quan sát cấu

tạo

- Yêu cầu HS so sánh cấu tạo của động cơ

điện một chiều trong thực tế và mô hình

nguyên tắc

Hoạt động5: Phát hiện sự biến đổi năng lợng

trong động cơ điện một chiều

- Khi hoạt động có sự chuyển hoá năng lợng

từ dạng nạo sang dạng nào?

- Gợi ý: Khi có dòng điện chạy qua thì động

cơ làm việc (Rô to quay)

Hoạt động6 :VD, củng cố hớng dẫn về nhà

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Trả lời các câu hỏi C5; C6 ; C7

1 Các bộ phận chính của đ/c điện mc

- Làm việc với SGK kết hợp với quan sát mô hình nêu đợc các bộ phận chính của động cơ điện một chiều:

* Khung dây dẫn

* Nam châm

* Cổ góp điện

2 Hoạt động của động cơ điện 1chiều

- Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định cặp lực tác dụng lên hai cạnh AB và CD của khung

- Dự đoán hiện tợng xảy ra đối với khung

3 Kết luận

- Ghi vở kết luận

II Động cơ điện 1chiều trong KT.

1 Cấu tạo của đ/c điện 1chiều trong KT

+ Quan sát, yêu cầu thấy đợc:

- Bộ phận tạo ra từ trờng là nam châm

điện

- Bộ phận quay không đơn giản là một khung dây mà gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụ

2 Kết luận :

III Sự biến đổi năng l ợng trong động cơ điện.

+ Yêu cầu nêu đợc:

Khi động cơ điện hoạt động, điện năng

đã chuyển hoá thành cơ năng

IV Vận dụng : Tiết số: 31

Trang 35

chiều dòng điện chạy trong ống dây.

* Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lí và báo cáo kết qủa thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm

* Rèn luyện kĩ năng thực hành và viết báo cáo thực hành

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Máy chế tạo nam châm tự làm, một ít phôi thép

2, Mỗi nhóm:

* Một nguồn điện 3V và một nguồn điện 6V

* Hai đoạn dây dẫn, một bằng thép một bằng đồng

* ống dây A khoảng 200 vòng

* Hai đoạn chỉ ni lông mảnh, mỗi đoạn dài 15 cm

* Một công tắc, một giá thí nghiệm

Cá nhân HS kẻ sẵn báo cáo thực hành

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Chuẩn bị thực hành

- Kiểm tra phần trả lời câu hỏi của HS, hớng

dẫn thảo luận

- Nêu yêu cầu của tiết học

- Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm

Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam châm vĩnh

cửu

- Yêu cầu cá nhân nghiên cứu phần 1, nêu

cách làm

- Sử dụng máy chế tạo nam châm để làm

nam châm vĩnh cửu, cho HS quan sát

Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của ống dây có

- Hoàn thành báo cáo

- Thu dọn dụng cụ

Trang 36

* Vận dụng đợc quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đờng sức từ hoặc chiều đờng sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong ba yếu tố trên.

* Biết cách thực hiện các bớc giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lô gic

và biết vận dụng kiến thức vào thực tế

* Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Mô hình khung dây trong từ trờng của nam châm

* Phiếu học tập cho bài tập 1

* Bảng phụ ghi vẽ hình 30.1

2, Mỗi nhóm: * Một ống dây dẫn khoảng 500 vòng * Một thanh nam châm.* Một sợi dây mảnh.* Một giá TN nguồn điện

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Giải bài tập 1

- Gọi 1 đến 2 em cho biết quy tắc nắm tay

phải dùng để làm gì?

- Phát phiếu học tập bài 1 cho HS

- Thu phiếu học tập, hớng dẫn thảo luận kết

quả

- Yêu cầu các nhóm làm TN kiểm tra

Hoạt động 2: Giải bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài nhắc lại quy ớc về

chiều dòng điện khi dây dẫn vuông góc

với mặt phẳng tờ giấy

- Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn kết quả trên

hình vẽ đồng thời giải thích các bớc thực

hiện tơng ứng với các phần a, b, c của bài

2

Hoạt động 3: Giải bài 3

- Yêu cầu cá nhân giải bài 3

HS trả lời câu hỏi do GV yêu cầu

- Cá nhân làm bài tập 1 vào phiếu học tập

- Nêu đợc các bớc giải:

* Dùng quy tắc nắm tay phải xác

định chiều đờng sức từ trong lòng ống dây

* Xác định tên cực của ống dây

* Xét tơng tác giữa ống dây và nam châm >Hiện tợng

Bài 2:

- Cá nhân làm bài 2, vẽ hình vào vở

- 3 HS lên bảng làm 3 phần của bài 2 HS khác thảo luận để có kết quả đúng

- Chữa bài vào vở

Trang 37

* Sử dụng đúng hai thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tợng c/ điện từ.

b,Kĩ năng: * Quan sát và mô tả đúng hiện tợng xảy ra

c, Thái độ: * Nghiêm túc, trung thực trong học tập

II; Chuẩn bị:

1, Giáo viên: * Một dinamô xe đạp

2, Mỗi nhóm: * Một cuộn dây có lắp bóng đèn LED

* Một thanh nam châm có gắn trục quay

* Một nam châm điện và nguồn, dây dẫn

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Phát hiện ra cách khác để tạo ra

dòng điện ngoài cách dùng pin hay ac quy

- Đặt vấn đề Gợi ý để HS tìm ra nguồn điện

mới không phải là pin hay ác quy

- Dẫn dắt học sinh để thấy đợc một số

nguồn điện mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

đinamô xe đạp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 31.1 và quan

sát đinamô đã tháo vỏ

- Gọi một em nêu các bộ phận chính và dự

đoán xem hoạt động của bộ phận chính

nào gây ra dòng điện

- Đặt vấn đề nghiên cứu phần 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dùng nam châm

vĩnh cửu để tạo ra dòng điện Xác định trong

tr-ờng hợp nào thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra

dòng điện

- Yêu cầu nghiên cứu C1 nêu dụng cụ cần

thiết và cách tiến hành thí nghiệm

- Giao dụng cụ cho các nhóm yêu cầu làm

TN thảo luận và trả lời câu hỏi

- Cá nhân suy nghĩ để tìm ra nguồn điện mới

- Nêu đợc: Máy phát điện, bình

Trang 38

- Cho HS đọc C2 nêu dự đoán và làm TN

kiểm tra theo nhóm

- Yêu cầu nêu nhận xét

Hoạt động4: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện

để tạo ra dòng điện, trong trờng hợp nào thì nam

châm điện có thể tạo ra dòng điện

- Tơng tự, yêu cầu HS đọc TN 2 và nêu

dụng cụ TN

- Cho HS tiến hành TN theo nhóm

- Hớng dẫn thảo luận C3

Nêu câu hỏi:

* Khi đóng mạch điện cờng độ dòng điện

thay đổi ntn?

* Khi ngắt mạch điện cờng độ dòng điện

thay đổi ntn?

Chốt lại để nêu rõ: Dòng điện xuất hiện ở cuộn

dây kín trong thời gian từ trờng của nam châm

điện biến thiên

Hoạt động 5: Tìm hiểu thuật ngữ mới: Dòng điện

cảm ứng, hiện tợng cảm ứng điện từ

- Yêu cầu đọc thông báo SGK

- Đặt câu hỏi: Cho biết khi nào xuất hiện

* Khi ngắt mạch điện I giảm

*Nhận xét 2: I xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong tg đóng và ngắt mạch của n/c điện , nghĩa là trong tgian d

điện của n/c điện biến thiên

III Hiện t ợng cảm ứng điện từ.

- Đọc thông báo SGK

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời C4; C5Với C4; HS làm TN để kiểm tra dự

Trang 39

* Phát biểu đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

* Vận dụng đợc điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán từng ờng hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng

* Kẽ sẵn bảng 1(SGK) ;* Một cuộn dây gắn bóng đèn LED

III; tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:KT bài cũ, tổ chức tình huống học

tập

- Kiểm tra bài cũ

* Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra

dòng điện trong cuộn dây dẫn kín?

* Có khi nào nam châm chuyển động so với

cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất

hiện dòng điện cảm ứng?

- Đặt vấn đề cho bài mới

Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi của đờng sức

từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn khi

một cực nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây

dẫn trong TN tạo ra dòng điện cảm ứng bằng

nam châm vĩnh cửu hình 32.1(SGK)

- Thông báo và đặt vấn đề về việc tìm hiểu

số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây có biến đổi không?

Hoạt động 3: Tìm mối quan hệ giữa sự tăng hay

giảm của số đờng sức từ qua S với sự xuất hiện

của dòng điện cảm ứng -> Điều kiện xuất hiện

dòng điện cảm ứng

- Yêu cầu cá nhân trả lời C2

- Hớng dẫn đối chiếu tìm điều kiện xuất

hiện dòng điện cảm ứng

- Cho vận dụng nhận xét để trả lời C4

- HS 1 trả lời các HS khác tham gia thảo luận

- Thảo luận cả lớp đa ra dự đoán

I Sự biến đổi số đ ờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.

- Quan sát trả lời C1

- Thảo luận C1, nêu đợc nhận xét: Khi đa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số

đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm

II Điều kiện xuất hiện dòng điện C/Ư

- Cá nhân hoàn thành bảng 1

- Lên bảng điền vào bảng phụ

- Thảo luận để tìm ra điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng Nêu đợc nhận xét: dòng điện xuất hiện khi số đờng sức xuyên qua S biến thiên

- Trả lời C4 rút ra nhận xét 2Ghi kết luận vào vở

Trang 40

Hệ thống hóa kiến thức đã hhọc trong chơng II

Trả bài kiểm tra học kỳ

II Tổ chức các tình huống dạy và học :

Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập

GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời :

?1 Nam châm điện ? có đặc điểm gì? nêu

những điểm giống , khác nhau so với n/c

vĩnh cửu?

?2 Từ trờng? Tồn tại ở đâu? Làm thế nào

để nhận biết đợc từ trờng ? Biểu diễn từ

tr-ờng bằng hình vẽ ntn?

?3 Khi nào thì xuất hiện lực điện từ tác

dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng?

?4 Quy tắc bàn tay phải:

- Nội dung quy tắc

- ứng dụng của quy tắc

- Vận dụng quy tắc

?5 Quy tắc bàn tay phải :

- Nội dung quy tắc

- ứng dụng của quy tắc

- Vận dụng quy tắc

?6 Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng

điện cảm ứng ?

Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra học kỳ

GV nêu đáp án và biểu điểm của bài kiểm

tra học kỳ I

Yêu cầu HS tự kiểm tra cho điểm cho bài

kiểm tra của mình

II Trả bài kiểm tra học kỳ.

HS theo dõi đáp án và biểu điểm

Cá nhân tự chấm bàiLắng nghe nhận xét của GVNhận bài

Tiết số: 36

Ngày đăng: 28/08/2013, 06:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 , hoàn thành báo cáo. - Vat ly Word
Bảng 2 hoàn thành báo cáo (Trang 16)
Bảng chữa bài - Vat ly Word
Bảng ch ữa bài (Trang 18)
Hình vẽ đồng thời giải thích các bớc thực - Vat ly Word
Hình v ẽ đồng thời giải thích các bớc thực (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w