TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA KT XÂY DỰNG4/Tiêu chuẩn thiết kế : Theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam 5/Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Hòa Khánh-TP Đà Nẵng II/BẢNG SỐ LIỆU: Lm: 24
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA KT XÂY DỰNG
4/Tiêu chuẩn thiết kế : Theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
5/Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Hòa Khánh-TP Đà Nẵng
II/BẢNG SỐ LIỆU:
L(m): 24 D(m): 120 Hr(m): 10 Q(T): 100/20
III/NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
1/Bố trí mặt bằng ,mặt cắt ngang khung nhà và hệ giằng
2/Thiết kế cột khung và dàn mái
3/Tính toán cấu tạo chi tiết và liên kết cấu thép các bộ phận của khung ngang
IV/ HÌNH THỨC THỂ HIỆN :
1/Thuyết minh :
Viết tay sạch sẽ,rõ ràng kèm theo hình vẽ trên giấy A4 ,đóng tập
2/Bản vẽ: Bố trí các hình vẽ trên bản vẽ A1
Trang 2THIẾT KẾ KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP
Thiết kế khung ngang nhà xưởng một tầng, một nhịp có hai cầu trục sức nâng100/20 T, chế độ làm việc trun g bình, nhịp nhà L = 24 m dài 120 m; bước cột B=6 m,cao trình đỉnh ray 10 m, mái lợp Panen Bêtông cốt thép Nhà xây dựng vùng gió IIB.Vật liệu làm kết cấu chịu lực thép C CT34 Móng Bêtông cấp độ bền B15
1 CHỌN SƠ ĐỒ KẾT CẤU.
1.1 Sơ đồ khung ngang và kết cấu nhà công nghiệp (Hình 1)
Khung ngang gồm có cột và rường ngang Liên kết cột với rường ngang là cứnghoặc khớp, ở đây trong đồ án môn học ta chọn cứng cho tổng quát Cột thường là bộcthang, phần trên đặc, phần dưới đặc hoặc rỗng Dàn hình thang hai mái dốc với máilợp bằng BTCT Độ dốc từ 1/8 đến 1/12 Đồ án này chọn 1/10
1.2.Kích thước chính của khung ngang
Xác định các kích thước chính của khung, cũng như của cột, dàn, là dựa vào nhịpkhung L Bước khung B, sức nâng cầu trục Q và cao trình mặt ray H r
H - Chiều cao Gabarit cầu trục
100 – Khe hở an toàn giữa xe con và kết cấu
f = 400m – Khe hở phụ xét độ võng của kết cấu và thanh giằng lấy bằng 200 –
Trang 3h = 170mm - Chiều cao ray
Chiều cao phần cột dưới:
h - Phần cột chôn dưới mặt nền lấy 600 – 1000 mm, chọn 820 mm
Bê tong phần cột trên chọn: b t 600mm không nhỏ hơn 1/12 chiều cao h t
a =500mm – Khoảng cách từ trục định vị đến mép ngoài của cột
- Khoảng cách từ trục định vị đến trục đường ray, được xác định:
Trang 4Hệ thanh bụng là loại thanh hình tam giác có thanh đứng Khoảng mắt cánh trên3000mm Bề rộng cửa trời lấy 12m (trong khoảng 0.3 – 0.5 nhịp nhà), chiều cao cửatrời gồm một lớp kính 1.5m, bậu trên 0.2m và bậu dưới 0.8m.
1.1.Tải trọng thường xuyên
a)Tải trọng các lớp mái tính toán theo cấu tạo của mái lập theo bảng sau
Cấu tạo của lớp mái Tải trọng tiêu
/
Kg m mái
Hệ sốvượt tải
Tải trọng tínhtoán KG m/ 2 mái
Trang 5Đổi ra phân bố trên mặt bằng với độ dốc i = 1/10 có cos 0.995
- Hệ số trọng lượng dàn lấy bằng 0.6 đên 0 9 đối với nhịp 24 – 36m
c)Trọng lượng kết cấu cửa trời
Có thể tính theo công thức kinh nghiệm:
g Kg m
d)Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời
- Trọng lượng cánh cửa (kính + khung)
Tải trọng g ct và g Kb chỉ tập trung ở những chân cửa trời
Để tiện tính toán khung, ta thay chúng bằng lực tương đương phân bố đều trên mặtbằng nhà g ct
p Kg m mặt bằng với hệ số vượt tải n p 1.4
Tải trọng tính toán phân bố đều trên rường ngang
1.4 75 6 630 / 0.63 /
tc p
Pn p B x x Kg m T m
2.Tải trọng tác dụng lên cột
a)Do phản lực của dàn
Trang 6Tải trọng thường xuyên
b)Do trọng lượng dầm cầu trục
Trọng lượng dầm cầu trục tính sơ bộ theo công thức:
G đặt ở vai đỡ dầm cầu trục là tải trọng thường xuyên
c)Do áp lực đứng của bánh xe cầu trục
Tải trọng áp lực thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua dầmcầu trục được xác định bằng cách dùng đường ảnh hưởng của phản lực gối tựa củadầm và xếp các bánh xe của h ai cầu trục sát nhau ở vào vị trí bất lợi nhất Cầu trục100T có áp lực thẳng đứng tiêu chuẩn lớn nhất của 1 bánh xe là:
1max
2 max
42 43
100 125
43 13.3 4
Trang 7d)Do lực hãm của xe con
Khi xe con hãm, phát sinh lực quán tính tác dụng ngang nhà theo phương chuyểnđộng Lực hãm xe con, qua các bánh xe cầu trục, truyền lên dầm hãm vào cột
Lực hãm ngang của xe con:
Trang 8Lực hãm ngang tiêu chuẩn của 1 bánh xe tính:
1
0
7.1 1.8 4
tc ng
3.Tải trọng gió tác dụng lên khung
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737 – 90 Nhà công nghiệp 1 tầng 1 nhịpchiều cao nhỏ hơn 36m nên chỉ tính thành phần tĩnh của gió Áp lực gió tiêu chuẩn ở
độ cao 10m trở xuống thuộc khu vực IIB (có thể kể đến ảnh hưởng của gió bão):
0.569 0.518
C C
120
5 24
Trang 9h - Chiều cao từng đoạn có ghi hệ số khí động C i.
K = 1.131 ở 20.1m trong khoảng từ độ cao 14.2m đến 20.1m, dùng hệ số trungbình của K: K = 1.099
Vậy:
0
W
1.3 95 1.099 6 (0.8 2.2 0.569 0.6 0.7 2.5 0.8 0.6 0.6 0.6 0.6 0.6 0.518 2.2)4925
III.Tính nội lực khung
1.Sơ bộ chọn tỷ số độ cứng giữa các bộ phận khung
Moment quán tính dàn:
ax
2
m d d
h cm - Chiều cao giữa giàn (tại tiết diện có M max)
- Hệ số kể đến độ dốc cánh trên và sự biến dạng của các thanh bụng, 0.8khi i = 1/10
Vậy:
Trang 10t d
d I
I nên chọn
1
3
d I
I Các tỷ số đã chọn này thỏa mãn điều kiện:
Trang 111 1
2.Tính khung với tải trọng phân bố đều trên xà ngang
Dùng phương pháp chuyển vị, ẩn số là góc xoay 1, 2 và một chuyển vị ngang
ở đỉnh cột Trường hợp ở đây, khung đối xứng và tải trọng đối x ứng nên 0 và
R - Tổng moment phản lực ở nút đó do tải trọng ngoài
Để tìm r11 cần tính M xa B và McotB là các moment ở nút cứng B của xà và cột khi gócxoay 1 ở hai nút khung, M B xa tính theo công thức CHKC
1
1
0.25 24
xa
d B
Từ đây về sau quy ước dấu như sau:
Moment dương khi làm căng thớ bên trong của cột và dàn Phản lực ngang làdương khi có chiều hướng từ bên trong ra bên ngoài Tức là đối với cột trái thì hướng
từ phải sang trái, ta hiểu phản lực là lực do nút tác dụng lên thanh
Trang 12434.526 /
p
R
EI r
Moment cuối cùng ở đỉnh cột:
Trang 1315.21
C
B B
Biểu đồ moment vẽ ở hình 7a
Moment phụ sinh ra ở vai cột do sự lệch của trục cột trên với trục cột dưới bằng:
2.69
e B
Trang 143.Tính khung với tải trọng tạm thời trên mái (hoạt tải)
Ta có ngay biểu đồ do hoạt tải gây ra bằng cách nhân các trị số của moment do tảitrọng thường xuyên ở biểu đồ hình 7c với tỷ số:
Trang 154.Tính khung với trọng lượng dầm cầu trục
Trọng lượng dầm cầu trục G dcc 1.73T đặt vào trục nhánh đỡ DCT và sinh ramoment lệch tâm:
dcc dcc dcc
750 2
d dcc
(vì 2 momentnày đặt cùng 1 vị trí nhưng ngược chiều)
G vào D max,Dmin và tính luôn M max,Mmin như ở điểm 5 tiếp theo bỏ qua điểm 4 này
5.Tính khung với moment cầu trục M max,Mmin
ax
m
M ,Mmin đồng thời tác dụng ở 2 cột, M max cột trái hoặc có thể cột phải Dưới đâyxét trường hợp M max ở cột trái, Mmin ở cột phải
Trang 16Giải khung bằng phương pháp chuyển vị với sơ đồ xà ngang cứng vô cùng Ẩn sốchỉ còn là chuyển vị ngang của nút.
1 2
1 3
3.765 /
M M R h EI h
Cột bên phải các trị số moment và phản lực có cùng trị số nhưng khác dấu
Biểu đồ moment vẽ ở hình 10a
3
r R R EI h
1 p
R - Phản lực trong liên kết thêm do tải trọng ngoài gây ra trong hệ cơ bản
Vẽ biều đồ moment do M max,Mmin gây ra dùng các công thức ở phụ lục Cũng cóthể sử dụng ngay biểu đồ moment lệch tâm M e của tải trọng mái (hình 7b) nhân với hệsố:
Trang 179.413 /
p R
h EI r
Trang 196.Tính khung với lực hãm ngang
Lực T đặt ở cao trình hãm cách vai cột 0.75m
Lực T có thể tác dụng ở cột trái hay cột phải, chiều hướng vào cột hoặc đi ra khỏicột Dưới đây giải khung với trường hợp lực T đặt vào cột trái hướng từ trái sang phải.Các trường hợp khác của T có thể suy ra từ trường hợp này
Trình tự tính toán giống như tính với M max,Mmin
Vẽ biểu đồ M do 1 gây ra trong hệ cơ bản và đã tính được:
Trang 20Tính moment tại tiết diện C và A, ngoài ra tính M T ở tiết diện D (chỗ đặt T).
Trang 21Ở đây tính với trường hợp gió thổi từ trái qua phải Với gió thổi từ phải qu a trái chỉviệc thay đổi trị số cột (Sơ đồ tải trọng gió ở hình 4b)
Đã có biểu đồ M do 1 gây ra trong hệ cơ bản (hình 10a) và có:
Trang 221.Xác định chiều dài tính toán của cột
Từ bảng tổ hợp nội lực chọn cặp nội lực nguy hiểm để chọn tiết diện cột là cặp M,
Các cặp khác có trị số nhỏ rõ ràng là không nguy hiểm bằng cặp đã chọn
a)Xác định trọng lượng bản thân của mỗi đoạn cột
Trang 23Khi chọn tiết diện mỗi phần cột cần kể thêm trọng lượng b ản thân của cột (hoặcđoạn cột).
Đối với cột trên: N N tuN max 37.714T
Đối với cột dưới:
K đối với cột dưới chọn K = 0.4
- Hệ số cấu tạo, trọng lượng các chi tiết làm tăng tiết diện cột
h - Chiều dài đoạn cột
Đối với cột trên: h c h t 5.12m
Đối với cột dưới: h c h d 9.9m
Đối với cột trên:
37714
1.4 7850 78.948 / 0.25 2100
Trang 24+Nhánh mái:
156435
1.4 7850 204.669 / 0.4 2100
2
0.842
t d
2.Chọn tiết diện cột trên
Nội lực nguy hiểm cho cột trên là:
Trang 25Tiết diện cột trên chọn dạng chữ H đối xứng, ghép từ 3 bản thép, với chiều cao tiếtdiện đã chọn trước.
c)Chiều rộng tiết diện b và bề dày các bản t t f, w
Dựa theo yêu cầu
512 17.067
30 30
t f
Bản bụng (60-1.6x2)x1.2 = 68.2 cm2
A = 164.2cm2
d)Kiểm tra tiết diện đã chọn
Các đặc trưng hình học của tiết diện
Trang 26x x
y y
cm h
Trang 27Moment tính toán khi kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng khung là moment lớn nhấttại tiết diện ở phần 3 cột.
Vậy c xác định theo công thức:
Trong đó và là các hệ số xác định theo bảng 4.9 sách “Kết cấu thép cấu kiện
Với y 2.08 2.5 y 0.798
Điều kiện ổn định ngoài mặt phẳng khung:
Trang 28Với bản bụng được kiểm tra theo công thức:
t f không phải đặt sườn ngang
Vậy tiết diện đã chọn như hình là thỏa mãn
Trang 293.1.Dạng tiết diện và chiều cao h của tiết diện
Cột dưới rỗng có tiết diện không đối xứ ng, bao gồm 2 nhánh: nhánh ngoài (nhánhmái) và nhánh trong (nhánh cầu trục) Nhánh ngoài dùng thép bản và 2 thép góc.Nhánh trong dùng thép cán hình chữ I hoặc dùng tiết diện tổ hợp từ 3 thép bản Do cộtdưới có lực cắt lớn nên dùng hệ bụng dạng thanh giằ ng
Chiều cao tiết diện h chính là b d đã chọn là hb d 1500mm 1.5m
Cột rỗng thanh giằng các nhánh được xác định như cột đặc chịu nén đúng tâm, với
1 , 2
f f
a)Chọn tiết diện nhánh
Xác định gần đúng khoảng cách y1 từ trọng tâm toàn tiết diện đến trọng tâm nhánh
1 và y2 đến trọng tâm nhánh 2 như sau:
Giả thiết độ mảnh của cột là: gt 75
Từ gt và f tra bảng II.1 phụ lục II có hệ số sách KCT cấu kiện cơ bản
0.749
( 0.7 0.9 nằm trong khoảng này)
Diện tích yêu cầu các nhánh là:
1
142761
91 0.749 2100 1
f f
Trang 302 2 2
147905
94 0.749 2100 1
f f
2 1.4 25 32.2 0.8
3647 12
x
1 1
1
3647
6.17 95.8
x x
25 35 (25 0.8) 32.2
21994 12
y
1 1
21994
15.15 95.8
y y
I
A
Trang 31Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng nhánh – với độ mảnh75
19.9
65.35 115.15
w
60.9
h t
116.56
i i i
Trang 32Các đặc trưng hình học của tiết diện
2
1972
4.11 116.56
x x
2
16888.37
12.04 116.56
y y
116.56 146.62
80.48 95.8 116.56
x y
Sơ bộ chiều cao dầm vai bằng 800mm
Chiều cao còn lại của cột 11900 -800 =11100mm
Chia làm 6 đoạn của phần cột còn lại
Thanh giằng hội tụ tại trục nhánh
Chiều dài thanh xiên
Trang 33Nội lực nén trong thanh bụng xiên do lực cắt thực tế V
+Kiểm tra khả năng chịu lực:
Tra bảng hệ số ở phần phụ lục II.1 sách KCT cấu kiện cơ bản
Theo max 107.7 và 2
210 /
f N mm được min 0.54
Hệ số điều kiện làm việc của thanh xiên c 0.75
(Kể đến sự lệch tâm giữa trục liên kết và trục thanh)
Trang 34Thanh bụng ngang tính theo lực cắtV f 1608.2daN
Vì V f rất nhỏ, chọn thanh bụng ngang theo độ mảnh giới hạn 150
1
990 65.3 15.15
Trang 35990 82.2 12.04
f x
1 1 60.14 (95.8 116.56) 80.48
0.9 1136010
2 2 65.01 (95.8 116.56) 66.14
0.8 1136010
Cột đã chọn đảm bảo khả năng chịu lực
d)Tính liên kết thanh giằng vào các nhánh cột
Trang 36Đường hàn liên kết thanh giằng xiên vào nhánh cột chịu lực N d 12977.7daN
Với que hàn N42, mối hàn được thực hiện bằng thủ công có
Các đường hàn góc cạnh đều thỏa mãn
Đường hàn thanh bụng ngang L60x5 v ào nhánh cột tính chịu đủ lực cắt
0.9 0.9 1136010
10.2 100199
0.9 là hệ số kể đến biến dạng của thanh giằng
Sai số so với tỷ lệ đã chọn để giải khung là:
Trang 37Cánh ngoài nối bằng đường hàn đối đầu thẳng ,
Chiều dài đường hàn: l w b 2t 60 2 1.6 56.8cm
Chiều cao đường hàn lấy bằng chiều dày thép cánh cột trên t w t tmin 1.6cm
Ứng suất trong đường hàn đối đầu nối cánh ngoài
Trang 382.Tính dầm vai
Dầm vai tính như dầm đơn giản nhịp lb d 1.5m 1500mm
Dầm vai chịu uốn bởi lực S tr 34.593T truyền từ cánh trong của cột trên Sơ đồtính toán như hình vẽ
13.837 1.5
Trang 39Chọn chiều dày bản đậy mút nhánh cầu trục của cột.
u c M
2 w
Trang 40Chọn h dv 800mm 0.5b d 0.5 1500x 750mm
Chiều dày bản cánh dưới dầm vai bằng 16mm
Chiều cao bản bụng dầm vai h dv 800 (20 16) / 10 76.4cm 764mm
Kiểm tra điều kiện chịu uốn của dầm vai Cánh dưới dầm vai là 1 bản thép nằmngang nối bản bụng của 2 nhánh cột dưới Cánh trên của dầm vai là 2 bản thép (bảnđậy mút nhánh cầu trục và bản sườn lót) kích thước 2 bản thép này lấy bằng nhau do
đó tiết diện ngang của dầm vai về 2 phía của lực S tr (Hai phía dvax
m
M ) như nhau
Để kiểm tra uốn dầm vai chịu dvax
m
M Tính moment chống uốn của tiết diện dầm vai
và tìm vị trí trục trọng tâm x-x Khi điều kiện uốn thỏa mãn, cần phải tính liên kết giữacánh và bụng dầm tiết diện chữ I không đối xứng
41.53 415.3 207.6
c x c
Trang 4188870 45136 86619 220625 220625
41.53
x x
x
c
cm I
cm y
ax ax
bd
t
y y t
Trang 42Các cặp nội lực để tính toán chân nhánh cột vẫn là các cặp nội lực tính toán tiếtdiện nhánh cột.
-Nhánh cầu trục:
min 95296 158461
max
103012 158461
A A
Bê tông móng B15 có R b 8.5MPa 85daN cm R/ 2 ; bt 0.75MPa 7.5daN cm/ 2
Diện tích yêu cầu của bản đế nhánh mái là:
2
147905
1450 1 1 1.2 85
f yc
Trang 431 2 1
142761
1400 1 1 1.2 85
f yc
1450
30.9 47
1400
29.8 47
Cấu tạo chân cột như hình vẽ Bản đế được các dầm đế và sườn ngăn, nhánh cộtchia thành các ô có các biên tựa khác nhau Theo các kích thước cạnh ô và loại ô, tínhmoment uốn trong các ô này:
Trang 44Tính cho nhánh cầu trục:
Trang 45Bản đế nhánh cầu trục có kích thước BxL là 47 30cm Theo cách cấu tạo thì các ôbản đế nhánh cầu trục có kích thước như hình vẽ.
, bé hơn ứng suất dưới bản đế nhánh mái
Vì vậy, lấy chiều dài bản đế nhánh cầu trục t bd nhct t bd nhm 3.5cm 35mm
b)Tính kích thước dầm đế
Toàn bộ lực N f truyền từ nhánh cột xuống bản đế thông qua 2 dầm đế và đôi sườnhàn vào bụng của nhánh Vì vậy dầm đế chịu tác dụng của phần phản lực f thuộcdiện truyền tải của nó
Tải trọng truyền lên dầm đế ở nhánh mái: dd 5 1 35 14.75
c d
1 w min
.( ) 46410.88 (15 4.03)
33.672 1 15 8 / 10 1260
2 w min
16.493 1 15 6 / 10 1260
Kiểm tra dầm đế về uốn và cắt
Nhịp tính toán của dầm đế: ldd 134.7 18 152.7 mm
2 dd dd
1326.025 152.7 / 10
Trang 46 2 2
Chọn chiều dày sườn: b s 1cm 10mm
Chiều cao của sườn: 6. 6 286367.999 28.6
s s
Moment chống uốn của sườn ngăn :
Trang 47Chọn chiều cao đường hàn h f 10mm, hàn suốt
Sườn hàn công xôn A và đường hàn đủ khả năng chịu lực
Dầm đế có kích thước tiết diện 450 10mm
Sườn ngăn có kích thước tiết diện 400 12mm
Chung cho cả 2 nhánh
-Tính chiều cao các đường hàn ngang
Các kết cầu sườn như dầm đế, sườn A, bụng củ a nhánh cột đều liên kết với bản đếbằng 2 đường hàn ngang ở 2 bên sườn Chiều cao đường hàn cần thiết cho mỗi liên kết
d)Tính bu lông neo
Trang 48Bu lông neo được tính với tổ hợp nội lực gây kéo lớn nhất giữa bản đế với móng.Nghĩa là gây lực kéo lớn nhất trong nhánh cột Như vậy, N phải nhỏ nhất và M phảilớn nhất (ở tiết diện chân cột A-A).
Ở đây lực gây kéo lớn nhất cho nhánh ngoài là tổ hợp (1,7)
t b
g t
t b t
Đối với cột rỗng có chân cột riêng rẽ cho từng nhánh Lực kéo trong bu lông cũng
là lực kéo lớn nhất của nhánh tại tiết diện chân cột
.
bl
M N y N
C
Trong đó:
146.62
C cm - Khoảng cách giữa 2 trục trọng tâm của 2 nhánh
y - Khoảng cách từ trục trọng tâm của toàn tiết diện đến trục của nhánh đối diện
M, N là cặp nội lực ở tiết diện chân cột gây kéo nhiều nhất cho nhánh (với mỗinhánh có một cặp khác nhau)
Cặp nội lực lớn nhất gây kéo lớn nhất cho nhánh mái là:
67.638
26.705