Phần văn - Truyện -Nhận biết các truyện: Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau, Buổi học cuối cùng - Nhớ được hai khổ thơ và nêu thể loại bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.. Tập làm v
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THCS QUẢNG TÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN 6 Năm học: 2018 - 2019 (Thời gian : 90 phút không kể giao đề)
I MA TRẬN ĐỀ:
Mứcđ
ộ
Chủ đề
N
N
TL
1 Phần
văn
- Truyện
-Nhận biết các truyện:
Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước
Cà Mau, Buổi học cuối cùng
- Nhớ được hai khổ thơ và nêu thể loại bài thơ
Đêm nay Bác không ngủ.
-Nêu được điểm giống nhau
về nội dung của văn bản:
Vượt thác
và sông nước
Cà Mau
- Ký -Nhận biết thể loại kí
Số câu,
Số điểm,
tỉ lệ %
4 1 10%
1 1 10%
1 0,25 2.5%
6 2,25 22,5
%
2 Tiếng
việt
- So sánh
Nhận biết được So sánh (1 câu:0,25 đ)
- Các thành
phần chính
Nhận biết Các thành
Trang 2của câu phần chính
của câu
- Câu trần
thuật đơn
Nhận biết được Câu trần thuật đơn
Nhân hóa
Hiểu được khái niệm nhân hóa, cho được
ví dụ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 0.75 7.5%
1 2 20%
4 2.75 27.5
%
3 Tập làm
văn
-Vận dụng kiến thức
đã học về văn miêu
tả để tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh
Bài tả sáng tạo, kết hợp nhuần nhuyễn, hiệu quả các phương pháp, các phép tu từ, các phương thức biểu đạt
Số câu,
Số điểm,
tỉ lệ %
5 50%
50%
TS câu:
TS điểm:
Trang 3Tỉ lệ%:
%
II ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 đ)
Khoanh tròn những chữ cái đúng nhất.
Câu 1.Văn bản“Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào?
A Người kể chuyện B Chị Cốc C Dế Mèn D Dế Choắt
Câu 2 Tác giả của văn bản “Sông nước Cà Mau” là ai ?
A Tạ Duy Anh B Vũ Tú Nam C Tô Hoài D Đoàn Giỏi
Câu 3: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích “Vượt thác” và “Sông nước Cà
Mau” là:
A tả cảnh sông nước B tả người lao động
C tả cảnh sông nước miền Trung D tả cảnh vùng cực Nam của Tổ quốc
Câu 4: Nhân vật chính trong truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” là ai ?
C Chú bé Phrăng và thầy giáo Ha –
men
D Bác phó rèn Oat–tơ và cụ Hô-de
Câu 5: Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì ?
Câu 6: Câu văn: “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng
lồ.” sử dụng loại so sánh nào ?
A Người với người B Vật với người
C Vật với vật D Cái cụ thể với cái trừu tượng
Câu 7: Dòng nào là vị ngữ của câu: “Tre là cánh tay của người nông dân ” ?
C cánh tay của người nông dân D là cánh tay của người nông dân
Câu 8: Câu “Nam là một học sinh lớp 6.” là câu trần thuật đơn theo kiểu nào ?
Phần II: Tự luận (8điểm)
Câu 1: (1điểm) Chép thuộc lòng hai khổ thơ bất kì trong bài thơ Đêm nay Bác
không ngủ (Minh Huệ) và cho biết bài thơ viết theo thể thơ gì?
Câu 2 : (2 điểm) Thế nào là nhân hóa ? Nêu tác dụng của nhân hóa ? Cho ví dụ Câu 3 : (5 điểm) Em hãy tả lại khu vườn nhà em trong một ngày đẹp trời.
III ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 đ)
- Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Trang 4Câu Nội dung Điểm
1 - Học sinh chép chính xác 2 khổ thơ trong bài thơ Đêm nay
Bác không ngủ (Minh Huệ) (0,5đ)
- Bài thơ viết theo thể thơ năm chữ (Ngũ ngôn) (0,5đ)
1
2 - Nêu được khái niệm của nhân hóa, tác dụng và lấy ví dụ.
những suy nghĩ, tình cảm của con người
2
3
1.Về hình thức:
a Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
b Bài viết có sáng tạo, viết đúng chính tả, dùng từ, đặt câu đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
2 Về nội dung:
a Mở bài: Giới thiệu về khu vườn định tả: ở đâu, trong không
gian, thời gian
b Thân bài: Tả chi tiết
- Buổi sáng (Mặt trời lên âm thanh tiếng chim )
+ Vườn cây (màu sắc, không khí, )
+ Tâm trạng của em
- Buổi trưa ( tả chi tiết về thân, lá, hoa, quả, giá trị kinh tế)
+ Cảm nhận chung của em về khu vườn ( Yêu thích, khoan
khoái, thư thái khi ở trong vườn)
+ Kết hợp tả cảnh (cây cối, các con vật )
c Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩa của vườn đối với đời sống
trong điều kiện cảnh báo về ô nhiễm môi trường hiện nay
* Biểu điểm cụ thể:
- Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc,
có sự sáng tạo Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn
miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả Diễn đạt lưu loát, trình bày
sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa
- Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có
cảm xúc, có sự sáng tạo Biết vận dụng các kiến thức đã học
trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả (Có thể mắc 1 số
lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu)
- Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa
sâu, chưa thực sự có cảm xúc
- Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng,
về nội dung
- Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số
câu không rõ nội dung
0.5 0.5
0.5
3.0
0.5
Trang 5Đề 2 PHÒNG GD & ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THCS QUẢNG TÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN 6 Năm học: 2018 - 2019 (Thời gian : 90 phút không kể giao đề)
I MA TRẬN ĐỀ:
Mứcđ
ộ
Chủ đề
N
N
N
TL
1 Phần
văn
1.Bài học
đường đời
đầu tiên
Nhận biết được bài học đường đời đầu tiên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
2 Cô Tô - Nhận biết
nghệ thuật văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
3 Bức thư
của thủ lĩnh
da đỏ
Nhận biết nội dung của bức thông điệp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
4 Lượm - Nhận biết
được hình ảnh Lượm trong bài thơ
Trang 6Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
5 Bức
tranh của
em gái tôi
- Lí giải được vì sao kiều phương là
cô bé nhân hậu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1 10%
2 Tiếng
việt
1 So sánh - Nhận biết
câu sử dụng phép
so sánh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
2 Nhân
hóa
Nhân biết được kiểu câu nhân hóa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
3 Ẩn dụ
- Nhận biết được câu
sử dụng phép ẩn dụ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.25 2.5%
khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
Cho ví
dụ ẩn dụ
và chỉ rõ kiểu ẩn
dụ
Trang 7Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5 1 10%
0.5 1 10%
3 Tập làm
văn
- Biết vận dụng những kiến thức
đã học về đặc điểm nội dung, hình thức
của kiểu bài tập làm văn miêu
tả để tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
Bài tả sáng tạo Hành văn trong sáng, lôi cuốn, thuyết phục được người đọc, người nghe
Số câu,
Số điểm,
tỉ lệ %
1
50%
TS câu:
TS điểm:
Tỉ lệ%:
8 2
20 %
1.5 2 20%
1.5 6 60%
II ĐỀ BÀI
I Phần tắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cải đầu câu trả lời đúng Câu 1: Trong các cầu bên dưới, câu nào là câu so sánh ?
A Mặt trời đi qua trên lăng B Mặt trời xuống biển như hòn lửa
C Mặt trời tròn trĩnh và phúc hậu D Mặt trời chân lí chói qua tim
Câu 2: Câu ca dao sau dùng kiểu nhân hóa nào ?
“Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”
A Trò chuyện, xưng hô với vật giống như với người
B Dùng những từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để biểu thị những tính chất của vật
C Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để biểu thị những tính chất của vật
D Dùng những từ ngữ tả hoạt động của sự vật để tả hoạt động của người
Câu 3: Cho câu: “Nắng chảy từ đỉnh đồi xuống đồng ruộng”
Câu trên đã sử dụng phép tu từ nào ?
Trang 8A Nhân hoá B So sánh C Hoán dụ D Ấn dụ
Câu 4: Dế Mèn rút ra được bài học đường đời đầu tiên là:
A Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình
B Ở đời mà có thói khoe khoang hợm hĩnh, có óc mà không biết nghĩ, không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình
C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có bụng mà không biết nghĩ, không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình
D.Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, thì chỉ mang vạ cho người khác mà không mang vạ cho mình
Câu 5: Nghệ thuật đặc sắc nhất của bài Cô Tô là:
A Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
B Lời văn giàu nhạc điệu
C Phóng đại sự việc
D Sử dụng nhiêu yếu tố dân gian như đồng dao, thành ngữ
Câu 6: Qua văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, thủ lĩnh Xi-at-tơn đã gửi tới
mọi người bức thông điệp gì?
A Đất và bầu trời là những vật mua được, bán được
B Phải khai thác triệt đê những gì có trong lòng đất
C Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
D Đất là mẹ
Câu 7: Qua bài thơ Lượm, ta thấy Lượm là một chú bé như thế nào ?
A Lúc nào cũng rầu rầu B Luôn tự ti vì cho rằng mình không có
tài năng gì
C Kiêu căng và xốc nồi D Hồn nhiên, say mê với công việc kháng
chiến
Câu 8: Khi tả người, trong phần thân bài, ta cần miêu tả những gì ?
A Ngoại hình, cử chỉ, hành động,
lời nói,
B Chủ yếu kế về công việc của người được tả
C Nêu cảm nghĩ của em về người
được tả
D Chỉ kê về kỉ niệm giữa mình và người được tả
II Phần tự luận ( 8 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Hoán dụ là gì? Có mấy kiểu hoán dụ ? Cho ví dụ và chỉ rõ kiểu
hoán dụ?
Câu 2 (1 điểm): Vì sao nói Kiều Phương (trong truyện bức tranh của em gái tôi)
là một cô bé nhân hậu ?
Câu 3 ( 5 điểm): Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với
mình ? ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…)
III ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 đ)
- Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Trang 9B A D A A C D A Phần II: Tự luận (8 điểm)
1 Ý 1: - Hoán dụ là cách gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên,
sự vật hiện tượng khác giữa chúng có nét gần gũi làm tăng sức
gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có 4 kiểu hoán dụ:
+ Lấy bộ phận để gọi cái toàn thể
+ Lấy vật chứa gọi vật bị chứa
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
+ Lấy dấu hiệu để gọi sự vật
Ý 2: - Lấy ví dụ đúng
- Chỉ rõ kiểu hoán
1 điểm
1 điểm:
2 Kiều Phương (trong truyện bức tranh của em gái tôi) là một cô
bé nhân hậu:
- Mặc dù người anh luôn “coi thường” những việc làm và đồ kị
với tài năng của mình nhưng Kiều Phương vẫn dành cho anh
trai những tình cảm hết sức trong sáng
- Lòng nhân hậu đã giúp cho Kiều Phương gạt đi mọi cư xử
tầm thường để rồi vẽ nên một bức chân dung người anh hoàn
hảo nhất
0,5 điểm
0,5 điểm
3 1.Về hình thức:
a Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
b Bài viết có sáng tạo, viết đúng chính tả, dùng từ, đặt câu
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
2 Về nội dung: Đảm bảo các ý sau
a Mở bài: Giới thiệu người định tả ( tên gì, quan hệ như thế
nào với em ) Tình cảm chung của em
b.Thân bài:
* Tả hình dáng:
- Người thân bao nhiêu tuổi, nghề nghiệp, khỏe hay yếu, có
những nét gì đặc biệt?
- Những nét tiêu biểu về mái tóc, khuôn mặt, ánh mắt, miệng,
răng, lưng, da dẻ, dáng đi
- Dáng người như thế nào? ( cao? Thấp? mập, gầy…) + Mái
lóc dài? Ngăn? Đen? Hay bạc?
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 3,0 điểm
Trang 10+ Đôi mắt …
+ Nước da
+ Tay, chân…
* Tả tính tình:
- Những thói quen và sở thích cùa người ấy
- Mối quan hệ của bà với con cháu, hàng xóm
- Mối quan hệ với em như thế nào
- Kỉ niệm đáng nhớ về người ấy
- Những ảnh hưởng của người đó đối với em
c Kết bài:
- Tình cảm của em đối với người thân ấy
- Những ước mong của em
* Biểu điểm cụ thể:
- Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc,
có sự sáng tạo Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn
miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả Diễn đạt lưu loát, trình
bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa
- Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có
cảm xúc, có sự sáng tạo Biết vận dụng các kiến thức đã học
trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả (Có thể mắc 1
số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu)
- Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa
sâu, chưa thực sự có cảm xúc
- Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng,
về nội dung
- Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số
câu không rõ nội dung
0,5 điểm