1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bai dich 100 case bung

317 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 317
Dung lượng 10,38 MB
File đính kèm Bai dich 100 case bung.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sỏi mật trong hỗng tràng mũi tên dài hình 6 – có đậm độ cao ở viền và đậm độ khí và chất có đậm độ thấp trung tâm.. Ruột non phía trên sỏi giãn mũi tên trung bình và ruột phía dưới sỏi

Trang 2

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Trang 4

RITA JOARDER · NEIL CRUNDWELL MATTHEW GIBSON

Case Studies

in Abdominal and Pelvic Imaging

Trang 5

Springer London Dordrecht Heidelberg New York

A catalogue record for this book is available from the British Library

Library of Congress Control Number: 2011922532

© Springer-Verlag London Limited 2011

Whilst we have made considerable efforts to contact all holders of copyright material contained in this book, we may have failed to locate some of them Should holders wish to contact the Publisher, we will be happy to come to some arrangement with them

Apart from any fair dealing for the purposes of research or private study, or criticism or review, as permit- ted under the Copyright, Designs and Patents Act 1988, this publication may only be reproduced, stored or transmitted, in any form or by any means, with the prior permission in writing of the publishers, or in the case of reprographic reproduction in accordance with the terms of licences issued by the Copyright Licensing Agency Enquiries concerning reproduction outside those terms should be sent to the

publishers

The use of registered names, trademarks, etc in this publication does not imply, even in the absence of a specific statement, that such names are exempt from the relevant laws and regulations and therefore free for general use

Product liability: The publisher can give no guarantee for information about drug dosage and application thereof contained in this book In every individual case the respective user must check its accuracy by consulting other pharmaceutical literature

Cover design: eStudioCalamar, Figueres/Berlin

Printed on acid-free paper

Springer is part of Springer Science+Business Media (www.springer.com)

Trang 6

To Martin, Alfred, Arnold and Freddie, for making it all worthwhile Thanks also to my parents Robin and Gisela Joarder for all their support over the years

Rita Joarder Dedicated to my wife and children for being themselves and all anyone could ask for Thanks to my generous colleagues in Reading who selflessly contributed some of the cases

Matthew Gibson

To Kay, Ruth and Mark and in memory of Edwin

Neil Crundwell

Trang 8

Preface

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging is a collection of 100 real cases,

encompassing a broad range from common medical and surgical problems to more rare but interesting pathologies

The cases demonstrate the use of modern imaging techniques that are generally commonplace to most hospitals, and illustrate how multiple modalities can be used in the investigation of pathology

The advent of PACS has meant images are more readily available to clinicians for review in clinics, wards, etc With the increasing number of multi-disciplinary meet- ings, the imaging of more cases is reviewed and demonstrated by radiologists to a wider group of clinicians It is therefore important to have an understanding of imag- ing and not simply to read the report

In addition more US is being performed as an extension of examination and a good understanding of the appearances and pathologies that may be demonstrated by this clinician-performed US is essential

This book is aimed at a broad range of specialties including gastroenterology, general and GI surgery, gynaecology and urology and also radiologists in training and medical students

In addition, we intend its use to extend to those allied professionals who regularly review imaging when treating their patients, e.g cancer specialist nurses and endoscopists

The structure of the book is designed to enable the reader to study 100 cases Each commences with a brief history, accompanied by the relevant images and questions

on one page The answers to the questions are found on the next page, with annotated images demonstrating the salient features There is then a brief discussion of the condition, key teaching points, references and suggested further reading This format reflects changes in medical education, where some of the more traditional formats have been replaced by clinical scenarios which often include an element of imaging

We hope the cases will be interesting as well as educational

Rita Joarder Neil Crundwell Matthew Gibson

vii

Trang 10

Contents

Case 1

Case 2

Case 3

Case 4

Case 5

Case 6

Case 7

Case 8

Case 9

Case 10

Case 11

Case 12

Case 13

Case 14

Case 15

Case 16

Case 17

Case 18

Case 19

Case 20

Case 21

1

5

9

13

17

21

23

25

29

31

35

41

43

47

51

53

57

61

63

65

69

ix

Trang 11

x

Case 22

Case 23

Case 24

Case 25

Case 26

Case 27

Case 28

Case 29

Case 30

Case 31

Case 32

Case 33

Case 34

Case 35

Case 36

Case 37

Case 38

Case 39

Case 40

Case 41

Case 42

Case 43

Case 44

Case 45

Case 46

Case 47

Case 48

Case 49

Case 50

73

75

77

79

83

87

91

95

99

103

107

111

113

117

121

123

125

127

129

135

139

141

143

147

149

153

155

157

161

Contents

Trang 12

Contents

Case 51

Case 52

Case 53

Case 54

Case 55

Case 56

Case 57

Case 58

Case 59

Case 60

Case 61

Case 62

Case 63

Case 64

Case 65

Case 66

Case 67

Case 68

Case 69

Case 70

Case 71

Case 72

Case 73

Case 74

Case 75

Case 76

Case 77

Case 78

Case 79

xi

165

169

171

173

175

179

181

185

189

193

195

197

201

203

205

207

209

213

217

219

221

225

229

233

235

237

239

243 245

Trang 13

xii

Case 80

Case 81

Case 82

Case 83

Case 84

Case 85

Case 86

Case 87

Case 88

Case 89

Case 90

Case 91

Case 92

Case 93

Case 94

Case 95

Case 96

Case 97

Case 98

Case 99

Case 100

247

249

251

253

255

257

259

261

263

265

269

273

277

281

283

285

289

293

295

297

299

Contents

Trang 14

Abbreviations

AAA

AD AFP AIDS APCKD AXR

BP

CA CBD

CE CEA CEUS CHD CLO CRP

CT CTA CTU CXR DWI ERCP ESR EUS EVAR FDG FNA FNH Gadolinium BOPTA

GB

GI GIST

GP

GU

Hb HCC HRCT

Aortic aneurysm Autosomal dominant Alpha-fetoprotein Acquired immune deficiency syndrome Adult polycystic kidney disease Abdominal X-ray

Blood pressure Coeliac axis Common bile duct Contrast enhanced Carcinoembryonic antigen Contrast enhanced ultrasound Common hepatic duct Campylobacter-like organism test C-Reactive protein

Computed tomography

CT angiogram

Ct urography, Ct urogram Chest X-ray

Diffusion weighted imaging Endoscopic retrograde cholangiopancreatography Erythrocyte sedimentation rate

Endoscopic ultrasound Endovascular repair Fluorine 18 labelled deoxy-glucose Fine needle aspiration

Focal nodular hyperplasia Gadolinium benzyloxypropionictetra-acetate Gall bladder

Gastro-intestinal Gastro intestinal stromal tumour General Practitioner

Genitourinary tract Haemoglobin Hepatocellular carcinoma High resolution CT

xiii

Trang 15

Intra venous Inferior vena cava Intra venous urogram Kidney Ureters Bladder Liver function tests Mucosa-associated lymphoid tissue Multi-detector CT

Maximum intensity projection Multiplanar reformat

Magnetic resonance Magnetic resonance angiography Magnetic resonance cholangio pancreatogram Mesorectal fascia

Magnetic resonance imaging Non-Hodgkin‘s lymphoma Oesophago gastric duodenoscopy Polycystic liver disease

Photodynamic therapy Positron emission tomography Prostate specific antigen Primary sclerosing cholangitis Post transplantation lymphoproliferative disorder Right iliac fossa

Risk of malignancy index Renal tumors

Right upper quadrant Small bowel obstruction Sclerosing mesenteritis Superior mesenteric artery Superior mesenteric vein Transcatheter arterial embolisation Transitional cell carcinoma Transcatheter embolisation Ulcerative colitis

Ultrasound virtual colonoscopy Vesico-ureteric junction White blood cell

Abbreviations

Trang 17

Case 1

Nam, 78 tuổi, không có phẩu thuật bụng trước đó, nay

đau bụng cấp vùng giữa bụng, ói Khám có chướng bụng

và nghe âm thanh các quai ruột tăng động Không sờ thấy

khối thoát vị XQ bụng thấy các quai ruột non giãn, phù

hợp với tắc ruột non, nhưng không thấy nguyên nhân

3 Mũi tên ở Hình 3 là gì? Bình luận ruột non trên Hình 3

4 Chẩn đoán là gì?

Hình MDCT bụng chậu (Hình 1: cắt ngang bụng trên,

Hình 2: cắt ngang bụng trên – ngay dưới Hình 1 và Hình

3: cắt ngang bụng dưới )

Câu hỏi

1 Mũi tên ở Hình 1 là gì? Dấu hiệu này được gọi là gì?

2 Mũi tên chỉ hai cơ quan ở hình 2 là gì?

Trang 18

2

Trả lời

1 Khí trong đường mật trong gan (mũi tên Hình 4)

2 Túi mật (mũi tên ngắn Hình 5) và tá tràng (mũi tên

dài hình 3) nằm gần bóng khí (đầu mũi tên hình 5)

3 Sỏi mật trong hỗng tràng (mũi tên dài hình 6) – có

đậm độ cao ở viền và đậm độ khí và chất có đậm độ

thấp trung tâm Ruột non phía trên sỏi giãn (mũi tên

trung bình ) và ruột phía dưới sỏi xẹp (mũi tên ngắn),

sỏi mật ở vị trí chuyển tiếp và là nguyên nhân gây tắc

ruột

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Có chỉ định phẩu thuật lấy sỏi Mở ruột lấy sỏi là kĩ thuật thường dùng, kết hợp với cắt túi mật và cắt đường dò dành cho một số ca chọn lọc Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào vị trí tắc và thường gồm đau bụng, buồn nôn và nôn XQ bụng có khí trong đường mật, giãn ruột non, thỉnh thoảng có sỏi mật, tuy nhiên, MDCT nhạy hơn, và vì vậy, là phương tiện hình ảnh được lựa chọn

4 Tắc ruột do sỏi mật

Tắc ruột do sỏi mật là biến chứng hiếm gặp của bệnh lý

sỏi mật, chiếm khoảng 1-4% nguyên nhân gây tắc ruột

Sỏi từ túi mật vào tá tràng gây dò mật-ruột Dò túi

mật-ruột xảy ra ít hơn, chiếm khoảng 1% bệnh nhân có

sỏi mật Sỏi mật vào ruột non, có thể nghẽn lại, gây tắc

ruột Thường tắc ở đoạn xa hỗng tràng, nhưng có thể xảy

ra ở bất kì vị trí nào

Hình 5

Trang 21

Case 2

Nữ, 70 tuổi, có một mắt giả, than đau vùng bụng trên

Được làm siêu âm vùng bụng trên (Hình 1) và sau đó

Trang 23

Case 2

Trả lời

1 Trên siêu âm cho thấy một khối đậm độ mô kích

thước 5.8cm ở thùy phải của gan, nghi ngờ di căn

hay u gan nguyên phát (Hình 4)

2 Hình CT xác nhận một khối ở thùy phải của gan, xô

đẩy các mạch máu lân cận (Hình 5)

7

3 Hình MRI (nhạy hơn siêu âm) xác nhận một khối 6.8cm có tín hiệu hỗn hợp ( chủ yếu tín hiệu cao) trên T1 xóa mỡ (Hình 6a) và tín hiệu hỗn hợp với vùng khu trú tín hiệu cao trên T1 (Hình 6b) Vùng tín hiệu cao trên T1 xóa mỡ và T1 (chưa tiêm thuốc) có thể là xuất huyết và melanin

4 Bệnh nhân có mắt giả, có tiền căn u hắc tố màng mạch, vì vậy đây có thể là di căn gan đơn độc do u hắc tố

5 T1 xóa mỡ sau tiêm Gd (dynamic)

T1 xóa mỡ sau tiêm Gd (dynamic) (Hình 7a – d) cho thấy u bắt thuốc mạnh thì động mạch (Hình 7a), thải thuốc thì tĩnh mạch (hình 7b), điển hình cho di căn u hắc tố giàu mạch máu

a

Hình 4

b

Trang 24

8

a

c

Hình 7

Phát hiện thêm hai nốt di căn khác ở hạ phân thùy II (mũi

tên Hình 7a) và V (mũi tên hình 7c) thải thuốc ở thì tĩnh

mạch (Hình 7b và d)

Tổn thương có tín hiệu cao trên T1 bao gồm mỡ, máu,

melanin và gadolinum Tổn thương giàu mạch máu bao

gồm u tế bào gan, di căn tế bào nội tiết như carcinoid và

u tế bào thận (RCC) Hầu hết di căn khác bắt thuốc thì

tĩnh mạch Chú ý tín hiệu cao ở hình T1 xóa mỡ trước

tiêm là melanin

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Điểm mấu chốt

 U hắc tố màng mạch có thể di căn gan ở giai đoạn trễ

 Hắc tố là chất thuận từ, tín hiệu cao trên T1

và T1 xóa mỡ

 Chẩn đoán phân biệt cho tổn thương tín hiệu cao trên T1 là mỡ, hắc tố và gadolinum (sau tiêm)

 Những tổn thương giàu mạch máu khác là u

tế bào gan, di căn từ u thần kinh nội tiết như carcinoid và di căn từ u tế bào thận

U hắc tố màng mạch có khuynh hướng di căn gan ở

giai đoạn trễ, thường là sau 10 – 15 năm Khác với u hắc

tố không màng mạch, thường di căn tới mô dưới da,

phổi, hạch lympho ở xa Ở một nghiên cứu 25 bệnh

nhân, 15 người có di căn gan đơn độc, với thời gian trung

bình sau múc nhãn cầu là 43 tháng, thời gian sống còn

sau khi có di căn là 7 tháng

 MR, sau tiêm Gadolinium, chụp dynamic, tăng độ nhạy trong phát hiện tổn thương gan

Trang 25

Case 3

Nữ, 70 tuổi, cắt túi mật vì sỏi mật có triệu chứng Sau

phẩu thuật, có dò mật, được đặt stent đường mật qua

nội soi và dẫn lưu mật từ hố túi mật ra ngoài Ống đẫn

lưu ngoài khô, nhưng sau đó chảy dịch lại Bệnh nhân

3 Hình CT thứ hai cho thấy gì?

Hình 2

9 DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_3, © Springer-Verlag London Limited 2011

Trang 26

10

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Trang 27

Case 3

Answers

1 Hình CT (Hình 5) cho thấy ống dẫn lưu đường mật

(mũi tên đen) và ống dẫn lưu ra da (mũi tên trắng)

Stent đường mật bị di lệch và đầu tận nằm trong ống mật chủ

2 Làm ERCP lại, đặt lại stent hay thay stent

3 Hình CT thứ hai (Hình 6) cho thấy stent đậm độ

cao trong gan phải (mũi tên đen) Đậm độ thấp kế cận là khí (mũi tên trắng) và vài đậm độ hỗn hợp phía ngoài đầu stent Đậm độ dịch phần ngực thấp hai bên là dịch màng phổi, bên phải nhiều hơn bên trái

Đậm độ hỗn hợp phía ngoài đầu stent là áp xe gan

Cắt túi mật là phẩu thuật tương đối thường gặp, được xem là phẩu thuật nhỏ Biến chứng dò mật sau

Further Reading

Ahmad F, Saunders RN, Lloyd GM, Lloyd DM, and Robertson GSM (2007) An Algorithm for the Management

of Bile Leak Following Laparoscopic Cholecystectomy Ann

R Coll Surg Engl 89(1): 51–56

Hình 5

Trang 29

Case 4

Nam, 50 tuổi, trước đây khỏe mạnh, vài tháng nay bị

chướng bụng Bệnh nhân được chụp CT bụng chậu

(Hình 1-3, ba hình cắt ngang không liên tục )

Trang 30

Hình 4

Hình 4 1

Trả lời

1 Hình CT có hai đậm độ khác biệt (mũi tên dài và

ngắn ở Hình 4) chiếm khoang phúc mạc, gây chướng bụng, xô đẩy các quai ruột vào giữa

2 Có một vùng tròn đậm độ thấp ở hố chậu phải với

vôi hóa kín đáo (mũi tên Hình 5 và 6)

3 U giả nhầy phúc mạc do adenocarcinoma tuyến

nhầy ruột thừa

Hình 6

U giả nhầy phúc mạc là hội chứng lâm sàng của báng bụng dịch nhầy tái phát, gây chướng bụng Nguyên nhân thường gặp nhất là adenocarcinoma tuyến nhầy grade thấp của ruột thừa, lan tới bề mặt phúc mạc, không xâm lấn cơ quan lân cận, không lan theo đường máu hay đường bạch huyết Dù u grade thấp nhưng không thể chữa khỏi, thời gian sống còn không dài Điều trị hiện nay là phẩu thuật cắt bớt khối u hay hóa trị trước và sau phẩu thuật

CT cho thấy dịch bụng lượng nhiều, đậm độ hỗn hợp

- đậm độ cao là dịch nhầy Dịch bụng chiếm cả khoang bụng, có thể lan đến khoang màng phổi hay các lỗ thoát

vị Phúc mạc có thể vôi hóa hay có phân vách Thường

có hiệu ứng ấn lõm gan, lách, xô đẩy các quai ruột Có thể thấy hình ảnh bánh mạc nối Có thể thấy u nguyên phát là khối u hay nang ruột thừa (như trường hợp này)

 Không có triển vọng chữa khỏi,thời gian sống còn ngắn

Trang 31

Case 4

Further Readings

Levy AD, Shaw JC, Sobin LH (2009) Secondary tumours and

tumorlike lesions of the peritoneal cavity: imaging features

with pathologic correlation Radiographics 29(2);347-73

15 Sulkin TV, O‘Neill H, Amin AI, et al (2002) CT in pseudomyx- oma peritonei: a review of 17 cases Clin Radiol:57(7): 608-13

Trang 33

Case 5

Nam, 69 tuổi, đau thượng vì và ói 4 ngày Không có ói ra

máu hay tiêu phân đen Có rối loạn tiêu hóa lâu ngày

Khám bụng mềm, chướng nhẹ, đau thượng vị Hình

XQ bụng (hình 1) và siêu âm bụng trên (hình 2)

R Joarder et al., Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging,

DOI: 10.1007/978-0-85729-366-4_5, © Springer-Verlag London Limited 2011

17

Trang 34

18

Hình 2

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Trang 35

Case 5

Trả lời

1 Cấu trúc đậm độ mô mềm lớn chiếm vùng thượng

vị và ¼ trên trái, xô đẩy các quai ruột (hình 3)

Các quai ruột không giãn

2 Túi mật bình thường, không giãn, (mũi tên đơn

Hình 4) và môn vị dày, phù nề (mũi tên đôi, hình 4), không dễ thấy trên siêu âm

3 Tắc nghẽn đường ra dạ dày do môn vị phù nề, thứ

phát sau loét, đánh giá tốt nhất bằng nội soi

19

Hình 3 cho thấy dạ dày dãn, chứa dịch và Hình 4 cho thấy phù môn vị, dạ dày chứa dịch Nội soi xác định hai ổ loét sâu ở môn vị và ba ổ loét ở tá tràng Thường không đánh giá ổ loét bằng hình ảnh, tuy nhiên, tiền căn thường không rõ ràng, và hình ảnh là phương tiện đầu tay để đánh giá đau thượng vị, có thể gợi ý nguyên nhân từ dạ dày

Tắc đường ra dạ dày có vài nguyên nhân, có thể gợi

ý bằng siêu âm, như u tụy hay tá tràng (hiếm hơn), trường hợp này gián tiếp phát hiện phù môn vị trên siêu âm

 XQ bụng đứng có thể giúp loại trừ tắc ruột non khi có đau, ói, chướng bụng

 Thường nếu không tìm ra nguyên nhân, CT giúp chẩn đoán xác định

Trang 36

20

Hình 4

Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Trang 37

Case 6

Nam, 55 tuổi, đi khám vì đau bụng tăng dần Đã cắt

polyp trực tràng cao (cách đường lược 11cm) qua nội soi

ổ bụng Sinh thiết hai lần là loạn sản

Trang 38

1 Có vùng dịch tự do đậm độ thấp chứa khí (mũi tên

ngắn) ở hố chậu trái (hình 4) Thấy đầu gần trực tràng (hình 5) Đường đậm độ cao ở đầu xa trực tràng là đường may (hình 6) Đầu gần không liên tục với đường may ở đầu xa

2 Hở chỗ nối trực tràng

Hình 6

Dùng phẩu thuật nội soi ổ bụng để cắt u ác tính ngày càng gia tăng Biến chứng cấp bao gồm chuyển qua mổ

hở, rò chỗ nối hay xuất huyết, và thoát vị qua lỗ trocar

là biến chứng muộn hay gặp nhất

Tỉ lệ chuyển qua mổ hở khoảng 0% đến 8%, khi kinh nghiệm và kĩ thuật phát triển, tỉ lệ này thấp hơn

Tỉ lệ rò chỗ nối thay đổi từ 8% tới 13.5% Những bài báo gần đây gợi ý rằng biến chứng này liên quan tới kích thước/vị trí u và giai đoạn bệnh học

Loạn sản nặng là một bất thường của polyp biểu mô tuyến đại tràng, được cho là tổn thương tiền ung thư Nhờ chương trình tầm soát u đại tràng, phát hiện nhiều polyp chứa tế bào loạn sản nặng Cần bàn luận trên từng bệnh nhân cụ thể để có kế hoặc điều trị tốt nhất (cắt bỏ hay theo dõi)

Điểm mấu chốt

 Rò chỗ nối là biến chứng thường gặp nhất của phẩu thuật cắt ruột qua ngã nội soi ổ bụng

 Hở chỗ nối hiếm gặp, nhưng sẽ dẫn đến rò trong ổ bụng

Further Reading

Terry M, Neugut A, Bostick R et al (2002) Risk factors for advanced colorectal adenomas: a pooled analysis Cancer Epidemiol Biomarkers Prev Jul;11(7):622-9

Trang 39

Case 7

Nữ, 48 tuổi, ung thư vú, đi siêu âm vì đau ¼ trên bên

phải Phát hiện khối 2cm echo kém ở phân thùy 2 gan

trái MRI gan có tiêm cản từ, chụp dynamic (Hình 1 – T1

cắt ngang, Hình 2 – T2 cắt ngang, Hình 3 – T1 cắt ngang

ở thì tĩnh mạch sau tiêm gadolinium)

Trang 40

24 Case Studies in Abdominal and Pelvic Imaging

Trả lời

1 Tín hiệu thấp trên T1 (mũi tên – Hình 4) và tín hiệu

cao trên T2 (mũi tên – Hình 5)

2 Bắt thuốc dạng nốt ở ngoại biên (mũi tên – Hình 6)

khác – sinh thiết hay theo dõi (thỉnh thoảng, tổn thương lớn ở ngoại biên cần cắt bỏ do nguy cơ chảy máu)

Hình 5

Ngày đăng: 04/04/2019, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w