1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sanh Bộ luật hình sự

352 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 352
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh bộ luật hình sự 2009 và 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật. 2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội. Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng. Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra. 3. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục. 4. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt trong trại giam, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì xét để giảm việc chấp hành hình phạt. 5. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

Trang 1

Sự khác biệt giữa Bộ luật hình sự 1999 ( được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

và Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)

tại Bộ luật hình sự 1999

2

Điều 1 Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ

nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình

đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà

nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo

vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi

phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo

pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và

hình phạt đối với người phạm tội

Điều 1 Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt

Thêm nội dung liên quan đến chủ quyền quốc gia và

an ninh của đất nước

3

Điều 2 Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy

định mới phải chịu trách nhiệm hình sự

Điều 2 Cơ sở của trách nhiệm hình sự

1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự

2 Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy địnhtại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự

Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân

4 Điều 3 Nguyên tắc xử lý

1 Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử

lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật

2 Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật,

không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,

thành phần, địa vị xã hội

Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố

Điều 3 Nguyên tắc xử lý

1 Đối với người phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa

vị xã hội;

Bổ sung nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân phạm tội

Trang 2

chống đối, lưu manh , côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi

dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội

dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên

nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng

Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố

giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải,

tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra

3 Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối

cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù,

giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo

dục

4 Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành

hình phạt trong trại giam , phải lao động, học tập để trở

thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì

xét để giảm việc chấp hành hình phạt

5 Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện

làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng,

khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích

c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn đểphạm tội;

d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo,

tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án , ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm

ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích

2 Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phảiđược phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúngpháp luật;

b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước phápluật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;

Trang 3

c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh

vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảyra

5

Điều 4 Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống

tội phạm

1 Các cơ quan Công an, Kiểm sát, Toà án, Tư pháp,

Thanh tra và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm

thi hành đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời

hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ

chức, công dân đấu tranh phòng ngừa và chống tội

phạm,giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng

2 Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những

người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác,

ý thức bảo vệ pháp luật và tuân theo pháp luật, tôn trọng

các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có

biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội

phạm trong cơ quan, tổ chức của mình

3 Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh

2 Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình

3 Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm

Sửa đổi từ ngữ cho phù hợphơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiệnnhiệm vụ này

6 Điều 5 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những

hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

1 Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi

Điều 5 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội

- Mở rộng hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự trong trường hợp vi phạm xảy ra

ở tàu bay, tàu biển mang

Trang 4

phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

2 Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng

được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền

ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam,

theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán

quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải

quyết bằng con đường ngoại giao

thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam

2 Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam,theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc

tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đókhông quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao

quốc tịch Việt Nam hoặc tạivùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam

- Quy định lại nội dung áp dụng BLHS 2015 đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước

CHXHCNVN (Trong khi trước đây mặc định các đối tượng này được giải quyết bằng con đường ngoại giao)

7 Điều 6 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những

hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu

trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo Bộ luật này

Quy định này cũng được áp dụng đối với người không

quốc tịch thường trú ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam

2 Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu

trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam

trong những trường hợp được quy định trong các điều

Điều 6 Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam

có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể

bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của

Trang 5

ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam ký kết hoặc tham gia

hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

3 Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội

có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định

Nam

8 Điều 7.Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

1 Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội

là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà

hành vi phạm tội được thực hiện

2 Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt

nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm

vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình

phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác

không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng

đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật

đó có hiệu lực thi hành

3 Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình

tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình

tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo,

miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình

phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người

phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã

thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

Điều 7 Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

1 Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện

2 Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn,một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình

sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối vớihành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành

3 Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, l oại trừ trách nhiệm hình sự , miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu

Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha

tù trước thời hạn có điều kiện”

Trang 6

lực thi hành.

9 Điều 8 Khái niệm tội phạm

1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy

định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách

nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm

phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền

văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,

quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính

mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các

quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm

những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ

nghĩa

2 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội

của hành vi được quy định trong Bộ luật này, tội phạm

được phân thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm

nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc

biệt nghiêm trọng

3 Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại

không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình

phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm

trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức

cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy

năm tù;tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy

hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình

phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc

biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn

cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với

tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử

hình

Điều 8 Khái niệm tội phạm

1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình

sự hoặc pháp nhân thương mạithực hiện một cách cố ý hoặc vô

ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa,quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợppháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự

2 Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm

và được xử lý bằng các biện pháp khác

Điều 9 Phân loại tội phạm

1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạtcải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm

- Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm

- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ

Trang 7

4 Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng

tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không

phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác

phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm

tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớnmà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên

15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

2 Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành

vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của

Bộ luật này

10

Điều 12 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình

sự về mọi tội phạm

2 Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi

phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm

trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Điều 12 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác

2 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143,

144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251,

252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

- Bổ sung quy định loại trừ đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự

- Quy định cụ thể trường hợp người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu tráchnhiệm hình sự

11 Điều 13 Tình trạng không có năng lực trách nhiệm

hình sự

1 Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong

khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất

khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của

mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với

người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Điều 21 Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết tại quy định

về tình trạng không có nănglực trách nhiệm hình sự

Trang 8

2 Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm

hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1

Điều này trước khi bị kết án, thì cũng được áp dụng biện

pháp bắt buộc chữa bệnh Sau khi khỏi bệnh, người đó có

thể phải chịu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu TNHS trong một số trường hợp đối với tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ

12

Điều 14 Phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu

hoặc chất kích thích mạnh khác

Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc

chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm

Bao quát hết các trường hợp mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành

vi do sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

13

Điều 15 Phòng vệ chính đáng

1 Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi

ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích

chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả

lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm

các lợi ích nói trên

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm

2 Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi

chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với

tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi

xâm hại

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

phải chịu trách nhiệm hình sự

Điều 22 Phòng vệ chính đáng

1 Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm

2 Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này

Bổ sung thêm trường hợp phòng vệ để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của cơ quan,

tổ chức

14 Điều 17 Chuẩn bị phạm tội Điều 14 Chuẩn bị phạm tội

1 Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện - Bổ sung trường hợp được

Trang 9

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương

tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội

phạm

Người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một

tội đặc biệt nghiêm trọng, thì phải chịu trách nhiệm hình

sự về tội định thực hiện

hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này

2 Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108,

109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121,

123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự

3 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự

xem là chuẩn bị phạm tội

- Quy định cụ thể trường hợp chuẩn bị phạm tội bị xử

lý hình sự, bao gồm cả đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

15 Điều 20 Đồng phạm

1 Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý

cùng thực hiện một tội phạm

2 Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục,

người giúp sức đều là những người đồng phạm

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc

thực hiện tội phạm

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người

khác thực hiện tội phạm

Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần

hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm

3 Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất choviệc thực hiện tội phạm

4 Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về

Bổ sung quy định không phải chịu trách nhiệm hình

sự của người đồng phạm vềhành vi vượt quá của người thực hành

Trang 10

hành vi vượt quá của người thực hành.

16

Điều 21 Che giấu tội phạm

Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội

phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các

dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản

trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải

chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong

những trường hợp mà Bộ luật này quy định

Điều 18 Che giấu tội phạm

1 Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử

lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định

2 Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này

Bổ sung trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sựkhi che giấu tội phạm

17 Điều 22 Không tố giác tội phạm

1 Người nào biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang

được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác,

thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội

phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 313 của

Bộ luật này

2 Người không tố giác là ông, bà , cha, mẹ, con, cháu,

anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ

phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố

giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác

là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 của Bộ

luật này

Điều 19 Không tố giác tội phạm

1 Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này

2 Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị

em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của

Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

3 Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã

Bổ sung quy định Luật sư được miễn trách nhiệm hình

sự trong trường hợp không

tố giác tội phạm cùng với một số trường hợp ngoại lệ

Trang 11

thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

18

Điều 23 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do

Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người

phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

2 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định

như sau:

a) Năm năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng;

b) Mười năm đối với các tội phạm nghiêm trọng;

c) Mười lăm năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

d) Hai mươi năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm

trọng

3 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ

ngày tội phạm được thực hiện Nếu trong thời hạn quy

định tại khoản 2 Điều này người phạm tội lại phạm tội

mới mà Bộ luật quy định mức cao nhất của khung hình

phạt đối với tội ấy trên một năm tù, thì thời gian đã qua

không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại

kể từ ngày phạm tội mới

Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn

tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không

được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự

thúhoặc bị bắt giữ

Điều 27 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

2 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

3 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà

Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể

từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ

Sửa cụm từ “tự thú” thành

“đầu thú” trong trường hợp tính lại thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

19 Điều 24 Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách

nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 28 Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định

Bổ sung trường hợp không

áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với

Trang 12

quy định tại Điều 23 của Bộ luật này đối với các tội quy

định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này

tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1 Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2 Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3 Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này

tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ

20 Điều 25 Miễn trách nhiệm hình sự

1 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự, nếu

khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến

của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội

không còn nguy hiểm cho xã hội nữa

2 Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát

giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần

có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố

gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm,

thì cũng có thể được miễn trách nhiệm hình sự

3 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có

quyết định đại xá

Điều 29 Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

1 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá

2 Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được

- Phân định rõ trường hợp nào đương nhiên được miễntrách nhiệm hình sự, trườnghợp nào có thể được miễn trách nhiệm hình sự

- Bổ sung một số trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Trang 13

Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3 Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm

ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòagiải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự

21

Điều 26 Khái niệm hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của

Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của

người phạm tội

Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Toà

án quyết định

Điều 30 Khái niệm hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thươngmại đó

Bổ sung đối tượng pháp nhân thương mại vào khái niệm hình phạt

Thoát án tử đối với tội tham ô, nhận hối lộ nếu nộp lại ít nhất 3/4 tài sản vi phạm

22

Điều 27 Mục đích của hình phạt

Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà

còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý

thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã

hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới Hình phạt còn

nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh

phòng ngừa và chống tội phạm

Điều 31 Mục đích của hình phạt

Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

Bổ sung quy định mục đích của hình phạt đối với pháp nhân thương mại

- Bổ sung quy định hình

Trang 14

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

3 Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

3 Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hìnhphạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung

Điều 33 Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Trang 15

2 Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;

b) Cấm huy động vốn;

c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

3 Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị

áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một

số hình phạt bổ sung

24

Điều 30 Phạt tiền

1 Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối

với người phạm tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự

quản lý kinh tế, trật tự công cộng, trật tự quản lý hành

chính và một số tội phạm khác do Bộ luật này quy định

2 Phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với

người phạm các tội về tham nhũng, ma tuý hoặc những

tội phạm khác do Bộ luật này quy định

3 Mức phạt tiền được quyết định tuỳ theo tính chất và

mức độ nghiêm trọng của tội phạm được thực hiện, đồng

thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự

biến động giá cả, nhưng không được thấp hơn một triệu

đồng

4 Tiền phạt có thể được nộp một lần hoặc nhiều lần trong

thời hạn do Toà án quyết định trong bản án

số tội phạm khác do Bộ luật này quy định

2 Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định

3 Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độnguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng

4 Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này

- Sửa đổi trường hợp áp dụng phạt tiền là hình phạt chính

- Bổ sung quy định phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội

25 Điều 31 Cải tạo không giam giữ

1 Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ sáu tháng đến

ba năm đối với người phạm tội ít nghiêm

Điều 36 Cải tạo không giam giữ

1 Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng,phạm tội nghiêm trọng

Trang 16

trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy

định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường

trú rõ ràng, nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly

người phạm tội khỏi xã hội

Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian

tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình

phạt cải tạo không giam giữ, cứ một ngày tạm giữ, tạm

giam bằng ba ngày cải tạo không giam giữ

2 Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho

cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền

địa phương nơi người đó thường trú để giám sát, giáo

dục Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp

với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc

giám sát, giáo dục người đó

3 Người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo

các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ

một phần thu nhập từ 5% đến 20% để sung quỹ nhà nước

Trong trường hợp đặc biệt, Toà án có thể cho miễn việc

khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án

do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc

có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội

Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ

2 Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan,

tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục Gia đình người

bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó

3 Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và

bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án

Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự

4 Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ

Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần

Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc

Trang 17

Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp

hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định

Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối

thiểu là ba tháng, mức tối đa là hai mươi năm

Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp

hành hình phạt tù, cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng

có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cưu trú rõ ràng

27

Điều 34 Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp

dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng,

nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình

Không áp dụng tù chung thân đối với người chưa thành

niên phạm tội

Điều 39 Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức

bị xử phạt tử hình

Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Làm rõ người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi

28 Điều 35 Tử hình

Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người

phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người chưa

thành niên phạm tội, đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ

đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi

2 Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử

- Bổ sung trường hợp không áp dụng án tử hình đối với người đủ 75 tuổi trởlên khi phạm tội hoặc khi xét xử và người bị kết án vềtội tham ô, nhận hối lộ nếu chủ động nộp lại ít nhất ¾ tài sản tham ô, nhận hối lộ

Trang 18

đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi Trong trường hợp này

hình phạt tử hình chuyển thành tù chung thân

Trong trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm,

thì hình phạt tử hình chuyển thành tù chung thân

3 Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ

mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sảntham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn

4 Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân

29

Điều 37 Cấm cư trú

Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được

tạm trú và thường trú ở một số địa phương nhất định

Thời hạn cấm cư trú là từ một năm đến năm năm, kể từ

Sửa từ nối cho phù hợp

30 Điều 39 Tước một số quyền công dân

1 Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm

an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường

hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số

quyền công dân sau đây:

a) Quyền ứng cử, quyền bầu cử đại biểu cơ quan quyền

lực nhà nước;

b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền

phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

Điều 44 Tước một số quyền công dân

1 Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:

a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;

b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụtrong lực lượng vũ trang nhân dân

2 Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05

Bãi bỏ quy định tước quyềnbầu cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước đối với người phạm tội xâm phạm

an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định

Trang 19

2 Thời hạn tước một số quyền công dân là từ một năm

đến năm năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù

hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường

hợp người bị kết án được hưởng án treo

năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo

31

Điều 40 Tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản

thuộc sở hữu của người bị kết án sung quỹ nhà nước Tịch

thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội

nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt

nghiêm trọng trong trường hợp do Bộ luật này quy định

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và

gia đình họ có điều kiện sinh sống

Điều 45 Tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước

Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về

ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định

Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống

Quy định rõ hơn trước đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng phải thực hiện tịch thu tài sản

Bộ luật hình sự 2015 quy định cụ thể mức phạt tù đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội tại các điều

32 Không có quy định

Điều 24 Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

1 Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội

mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm

2 Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự

Quy định mới

33 Không có quy định Điều 25 Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến

bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm

Quy định mới

Trang 20

Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều 423 của

Bộ luật này

Quy định mới

34 Không có quy định

Điều 46 Các biện pháp tư pháp

1 Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm:

a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;

b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;

c) Bắt buộc chữa bệnh

2 Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội baogồm:

a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;

b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;

c) Khôi phục lại tình trạng ban đầu;

d) Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra

Nêu khái quát tên các biện pháp tư pháp đối với người phạm tội hay pháp nhân thương mại phạm tội trước khi vào chi tiết nội dung

Trang 21

a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác

những thứ ấy mà có;

c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành

2 Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử

dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở

hữu hoặc người quản lý hợp pháp

3 Vật, tiền thuộc tài sản của người khác, nếu người này

có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc

thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu, sung quỹ nhà

nước

Điều 47 Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

1 Việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy

được áp dụng đối với:

a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội;

c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành

2 Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc ngườiquản lý hợp pháp

3 Vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu

Bổ sung khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội cũng

sẽ bị tịch thu, sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy

36 Điều 43 Bắt buộc chữa bệnh

1 Đối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội

trong khi mắc bệnh quy định tại khỏan 1 Điều 13 của Bộ

luật này, thì tùy theo giai đoạn tố tụng, Viện kiểm sát

hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định

pháp y, có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị

chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh; nếu thấy không cần

thiết phải đưa vào một cơ sở điều trị chuyên khoa, thì có

thể giao cho gia đình hoặc người giám hộ trông nom dưới

sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Đối với người phạm tội trong khi có năng lực trách

nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới

mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển

Điều 49 Bắt buộc chữa bệnh

1 Đối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi mắc bệnh quy định tại Điều 21 của Bộ luật này, Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám địnhpháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh

2 Đối với người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình

sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứvào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa

án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa

để bắt buộc chữa bệnh Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải

Bãi bỏ quy định về việc giao người thuộc trường hợp bắt buộc chữa bệnh chogia đình hoặc người giám

hộ trông nom dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

Trang 22

hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận của Hội đồng

giám định pháp y, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào

một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh

Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm

hình sự

3 Đối với người đang chấp hành hình phạt mà bị bệnh tới

mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển

hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận của Hội đồng

giám định pháp y, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào

một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh

Sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành hình

phạt, nếu không có lý do khác để miễn chấp hành hình

phạt

Điều 44 Thời gian bắt buộc chữa bệnh

Căn cứ vào kết luận của cơ sở điều trị, nếu người bị bắt

buộc chữa bệnh quy định tại Điều 43 của Bộ luật này đã

khỏi bệnh, thì tuỳ theo giai đoạn tố tụng, Viện kiểm sát

hoặc Tòa án xét và quyết định đình chỉ việc thi hành biện

y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh Sau khi khỏi bệnh, nếu không có lý do khác để miễn chấp hành hình phạt, thì người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt

Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù

37 Điều 45 Căn cứ quyết định hình phạt

Khi quyết định hình phạt, Toà án căn cứ vào quy định của

Bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm

cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm

tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình

sự

Điều 50 Căn cứ quyết định hình phạt

1 Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự

2 Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định

Bổ sung quy định về việc

áp dụng hình phạt tiền, đó

là phải căn cứ vào tình hìnhtài sản, khả năng thi hành của người phạm tội

Trang 23

tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.

38 Điều 46 Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1 Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm

hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của

tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt

hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ

chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình

thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do

hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác

gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không

phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại

không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

Điều 51 Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1 Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặckhắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành

vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

- Bổ sung trường hợp được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Trang 24

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng

nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách

nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong

sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác

2 Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các

tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ

trong bản án

3 Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy

định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được

coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất,chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha,

mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ

2 Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ

trong bản án

3 Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt

39 Điều 47 Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của

Bộ luật

Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1

Điều 54 Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1 Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất

Bổ sung trường hợp áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình

Trang 25

hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà

điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt

liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật

chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là

khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể

quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung

hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn

Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án

phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này

2 Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạmnhưng có vai trò không đáng kể

3 Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loạinhẹ hơn Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án

phạt

40 Điều 48 Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

1 Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng

trách nhiệm hình sự:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

g) Phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm;

h) Phạm tội đối với trẻ em , phụ nữ có thai, người

già,người ở trong tình trạng không thể tự vệ được hoặc

Điều 52 Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

1 Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

Trang 26

đối với người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần,

công tác hoặc các mặt khác;

i) Xâm phạm tài sản của Nhà nước;

k) Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng

hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp,

thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác

của xã hội để phạm tội;

m) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, tàn ác phạm tội hoặc thủ

đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều

người;

n) Xúi giục người chưa thành niên phạm tội;

o) Có hành động xảo quyệt, hung hãn nhằm trốn tránh,

che giấu tội phạm

2 Những tình tiết đã là yếu tố định tội hoặc định khung

hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng

i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người

m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;

n) Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm

2 Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng

41 Điều 52 Quyết định hình phạt trong trường hợp

chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

1 Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội

chưa đạt, hình phạt đựơc quyết định theo các điều của Bộ

luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất,

mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực

hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội

phạm không thực hiện được đến cùng

2 Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, nếu điều luật

Điều 57 Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt

1 Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng

2 Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết

Bộ luật hình sự 2015 quy định cụ thể mức phạt tù trong trường hợp chuẩn bị phạm tội tại các điều luật

Trang 27

được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung

thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp

dụng là không quá hai mươi năm tù; nếu là tù có thời hạn

thì mức hình phạt không quá một phần hai mức phạt tù

mà điều luật quy định

3 Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật

được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung

thân hoặc tử hình, thì chỉ có thể áp dụng các hình phạt

này trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng; nếu là tù có

thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức

phạt tù mà điều luật quy định

định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể

3 Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thờihạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điềuluật quy định

Lần đầu tiên BLHS 2015 quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội

42 Điều 55 Thời hiệu thi hành bản án

1 Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ

luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án

không phải chấp hành bản án đã tuyên

2 Thời hiệu thi hành bản án hình sự được quy định như

sau:

a) Năm năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo

không giam giữ hoặc xử phạt tù từ ba năm trở xuống;

b) Mười năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên ba

năm đến mười lăm năm;

c) Mười lăm năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ

trên mười lăm năm đến ba mươi năm

3 Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày

bản án có hiệu lực pháp luật Nếu trong thời hạn quy định

tại khoản 2 Điều này người bị kết án lại phạm tội mới, thì

Điều 60 Thời hiệu thi hành bản án

1 Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên

2 Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án đượcquy định như sau:

a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;

b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến

3 Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương

- Bổ sung quy định thời hiệu thi hành bản án đối vớipháp nhân thương mại phạm tội

- Sửa đổi quy định thời hiệuthi hành bản án trong trường hợp đó là tù chung thân, tử hình thành 20 năm

Trang 28

thời gian đã qua không đựơc tính và thời hiệu tính lại kể

từ ngày phạm tội mới

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này người

bị kết án cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời

gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ

ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ

4 Việc áp dụng thời hiệu đối với các trường hợp xử phạt

tù chung thân hoặc tử hình, sau khi đã qua thời hạn mười

lăm năm, do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết

định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân

dân tối cao Trong trường hợp không cho áp dụng thời

hiệu thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung

thân, tù chung thân được chuyển thành tù ba mươi năm

mại là 05 năm

4 Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết

án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới

5 Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án

cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ

42

Điều 56 Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội

quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật

này

Điều 61 Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội quy địnhtại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và khoản 4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này

Bổ sung thêm đối với tội nhận hối lộ, tội tham ô tài sản trong một số trường hợp sẽ không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

43 Điều 57 Miễn chấp hành hình phạt

1 Đối với người bị kết án cải tạo không giam giữ, tù có

thời hạn, chưa chấp hành hình phạt mà lập công lớn hoặc

mắc bệnh hiểm nghèo và nếu người đó không còn nguy

hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng

Viện Kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành

toàn bộ hình phạt

2 Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi

được đặc xá hoặc đại xá

a) Sau khi bị kết án đã lập công;

- Phân loại trường hợp đượcmiễn chấp hành hình phạt đối với người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù

có thời hạn đến 03 năm và người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm

- Bổ sung quy định về việc miễn chấp hành hình phạt

Trang 29

3 Đối với người bị kết án về tội ít nghiêm trọng đã được

hoãn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều 61 của

Bộ luật này, nếu trong thời gian được hoãn đã lập công,

thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát, Toà án

có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt

4 Đối với người bị kết án phạt tù về tội ít nghiêm

trọng đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt theo quy

định tại Điều 62 của Bộ luật này, nếu trong thời gian

được tạm đình chỉ mà đã lập công, thì theo đề nghị của

Viện trưởng Viện Kiểm sát, Toà án có thể quyết định

miễn chấp hành phần hình phạt còn lại

5 Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp

hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt,

thì theo đề nghị của chính quyền địa phương nơi người đó

chấp hành hình phạt, Toà án có thể quyết định miễn chấp

4 Người bị kết án phạt tù đến 03 năm , đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà

đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặcbiệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án

có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại

5 Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phầnhình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại

6 Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại

7 Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án

tiền trong trường hợp lâm vào hoàn cảnh khó khăn, dothiên tai hay tai nạn, ốm đau…

- Bổ sung quy định về nghĩa vụ dân sự trong trường hợp được miễn chấphành hình phạt

Trang 30

44 Điều 58 Giảm mức hình phạt đã tuyên

1 Người bị kết án cải tạo không giam giữ, nếu đã chấp

hành hình phạt được một thời gian nhất định và có nhiều

tiến bộ, thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức hoặc chính

quyền địa phương được giao trách nhiệm trực tiếp giám

sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn

chấp hành hình phạt

Người bị kết án phạt tù, nếu đã chấp hành hình phạt được

một thời gian nhất định và có nhiều tiến bộ, thì theo đề

nghị của cơ quan thi hành án phạt tù, Toà án có thể quyết

định giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần

đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo

không giam giữ, hình phạt tù từ ba mươi năm trở

xuống,mười hai năm đối với tù chung thân

2 Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được

một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế

đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn

hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành

được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề

nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Toà án có thể quyết

định miễn việc chấp hành phần tiền phạt còn lại

3 Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo

đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã

tuyên Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm

xuống ba mươi năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng

phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là hai

mươi năm

Điều 63 Giảm mức hình phạt đã tuyên

1 Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành

án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân

2 Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên

Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm

tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tếchấp hành hình phạt là 20 năm

3 Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết

án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là

25 năm

4 Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉxét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung

5 Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc

- Bãi bỏ quy định miễn phần hình phạt còn lại đối với trường hợp phạt tiền

- Thêm yếu tố đựơc xem xét giảm mức hình phạt là bồi thường một phần nghĩa

vụ dân sự

- Quy lại nội dung giảm mức hình phạt đã tuyên trong trường hợp phạm nhiều tội bị kết án tù chung thân

- Quy định giảm mức hình phạt đối với án tử hình

- Quy định giảm mức hình phạt trường hợp đã được giảm hình phạt mà phạm tộimới ít nghiêm trọng do cố ý

Trang 31

4 Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại

phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc

biệt nghiêm trọng, thì Toà án chỉ xét giảm lần đầu sau khi

người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt

chung hoặc hai mươi năm nếu là tù chung thân

xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này

6 Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt

là 30 năm

45 Điều 60 Án treo

1 Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân

thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét

thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa

án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ

một năm đến năm năm

2 Trong thời gian thử thách, Toà án giao người được

hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm

việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường

trú để giám sát và giáo dục Gia đình người bị kết án có

trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền

địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó

3 Người được hưởng án treo có thể phải chịu hình phạt

bổ sung là phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành

nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại Điều

30 và Điều 36 của Bộ luật này

4 Người được hưởng án treo đã chấp hành được một

phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo

đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát và

giáo dục, Toà án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử

thách

Điều 65 Án treo

1 Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và

ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự

2 Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó

3 Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng

án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này

4 Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách

5 Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý

- Bổ sung quy định thực hiện nghĩa vụ trong thời gian thử thách đối với trường hợp hưởng án treo

- Quy định cụ thể trường hợp đang chấp hành án treo

mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chấp hành bản án mà Tòa đã cho hưởng án treo

Trang 32

5 Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới

trong thời gian thử thách, thì Toà án quyết định buộc phải

chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với

hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 51 của

Bộ luật này

vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này

1 Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha

tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Phạm tội lần đầu;

b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

c) Có nơi cư trú rõ ràng;

d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa

vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thờihạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trởlên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất

là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này

2 Không áp dụng quy định của Điều này đối với người bị kết án

Đây là quy định mới tại BLHS 2015

Trang 33

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này; người bị kết án

10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251

và 252 của Bộ luật này;

b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này

3 Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù

4 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành

Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thửthách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản

án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này

5 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến

bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách

Trang 34

điều từ Điều 64 đến Điều 67 của Bộ luật này.

Người được xoá án tích coi như chưa bị kết án và được

Toà án cấp giấy chứng nhận

từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án

2 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi

là có án tích

bị coi là có án tích

48 Điều 64 Đương nhiên được xoá án tích

Những người sau đây đương nhiên được xoá án tích:

1 Người được miễn hình phạt

2 Người bị kết án không phải về các tội quy định tại

Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, nếu từ khi

chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành

bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau

đây:

a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền,

cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng

án treo;

b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba

năm;

c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba

năm đến mười lăm năm;

d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên

mười lăm năm

Điều 70 Đương nhiên được xóa án tích

1 Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hànhbản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

2 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấphành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a,

- Quy định lại thời hạn đương nhiên được xóa án tích nếu đã chấp hành xong hình phạt và không phạm tội mới

- Quy định về việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp được đương nhiên xóa án tích

Trang 35

b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này

4 Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi

có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điềunày

49 Điều 65 Xoá án tích theo quyết định của Toà án

1 Toà án quyết định việc xoá án tích đối với những

người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và

Chương XXIV của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của

tội phạm đã được thực hiện, nhân thân , thái độ chấp hành

pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án trong

các trường hợp sau đây:

a) Đã bị phạt tù đến ba năm mà không phạm tội mới

trong thời hạn ba năm, kể từ khi chấp hành xong bản án

hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

b) Đã bị phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm mà

không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm, kể từ khi

chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành

bản án;

c) Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội

mới trong thời hạn mười năm, kể từ khi chấp hành

xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án

2 Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải

chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị bác

đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin

Điều 71 Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

1 Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này

2 Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu

từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạmtội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thânhoặc tử hình nhưng đã được giảm án

- Loại bỏ yếu tố nhân thân khi xem xét để xóa án tích

- Rút ngắn thời gian để được xóa án tích đối với các tội phạm

Trang 36

xóa án tích.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung

3 Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu

bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích

50

Điều 66 Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến

bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người

đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó

thường trú đề nghị, thì có thể được Toà án xoá án tích nếu

người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời

hạn quy định

Điều 72 Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70

và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này

Quy định rõ về việc được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

51 Điều 67 Cách tính thời hạn để xoá án tích

1 Thời hạn để xoá án tích quy định tại Điều 64 và Điều

65của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên

2 Nếu chưa được xoá án tích mà phạm tội mới, thì thời

hạn để xoá án tích cũ tính từ ngày chấp hành xong bản án

mới

3 Việc chấp hành xong bản án bao gồm việc chấp hành

xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết

định khác của bản án

4 Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại

cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt

Điều 73 Cách tính thời hạn để xóa án tích

1 Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của

Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên

2 Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành

3 Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vàothời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó

- Quy định rõ cách tính thờihạn xóa án tích trong trường hợp chưa được xóa

án tích mà phạm tội mới

- Bổ sung quy định về việc tính thời hạn xóa án tích trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội đương nhiên được xóa án tích, có tội được xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Trang 37

4 Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng đượccoi như đã chấp hành xong hình phạt.

Lần đầu tiên, BLHS 2015 quy định về việc xử lý hình

sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội

53 Không có quy định

Điều 75 Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

1 Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi

có đủ các điều kiện sau đây:

a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thươngmại;

b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này

2 Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân

54 Không có quy định Điều 76 Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân

Trang 38

56 Không có quy định.

Điều 78 Đình chỉ hoạt động có thời hạn

1 Đình chỉ hoạt động có thời hạn là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng khắc phục trên thực tế

2 Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm

57 Không có quy định

Điều 79 Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

1 Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra

2 Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động

58 Không có quy định Điều 80 Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh

vực nhất định

1 Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì

có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc

Trang 39

2 Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấmhoạt động.

3 Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật

59 Không có quy định

Điều 81 Cấm huy động vốn

1 Cấm huy động vốn được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn thì có nguy cơ tiếp tục phạm tội

60 Không có quy định Điều 82 Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân

thương mại phạm tội

1 Tòa án có thể quyết định áp dụng các biện tư pháp sau đây đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

a) Các biện pháp tư pháp quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Bộluật này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

c) Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra

2 Tòa án có thể quyết định áp dụng biện pháp tư pháp buộc pháp

Trang 40

nhân thương mại phạm tội phải khôi phục lại tình trạng ban đầu

đã bị thay đổi do hành vi phạm phạm tội của mình gây ra

3 Căn cứ vào từng trường hợp phạm tội cụ thể, Tòa án có thể quyết định buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả của tội phạm:

a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định của pháp luật;

hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanhhàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm;

d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

e) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường

61 Không có quy định Điều 83 Căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân

thương mại phạm tội

Ngày đăng: 04/04/2019, 15:29

w