1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hãy nêu điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 so với Bộ luật hình sự năm 1999 quy định về tội phạm tham nhũng

12 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu rõ vấn đề này trong bài làm của mình, em chọn đề tài: “Hãy nêu điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 so với Bộ luật hình sự năm 1999 quy định về tội phạm tham nhũng”... Khoản

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay, tình hình tham nhũng ở nước ta đã ở mức nghiêm trọng, đáng báo động Tham nhũng không chỉ xảy ra ở cấp Trung ương, ở những chương trình, dự

án lớn mà còn xuất hiện nhiều trong các cấp chính quyền cơ sở - cơ quan tiếp xúc với nhân dân hằng ngày, giải quyết những công việc liên quan trực tiếp đến lợi ích của nhân dân Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khoá IX chỉ rõ: “ Điều làm cho nhân dân còn nhiều bất bình, lo lắng, bức xúc nhất hiện nay là tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí, suy thoái về tư tưởng, chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn còn rất nghiêm trọng ” Tác hại nguy hiểm của tệ tham nhũng, lãng phí ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của việc thực hiện chủ trương, chính sách về kinh tế - xã hội hoặc một nhiệm vụ quản lý nhất định của Nhà nước Tổng quát hơn, sự nghiệp cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Nhân dân chính là động lực, chủ thể, mục đích của cách mạng Mà hành vi tham nhũng ngày càng tinh vi hơn, diễn biến phức tạp hơn Đồng thời, cùng với sự thay đổi và phát triển của đất nước, Bộ luật hình sự năm 1999( sửa đổi năm 2009) đã có nhiều bất cập nên cần có sự thay đổi Sự ra đời của Bộ luật hình sự 2015 là sự cần thiết Trong Bộ luật hình sự 2015 có những sự thay đổi nhất định về tội phạm tham

nhũng Để tìm hiểu rõ vấn đề này trong bài làm của mình, em chọn đề tài: “Hãy nêu điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 so với Bộ luật hình sự năm 1999 quy định về tội phạm tham nhũng”.

NỘI DUNG

Bộ luật hình sự năm 1999 quy định tội phạm tham nhũng tại mục A chương XXI Các tội phạm về chức vụ gồm 7 điều từ điều 278 đến điều 284 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định tội phạm tham nhũng tại mục 1 chương XXIII Các tội phạm về chức vụ gồm 7 điều từ điều 353 đến điều 359

Trang 2

1 ĐIỂM MỚI VỀ PHẦN CHUNG

Bổ sung một số chính sách mới liên quan đến việc xử lí tội phạm tham nhũng:

 Để tăng cường hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm, thể hiện thái độ kiên quyết của Nhà nước trong việc xử lí đến cùng tội phạm tham nhũng Bộ luật hình sự (BLHS) 2015 Điều 28 bổ sung trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản đặc biệt nghiêm trọng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353, tội nhận hối lộ đặc biệt nghiêm trọng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 Mà trong BLHS năm 1999 không quy định về các trường hợp này ( Điều 24 BLHS 1999), điều này đã mang tính răn đe cao hơn, sẽ mag tới hiệu quả trong việc phòng, chống và xử lí các tội phạm về tham nhũng Đối với các trường hợp không

áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự này, bất kể thời gian nào phát hiện được tội phạm là có thể xử lí

 Nhằm hạn chế việc áp dụng hình phạt tử hình trên thực tế, góp phần thực hiện chủ trương của Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị là giảm hình phạt tử hình, đồng thời khuyến khích người phạm tội tham nhũng khắc phục hậu quả, nộp lại tiền cho Nhà nước và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền phát hiện, điều tra, xử lí tội phạm để hưởng chính sách

khoan hồng Khoản 3 Điều 40 BLHS 2015 quy định “c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với

cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.” thì sẽ không thi hành án tử hình đối với người bị kết án và

chuyển hình phạt sang tù chung thân

Trang 3

2 ĐIỂM MỚI VỀ PHẦN CÁC TỘI PHẠM

Quan niệm về tội phạm về chức vụ có sự thay đổi Đó là mở rộng nội hàm khái niệm tội phạm về chức vụ để có thể bao gồm cả các tội phạm về chức vụ trong khu vực tư (ngoài Nhà nước), cụ thể là mở rộng chủ thể thực hiện tội phạm không chỉ là người có chức vụ trong khi thực hiện “công vụ” (đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan Nhà nước) mà còn là người có chức vụ trong khi thực hiện “nhiệm vụ” (tại các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước), như sau:

“ Điều 352.Khái niệm tội phạm về chức vụ 1 Các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

2 Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ”

a) Tội tham ô tài sản ( Điều 353 BLHS 2015)

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản:

 Thay đổi phạm vi đó là mở rộng sang lĩnh vực tư (ngoài Nhà nước), nên quy định về chủ thể có sự thay đổi, đó là mở rộng hơn khi người phạm tội đang thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong lĩnh vực tư mà có hành vi chiếm đoạt tài sản mình đang trực tiếp quản lí Khoản 6 Điều 353 HLHS

2015 quy định: “6 Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này”.

Trang 4

 Điểm a Khoản 1 Điều 278 BLHS 1999 quy định khi có hành vi vi phạm mà gây hậu quả nghiêm trọng và thỏa mãn các dấu hiệu pháp lí cấu thành tội này thì trở thành tội phạm BLHS 2015 đã bỏ trường hợp này đi Xét thấy, hậu quả nghiêm trọng là như thế nào thì rất khó xác định dẫn đến trong cùng một tính chất vụ việc mà có sự xử lí áp dụng hình phạt khác nhau giữa các tòa án khác nhau

 Thay đổi dấu hiệu định lượng, đó là tăng mức định lượng ( giá trị tài sản bị chiếm đoạt) Khoản 1 Điều 353 BLHS 2015, mức định lượng là hai triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng, khoản 1 Điều 278 BLHS 1999 mức định lượng là hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng

-Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung:

 Bỏ tình tiết tăng nặng là gây hậu quả nghiêm trọng khác (điểm đ khoản 2, Điều 278 BLHS 1999) Nhà làm luật đã cụ thể hóa nó tại các điểm đ,e,g

Khoản 3 Điều 353 BLHS 2015 “đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng; g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác (điểm b khoản 3 Điều 278 BLHS 1999)

BLHS 2015 quy định: “b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.”

Trang 5

Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác (điểm b khoản 4 Điều 278 BLHS

1999) BLHS 2015 quy định: “Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

 Thay đổi các mức định lượng tài sản chiếm đoạt trong các tình tiết tăng nặng sao cho phù hợp với mức định lượng cơ bản và trên thực tế

- Thay đổi về hình phạt: Tăng mức phạt tiền nhằm tăng tính răn đe Khoản 5 Điều

278 BLHS 1999 người phạm tội có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng Khoản 5 Điều 353 BLHS 2015 người phạm tội có thể bị phạt tiền

từ ba mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng

b) Tội nhận hối lộ ( Điều 354 HLHS 2015)

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản:

 Cũng tương tự như tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ theo BLHS 2015 cũng được mở rộng sang lĩnh vực tư Khoản 6 Điều 354 BLHS 2015 quy định: “

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này”

 Thay đổi về mặt khách quan của tội phạm, BLHS 2015 mở rộng thêm là tài sản hối lộ ngoài tiền, tài sản, lợi ích vất chất khác còn có lợi ích phi vật chất (lợi ích tinh thần) (Điểm b Khoản 2 Điều 1 BLHS2015) Điều này rất phù hợp với thực tế hiện nay, bởi lẽ của hối lộ hiện nay biến tướng dưới rất nhiều hình thức ( ví dụ tình dục, vị trí, việc làm, tặng huân chương, ) mang lợi ích tinh thần mà BLHS 1999 không có quy định dẫn đến nhiều vụ việc trong thực tế rất khó giải quyết

 Sửa đổi, bổ sung cấu thành cơ bản Khoản 1 Điều 354 BLHS 2015 quy định:

“1 Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích

Trang 6

hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ ” Như vậy lợi ích không chính

đáng mà người thực hiện công vụ, nhiệm vụ nhận không chỉ nhận cho họ mà

có thể cho người khác như người thân của họ hay tổ chức nào đó ví dụ nơi

mà họ công tác

 BLHS 2015 đã bỏ hành vi vi phạm mà gây hậu quả nghiêm trọng

 Tăng mức định lượng giá trị của hối lộ BLHS 1999 mức định lượng là của hối lộ có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới mười triệu đồng BLHS 2015 mức định lượng tăng lên là từ hai triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng

- Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung:

 Bỏ tình tiết gây hậu quả nghiêm trọng khác( Điểm g Khoản 2 Điều 279 BLHS 1999) Nhà làm luật đã cụ thể hóa nó thành các trường hợp cụ thể quy

định tại khoản d,đ Điều 354 BLHS 2015 “ d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;đ) Phạm tội 02 lần trở lên;”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác (Điểm b khoản 3 Điều 279 BLHS 1999)

Điểm b Khoản 3 Điều 354 BLHS 2015 quy định: “Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.”

Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác (Điểm b Khoản 4 Điều 279 BLHS

1999) Điểm b Khoản 4 Điều 354 BLHS 2015 quy định: “Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

 Thay đổi các mức định lượng tài sản chiếm đoạt trong các tình tiết tăng nặng sao cho phù hợp với mức định lượng cơ bản và trên thực tế

- Thay đổi về hình phạt: BLHS 2015 quy định mức phạt tiền cụ thể, khoản 5 Điều

354 BLHS 2015 quy định: “5 Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.” BLHS 1999 quy định

Trang 7

có thể bị phạt tiền từ một lần đến năm lần giá trị của hối lộ Quy định như BLHS

2015 sẽ rõ ràng hơn

c) Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS 2015)

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản:

 BLHS 2015 đã bỏ hành vi vi phạm mà gây hậu quả nghiêm trọng Vì hậu quả nghiêm trọng trên thực tế rất khó xác định

 Tăng mức định lượng giá trị tài sản chiếm đoạt BLHS 1999 mức định lượng

là tài sản chiếm đoạt có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng BLHS 2015 mức định lượng tăng lên là từ hai triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng

- Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung:

 Bỏ tình tiết gây hậu quả nghiêm trọng khác(điểm e khoản 2 Điều 280 BLHS 1999), tái phạm phạm nguy hiểm ( điểm d khoản 2 Điều 280 BLHS) Nhà làm luật đã cụ thể hóa thành những trường hợp cụ thể tại điểm đ, e, khoản 2

Điều 355 BLHS 2015 quy định: “ đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ

dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác( điểm b khoản 3 Điều 280 BLHS 1999)

Điểm b, c, d Khoản 3 Điều 355 BLHS 2015 quy định: “ b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”

Trang 8

Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác(điểm b khoản 4 Điều 280 BLHS

1999) Điểm b Khoản 4 Điều 355 BLHS 2015 quy định: “ b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

 Thay đổi các mức định lượng tài sản chiếm đoạt trong các tình tiết tăng nặng sao cho phù hợp với mức định lượng cơ bản và trên thực tế

- Thay đổi về hình phạt: Tăng mức phạt tiền BLHS 1999 quy định mức phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng BLHS 2015 quy định mức phạt tiền từ

ba mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng Ngoài ra BLHS 2015 còn quy định thêm hình phạt là tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản( Khoản 5 Điều 355 BLHS 2015)

d) Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ( Điều 356 BLHS 2015

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản: Mặt khách quan của tội phạm, người phạm tội có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước như BLHS 1999 thì BLHS 2015 còn bỏ sung thêm gây thiệt hại

về tài sản từ mười triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng Và thay thế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân thành quyề n, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân( Khoản 1 Điều 356 BLHS 2015)

- Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung: Bỏ gây hậu quả nghiêm trọng (điểm c Khoản 2 Điều 281 BLHS 1999) Nhà làm luật đã cụ thể hóa nó thành trường hợp

cụ thể tại điểm c Khoản 2 Điều 356 BLHS 2015: “ c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng ( Khoản 3 Điều 281

BLHS 1999) Khoản 3 Điều 356 BLHS 2015 quy định: “ gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên”

Trang 9

- Thay đổi về hình phạt: tăng mức phạt tiền BLHS 1999 quy định mức phạt tiền là

từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng BLHS 2015 quy định mức phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng

e) Tội lạm dụng quyền trong khi thi hành công vụ( Điều 357 BLHS 2015)

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản: Mặt khách quan của tội phạm, người phạm tội có hành vi vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ, gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước như BLHS 1999 thì BLHS 2015 còn bỏ sung thêm gây thiệt hại

về tài sản từ mười triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng Và thay thế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân thành quyề n, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân( Khoản 1 Điều 357 BLHS 2015)

- Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung: Bỏ gây hậu quả nghiêm trọng (điểm c Khoản 2 Điều 282 BLHS 1999) Nhà làm luật đã cụ thể hóa nó thành trường hợp

cụ thể tại điểm c Khoản 2 Điều 357 BLHS 2015: “ c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng ( Khoản 3 Điều 282

BLHS 1999) Khoản 3 Điều 357 BLHS 2015 quy định: “ gây thiệt hại về tài sản

từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng ”

- Thay đổi về hình phạt:

 Tăng mức phạt tiền BLHS 1999 quy định mức phạt tiền là từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng BLHS 2015 quy định mức phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng

 Thay đổi khung hình phạt tăng nặng Giảm khung hình phạt, khoản 2 Điều

357 BLHS 2015 quy định khung hình phạt trong các trường hợp tại điều này

là năm năm đến mười năm Khoản 2 Điều 282 BLHS 1999 quy định khung hình phạt là năm năm đến mười hai năm

Trang 10

f) Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác đề trục lợi( Điều 358 BLHS 2015)

- Thay đổi về dấu hiệu pháp lí cơ bản:

 Thay đổi về mặt khách quan của tội phạm, BLHS 2015 mở rộng thêm là lợi ích mà người phạm tội nhận hoặc sẽ nhận ngoài tiền, tài sản, lợi ích vất chất khác còn có lợi ích phi vật chất (lợi ích tinh thần) (Điểm b Khoản 2 Điều 358 BLHS2015)

 BLHS 2015 đã bỏ hành vi vi phạm mà gây hậu quả nghiêm trọng

 Tăng mức định lượng giá trị tài sản BLHS 1999 mức định lượng là có giá trị

từ hai triệu đồng đến dưới hai mươi triệu đồng BLHS 2015 mức định lượng tăng lên là từ hai triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng

- Thay đổi về tình tiết tăng nặng định khung:

 Bỏ tình tiết gây hậu quả nghiêm trọng khác( Điểm d Khoản 2 Điều 283 BLHS 1999) Nhà làm luật đã cụ thể hóa nó thành các trường hợp cụ thể quy

định tại khoản d Điều 358 BLHS 2015 “ d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng.”

Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác (Điểm b khoản 3 Điều 283 BLHS 1999)

Điểm b Khoản 3 Điều 358 BLHS 2015 quy định: “b) Gây thiệt hại về tài sản

từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.”

Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác (Điểm b Khoản 4 Điều 283 BLHS

1999) Điểm b Khoản 4 Điều 358 BLHS 2015 quy định: “Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.”

 Thay đổi các mức định lượng tài sản chiếm đoạt trong các tình tiết tăng nặng sao cho phù hợp với mức định lượng cơ bản và trên thực tế

Ngày đăng: 18/11/2017, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w