1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI NGÂN HÀNG MẠNG VIỄN THÔNG

43 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 843,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chức năng của lớp lien kết dữ liệu: + cung cấp một giao diện dịch vụ được định nghĩa rõ với lớp mạng + kiểm soát và xử lí các lỗi đường truyền +điều khiển luồng dữ liệu để tương thích

Trang 1

GIẢI NGÂN HÀNG MẠNG VIỄN THÔNG

D09VT3

Câu 1.1 Khái niệm mạng máy tính và mô hình client/sever

Mạng máy tính: là 1 nhóm các máy tính tương kết chia sẻ các dịch vụ thông qua kết nối dung chung, hệ thống mạng máy tính thường có một trong hai mô hình khách chủ (client/sever) và ngang hàng

Mô hình client/sever: một trong những nguyên tắc sử dụng mạng là cho phép chia sẻ tài nguyên Việc chia sẻ này đc thi hành bởi 2 chương trình riêng biệt, mỗi chương trình chạy trên các máy tính khác nhau Một chương trình gọi là sever cung cấp tài nguyên, chương trình client để sử dụng tài nguyên, các chương trình sever, client thường được chạy trên các máy tính khác nhau

Một chương trình sever có thể cùng đáp ứng nhiều c.trình client trên nhiểu máy khác nhau

Câu 1.3 Trình bày nguyên lí đánh số theo chuẩn E.164 và cho ví dụ cấu trúc số điện thoại

ở VN:

E.164 là tên quy hoạch đánh số điện thoại quốc tế dc ban chuẩn hóa viễn thông quốc tế(ITU-T) đưa ra và quản lý Nó chỉ rõ định dạng cấu trúc cũng như việc phân cấp quản lý các số ĐT E.164 ngụ ý là tài liệu của ITU mô tả về cấu trúc hệ thống các số điện thoại ITU đưa ra và quy ước các mã quốc gia, nhưng việc quản lý các số điện thoại trong mỗi quốc gia lại đc chính phủ

ủy quyền cho một cơ quan viễn thông thuộc quốc gia đó nắm giữ Vd: mã quốc gia cho Canada

là 1, Đức là 49, Việt Nam là 84…các chữ số còn lại dc quốc gia gán theo kế hoạch đánh số của mình và dc gọ là số quốc gia

Với VN, số quốc gia gồm 2 phần phần đầu là mã vùng Phần sau là mã tổng đài và mã thuê bao Tuy nhiên một số mã quốc gia dc dành riêng cho các dịch vụ đặc biệt như: 1800, 1900 hay 113,114… một số tổng đài CO có thể phục vụ hàng trăm nghìn thuê bao nên có thể có vài mã

CO một số tổng đài khác lại chỉ phục vụ vài trăm hoặc vài ngàn số như vậy một số Ư.164 đầy

đủ bao gồm mã quốc gia, mã vùng hoặc thành phố hoặc mạng cung cấp, và cuối cùng là số điện thoại

Câu 1.5 Trình bày ý nghĩa của vấn đề đồng bộ và định thời ở lớp vật lí:

ở phía phát tín hiệu, lớp VL nhận khung từ lớp trên và phát tín hiệu lên môi trường truyền dẫn để truyền dữ liệu ở phía nhận tín hiệu, lớp VL kiểm tra quá trình đồng bộ bit và đặt chuỗi bit nhận được vào vùng đệm sau đó thông báo cho lớp data link dữ liệu đã được chấp nhận

với việc truyền thông tin chính xác thực hiện ở lớp VL, bên phát và bên thu phải đồng bộ với nhau, nghĩa là bên thu phải biết biết khí nào lấy mẫu kênh để phát hiện sự kiện tín hiệu chính xác Nếu bên thu lấy mẫu quá sớm hoặc quá muộn thì sẽ dẫn tới việc nhận sai tín hiệu trong trương hợp như vậy có thể nhận nhầm tín hiệu 0 là 1 và ngược lại

Trang 2

2 D09VT3

Câu 1.6 Nêu các chức năng của lớp liên kết dữ liệu và các dịch vụ cung cấp trên lớp này

- Chức năng của lớp lien kết dữ liệu:

+ cung cấp một giao diện dịch vụ được định nghĩa rõ với lớp mạng

+ kiểm soát và xử lí các lỗi đường truyền

+điều khiển luồng dữ liệu để tương thích được tốc độ của máy phát và máy thu

- Loại dịch vụ cung cấp trên lớp này:

+dịch vụ phi kết nối không báo nhận

+dịch vụ phi kết nối có báo nhận dịch vụ hướng kết nối có báo nhận

Câu 1.7 Trình bày nguyên lí chung để kiểm soát lỗi ở lớp liên kết dữ liệu

phương pháp thường dung để đảm bảo việc truyền khung tin cậy là báo lại cho máy gửi một thông tin phản hồi về kết quả nhận được ở đầu kia của đường truyền điển hình là, giao thức có thể yêu cầu máy thu gửi trả về máy phát các khung điều khiển đặc bieeth phản ánh về kết quả nhậnkhung của máy thu Các phàn ánh này có thể là dương hay âm Nếu máy phát nhận được phản hồi dương về 1 khung, nó hiểu rằng khung này đã đến đích an toàn Ngược lại, 1 phản hồi

âm có nghĩa là điều gì đó đã xảy ra và khung cần đc truyền lại 1 lần nữa

Câu 1.8 Trình bày nguyên lý điều khiển luồng ở lớp liên kết dữ liệu:

vấn đề điều khiển luồng đặt ra khi tốc độ truyền khung của máy phát nhanh hơn tốc độ nhận khung của máy thu Máy phát có thể duy trì việc đẩy các khung ra với tốc độ cao cho đến khi máy thu hoàn toàn bị quá tải

có 2 phương pháp có thể được sử dụng phương pháp thứ nhất, điều khiển luồng được thực hiện dựa trên thông tin phản hồi máy thu gửi trả thông tin đến máy phát để cho phép máy phát truyền tiếp dữ liệu hoặc báo cho máy phát biết tính trạng nhận dữ liệu ra sao Phương pháp thứ 2,

sử dụng kĩ thuật điều khiển luồng dựa trên tốc độ, có một cơ chế để giới hạn tốc độ máy phát có thể gửi mà ko cần phải sử dụng thông tin phản hồi từ máy thu

Trang 3

Câu 1.9 trình bày khái niệm mạng cục bộ và chức năng các thành phần của mạng cục bộ

- mạng cục bộ (LAN) là một mạng dữ liệu tốc độ cao bao phủ một khu vực địa lý tương đối nhỏ Nó thường kết nối các trạm làm việc, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ và một số thiết

bị khác Mạng cục bộ cung cấp cho người dung máy tính nhiều lợi ích, gồm chia sẻ truy nhập tới các thiết bị và ứng dụng, trao đổi tệp và truyền thông qua thư điện tử và các ứng dụng khác

- Để mạng cục bộ hoạt động, nó cần các thành phần cứng và phần mềm phần cứng gồm các đường truyền dẫn, card mạng trạm cuối và các thiết bị mạng:

+ trạm cuối: gồm các máy tính cá nhân, máy chủ, máy in v.v… trạm cuối cần các chương trình thực thi các dịch vụ như thư điện tử, truyền tệp…

+ đường truyền dẫn: là phương tiện kết nối các trạm cuối trong mạng cục bộ

+card mạng: cung cấp giao diện giữa đường truyền dẫn và trạm cuối

+ các lien kết mạng: các thiết bị như bộ lặp, HUB, cầu nối, bộ định tuyến được sử dụng để kết nối các đoạn mạng với nhau

Câu 1.10 Vẽ hình và giới thiệu các kiểu kiến trúc mạng cục bộ:

- mạng hình sao: gồm 1 bộ điều khiển trung tâm, mỗi trạm đc kết nối vào bộ điều khiển trung tâm này

- Mạng dạng bus: bao gồm 1 đường truyền dữ liệu tốc độ cao duy nhất, đường truyền này

đc gọi là BUS và đc chia sẻ bởi nhiều nút Bất cứ khi nào muốn truyền dữ liệu, trạm truyền ấn định địa chỉ trạm đích và truyền dữ liệu BUS

- Mạng cấu trúc vòng: có hình dạng 1 vòng khép kín, các nút được nối với vòng tại các điểm cách nhau 1 khoảng nào đó Thông tin dc truyền trên vòng theo 1 hướng nhăm tránh xung đột

Vẽ hình: tự vẽ

Câu 1.11 Trình bày các thủ tục thực hiện trong quá trình truyền và nhận khung Ethernet:

- truyền khung: khi tầng MAC của 1 trạm cuối nhận dc yêu cầu truyền khung cùng với các thông tin về địa chỉ và dữ liệu cần truyền từ tầng con LLC, tầng con MAC bắt đâù quá trình truyền bằng cách chuyển đổi các thông tin từ LLC vào vùng đệm khung MAC Sau khi khung

đc đóng gói, nó sẽ dc truyền đi

- nhận khung: khi trạm đích nhận đc khung gửi tới cho nó, đầu tiên nó sẽ kiểm tra xem địa chỉ đích của gói tin cso trung với địa chỉ của nó hay ko Để xác định xem ní nó có nhận gói tin

đó hay ko Nếu trùng 1 trong các địa chỉ đó, nó sẽ kiểm tra độ dài khung, tiến hành tính toán mã kiểm lỗi CRC và khớp với mã thu đc từ khung Nếu độ dài khung đúng và 2 giá trị kiểm lỗi khớp nhau, nó sẽ xác định kiểu của khung dựa trên kích thước trường Length/Type Cuối cùng, khung

đc phân tách và chuyển cho giao thức phù hợp ở tầng trên

Trang 4

4 D09VT3

Câu 1.13 Giới thiệu về mô hình phân tầng ATM:

Gồm 3 tầng:

- tầng thích ứng ATM: nằm giữa nút và các giao thức tầng trên Tầng này nhận thông tin dưới các định dạng khác nhau, chuyển cho các dịch vụ tương ứng để đóng gói thông tin thành các gói 48 bytes và chuyển chúng xuống tầng ATM để tiếp tục quá trình đóng gói tế bào

- Tầng ATM: tầng này gắn các tiêu đề vào các gói 48 byte, tiêu đề chứa các thông tin về đường ảo và kênh ảo mà các gói tin này đi qua, giúp các thiết bị như chuyển mạch ATM có thể chuyển gói tin tới đích 1 cách chính xác, sau đó, tầng ATM chuyển các tế bào xuống tầng VL để truyền đi

- Tầng vật lý: tầng có nhiệm vụ chuyển các tế bào 53 bytes tới các phương tiện truyền dẫn

để truyền đi

Khi gói tin dc chuyển tới đích, quá trình nhận và phân tách các tế bào diễn ra và ngược lại Tầng ATM sẽ chuyển tế bào nhận dc cho các dịch vụ thích hợp ở tầng thích ứng ATM Tại đây , tế bào sẽ dc phân tách về dạng ban đầu rồi chuyển cho các thiết bị hoặc giao thức thích hợp ở tầng trên

Câu 1.14 trình bày định dạng UDP datagram:

Các trường trong tiêu đề UDP datagram gồm:

- Cổng nguồn: trường 16 bit này xác định số cổng của chương trình ứng dụng gửi

- Cổng đích: trường 16 bit này xác định số cổng của chương trình ứng dụng nhận

- Độ dài tổng: trường 16 bit này xác định độ dài tổng của UDP datagram

- Tổng kiểm tra: trường 16 bit này chứa mã kiểm tra lỗi cho toàn bộ phân đoạn

Trang 5

Câu 2.1 vẽ sơ đồ cấu trúc mạng điện thoại chuyển mạch kênh và giới thiệu các thành phần

+ trạm chuyển mạch trung tâm ( CO ) : là thành phần cốt lõi dùng để thiết lập những kết nối tạm thời giữa các thuê bao.để thực hiện dc điều này, chuyển mạch CO phải đặt ở cuối đường dây thuê bao và các đường trung kế liên trạm để thuê bao thực hiện 1 cuộc gọi và dc cung cấp các chỉ dẫn cho các thủ tục gọi, các mạch dịch vụ cũng phải kết cuối ở chuyển mạch + Trung kế : là thiếu bị truyền dẫn giữa các chuyển mạch Thông thường trung kế là các đường truyền số ghép kênh tốc độ cao ( kim loại hoặc cáp quang ) Các đường trung kế có thể kéo dài hàng trăm km và được nhiều khách hàng dùng chung Nếu ko đủ đường trung kế trực tiếp để đáp ứng đủ nhu cầu kết nối thì cuộc gọi có thể kết nối trên nhiều trung kế xuyên qua nhiều chuyển mạch

+ chuyển mạch chuyển tiếp (tandem) : nhóm mật độ sử dụng cao là những trung kế không đủ khả năng để chuyển tải toàn bộ lưu lượng các cuộc gọi giữa 2 chuyển mạch được kết nối bằng nhóm trung kế có mật độ sử dụng cao trước tiên được định tuyến tới chính nhóm trung kế này Nếu không còn trung kế rỗi thì cuộc gọi sẽ được định tuyến sang nhóm trung kế cuối và cuộc gọi

có thể sẽ chuyển tới một chuyển mạch CO khác Các chuyển mạch CO này được gọi là chuyển mạch chuyển tiếp (tandem)

Trang 6

6 D09VT3

Câu 2.2 Phân loại mạng máy tính.vẽ hình và giới thiệu các kiểu kiến trúc mạng

TL :

Mạng máy tính chia làm 2 loại :

- Mạng cục bộ (Lan – Local Area Network ) là mạng dữ liệu tốc độ cao bao phủ 1 khu vực địa lí tương đối nhỏ, thường kết nối các trạm làm việc, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ và 1

sô thiết bị khác Mạng cục bộ cung cấp cho người dùng máy tính nhiều lợi ích,gồm chia sẻ truy nhập tói các thiết bị và ứng dụng, trao đổi tệp và truyền thông giữa các người dùng thông qua thư điện tử và các ứng dụng khác

- Mạng diện rộng ( WAN – Wide Area Network ) là mạng truyền số liệu bao phủ 1 vùng địa lí tương đối rộng lớn, thường sử dụng các phương tiện truyền dẫn được cung cấp bởi các nhà khai thác mạng, để kết nối các mạng cục bộ có khoảng cách xa,nhờ đó máy tính ở địa điểm này

có thể kết nối với máy tính ở các đại điểm khác

Các kiểu kiến trúc mạng :

+ Mạng hình sao : Gồm 1 bộ khung điều khiển trung tâm,mỗi trạm cuối được kết nối với

bô điều khiển trung tâm này

+ Mạng dạng BUS : gồm 1 đường truyền dữ liệu tốc độ cao duy nhất.Đường truyền này gọi là BUS và được chia sẻ bởi nhiều nút Khi nào muốn truyền dữ liệu, trạm truyền ấn định được trạm đích và truyền dữ liệu lên BUS

+ Mạng cấu trúc vòng : có hình dạng 1 vòng khép kín,các nút được nối với vòng tại các điểm cách nhau 1 khoảng nào đó.Thông tin được truyền trên vòng theo 1 hướng nhằm tránh xung đột

Trang 7

Câu 2.3 Giới thiệu về các dịch vụ Internet

Các dịch vụ internet bao gồm :

- DV truy cập internet : là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập Internet

- DV kết nối internet : Là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan,tổ chức,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế

- DV ứng dụng internet : là dịch vụ sử dụng internet để cung cấp các ứng dụng cho người dùng

Một số dịch vụ thông dụng trên internet

+ WWW ( World Wide Wed ) : web là sự tập hợp của những trang dữ liệu HTML chứa ở tất cả các máy tính trên thế giới.WWW bao gồm các trang thông tin có kí tự,hình ảnh và các hiệu ứng… mà bạn có thể xem bằng các trình duyệt web ( Web browser ),ví dụ như Microsoft Internet Explorer (IE) hoặc Netscape Navigator

+ E-mail (thư điện tử ) là dịch vụ đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa những người

sử dụng Internet thông qua việc gửi ,nhận thư điện tử đây là 1 trong những dịch vụ được sử dụng nhiều nhất trên Internet vì sự tiện lợi,nhanh chóng và kinh tế/

+ FTP ( File Transfer Protocol ): FTP là 1 hệ thống chủ yếu để chuyển tải file giữa các máy tính vào Internet File được chuyển tải có dung lượng rất lớn FTP hầu hết được sử dụng cho chuyển tải những dữ liệu mang tính cá nhân

+IRC (Internet Relay Chat ) chat giúp cho con người truyền đạt thông tin qua Internet bằng cách gõ mẫu tin từ bán phím máy tính

+ Telnet : là dịch vụ kết nối chương trình của máy tính nguồn với 1 máy tính khác ở xa.Trong trường hợp này cần phải có tên người sử dụng (username) và mật mã(password) cũng như tên của máy đó,và phải cần biết mở hệ thống máy sử dụng – hệ thống tổng quát ở đây là UNIX

Trang 8

8 D09VT3

Câu 2.7 Khái niệm định tuyến và các chức năng cơ bản của bộ đinh tuyến

 Khái niệm định tuyến

- Định tuyến là sự lựa chọn 1 con đường để truyền 1 đơn vị dữ liệu từ trạm nguồn đến trạm địch trong 1 liên mạng chức năng định tuyến dc thực hiện ở tầng mạng, cho phép bộ định tuyến đánh giá các đường đi sẵn có tới địch Để đánh giá đường đi, định tuyến sử dụng các thông tin tôpô mạng các thông tin này có thể do người quản trị thiêt lập hoặc được thiết lập thông qua các giao thức định tuyến

- Tầng mạng hổ trợ chuyển gói từ đầu cuối tới đầu cuối nổ lực tối đa qua các mạng được kết nối với nhau Tầng mạng sử dụng bảng định tuyến IP để gửi các gói từ mạng nguồn đến mạng đích Sau khi đã giải quyết sử dụng đường đi nào, bộ định tuyến tiến hành việc chuyển gói

Nó lấy 1 gói nhận được ở giao diện vào và chuyển tiếp gói này tới giao diện ra tương ứng

- Trong 1 liên mạng, mỗi mạng được định danh bởi 1 địa chỉ mạng và bộ định tuyến sử dụng các địa chỉ này để nhận biết đích Bộ định tuyến sử dụng địa chỉ mạng để nhận dạng mạng đích của 1 gói tin trong liên mạng

 Các chức năng

- Chức năng xác định đường đi : chọn ra 1 đường đi tối ưu đến đích theo 1 tiêu chí nào đó

Để trợ giúp cho quá trình xác định đường đi, các giải thuật định tuyến khởi tạo và duy trì bảng định tuyến, bàng này chứa thông tin về các tuyến tới đích

Khi đường đi tối ưu được xác định,bước nhảy tiếp theo gắn với đường đi này cho bộ định tuyến biết phải gửi gói đi đâu để nó có thể đến đich theo đường đi tối ưu đó

- Chức năng chuyển mạch : cho phép bộ định tuyến chuyển gói từ cổng vào tới cổng ra tương ứng với đường đi tối ưu đã chọn

Trong quá trình định tuyến , phần địa chỉ mạng được sử dụng để xác định đường đi, còn phần địa chỉ trạm được bộ định tuyến cuối cùng trên đường đi sử dụng để chuyển gói tới đúng trạm đích

Trang 9

Câu 2.5 các đặc điểm chính của phương thức truyền thông dị bộ

- Thuật ngữ „ dị bộ „ để miêu tả sắp xếp định thời giữa bên phát và bên nhận mà ko trao đổi thông tin định thời ngầm thì khá rủi ro Để chuyển đổi thông tin chính xác,mỗi cặp phát-thu phải luôn được đồng bộ lẫn nhau Thuật ngữ dị bộ đề cập tới khoảng thời gian liên quan mà 2 bên phát và thu định thời với nhau, trong một môi trường dị bộ trong khoảng thời gian ngắn vì vậy, thuật ngữ định hướng kí tự (character-oriented ) thì mô tả tốt hơn trường hợp truyền thông

- Phương pháp dị bộ phụ thuộc vào 1 mức độ chính xác vừa phải với mỗi đồng bộ chạy tự

do bên thu và phát Ngoài ra, truyền thông dị bộ chỉ hoạt động tốt vơi tốc độ dữ liệu thấp khi khoảng cách giữa các bit là rất lớn với tốc độ dữ liệu là 45 Mb/s thì mỗi bit chi xuất hiện trong 0.002 micro giây Với khoảng cách bit nhỏ như thế thì kĩ thuật dị bộ với cơ cấu đinh thời ẩn sẽ làm truyền thông khó có thể chính xác ở lớp vật lí

Trang 10

10 D09VT3

Câu 2.6 Các đặc điểm chính của phương thức truyền thông đồng bộ

- Khi số lượng bit được truyền dữ liệu bên phát và thu đến 1 giá trị nào đó thì yêu cầu với các bên truyền thông là phải trao đổi thông tin định thời chính xác để đồng bộ trên liên kết nối tiếp, chỉ có 1 đường truyền thông tin, vì vậy thông tin định thời phải được „nhúng‟ trong dữ liệu truyền thông như vậy, trong khi phải duy trì mối quan hệ đinh thời trong thời gian dài và bên phát cung cấp thông tin đinh thời nằm như một phần của dòng dữ liệu, được gọi là “đồng bộ”

- Các cơ cấu truyền tín hiệu băng cơ sở có thể sử dụng để truyền thông chỉ dữ liệu mà còn

cả thông tin đồng bộ giữa bên gửi và bên nhận chìa khóa cho việc sử dụng các tín hiệu băng cơ

sở với mục đích đồng bộ là đảm bảo rằng thường xuyên có sự chuyển dịch (1 thành 0 và ngược lại ) xuất hiện trong dòng dữ liệu thực tế,mô hình đồng bộ tốt nhất đó là hoán đổi liên tục 1 và 0.Trong trường hợp này, mỗi bít trong dòng dữ liệu cung cấp thông tin đồng bộ cho bên thu

- Vấn đề nằm ở chỗ trạng thái chuyển dịch để duy trì đồng bộ là trong 1 vài trường hợp các chuỗi tín hiệu chỉ toàn 0 hoặc toàn 1 Nhìn vào cả 2 cơ cấu truyền tín hiệu đơn cực hoặc song song, nếu chuỗi chỉ toàn 0 hoặc toàn 1 thì sẽ ko có sự thay đổi để bên thu nhận biết đồng bộ chỉ

có cơ cấu lưỡng cực trở về ko là có ưu điểm trong vấn đề này.Trong BPRZ,bit 1 được luân phiên đảo cực nên có nhiều bit1 đi liền nhâu thì vẫn có thẻ chấp nhận được nhưng nếu các bit 0 đi liền nhau thành chuỗi dài thì lại xảy ra việc không thể truyền dc tín hiệu đồng bộ vì vậy cần phải tránh chuối 0 khi sử dụng cơ cấu truyền tín hiệu này

- BPRZ được sử dụng trong các mạch T-1 và chuẩn T-1 chỉ rõ là không thể xảy ra trường hợp chuỗi hơn 15 số 0 liên tiếp nếu vượt qua con số này, đường truyền sẽ dễ bị mất đồng bộ các

cơ cấu được phát triển để đảm bảo là không xảy ra chuỗi có hơn 15 con số 0 trên đường T-1

Trang 11

Câu 2.9 trình bày sự cần thiết và nguyên lý hoạt động chung của định tuyến động

- Định tuyến động linh hoạt hơn định tuyến tĩnh, các giao thức định tuyến động cũng có thể chuyển lưu lượng từ cùng một phiên bản làm việc qua nhiều đường đi khác nhau trong mạng để

có hiệu suất cao hơn Tính chất này được gọi là chia sẻ tải

- hoạt động của định tuyến động: chức năng cơ bản:

+duy trì bảng định tuyến

+chia sẻ thông tin cho các bộ định tuyến khác dưới dạng các cập nhật định tuyến

Định tuyến động dựa vào các giao thức định tuyến để chia sẻ thong tin giữa các bộ định tuyến giao thức định tuyến định nghĩa một tập luật mà bộ định tuyến sử dụng khi liên lạc với các bộ định tuyến hàng xóm Chẳng hạn, một giao thức định tuyến mô tả:

+cách gửi cập nhật

+thông tin nào chứa trong các cập nhật

+khi nào thì gửi cập nhật

+bộ định tuyến nào cập nhật

Câu 2.11 Giải thích hoạt động của bộ biến đổi tín hiệu thoại từ tương tự sang số (codec)

Hoạt động của bộ codec thoại được bắt đầu bằng việc tín hiệu thoại băng rộng được giới hạn băng tần vào dải 4000 hz và lấy mẫu 8000 lần trong 1 giây Mỗi mẫu sẽ được biểu diễn bằng một giá trị 8 bit và được mã hóa sử dụng mã luật µ hoặc A Kết quả là tạo ra một dòng dữ liệu thời gian thực từ bộ codec thoại có tốc độ 64000 bit/s hay 64 kb/s (8000 mẫu/s×8bit/mẫu) Tốc

độ tín hiệu này được gọi là tín hiệu số mức không (DS-0)

Trang 12

12 D09VT3

Câu 2.12 trình bày các thành phần và những đặc điểm chính của hệ thống báo hiệu số 7 (SS7)

Hệ thống báo hiệu số 7 là hệ thống báo hiệu tiên tiến dựa trên nguyên lý kênh chung, có nhiệm

vụ truyền thông tin báo hiệu giữa các tổng đài với nhau để thiết lập kết nối, quản lý và giám sát các phiên truyền thông (cuộc gọi thoại, truyền số liệu, hình ảnh,…)

Mạng báo hiệu số 7 có các thành phần chính kiến tạo nên mạng như nút mạng và liên kết

- SP/SSP: Điểm/ nút báo hiệu (trong mạng PSTN, SP thường là các tổng đài từ cấp host trở lên)

- STP: điểm chuyển giao báo hiệu, là một nút trong CCS7 chuyển tiếp các bản tin báo hiệu

từ lien kết này đến liên kết khác

- SL (signaling link): giữa các điểm báo hiệu, điểm chuyển giao báo hiệu được lien kết với nhau bằng lien kết báo hiệu (A, B, E,F) đây là một kênh truyền dẫn số, trên đó các bit chỉ mã hóa thong tin tín hiệu các lien kết báo hiệu được thiết kế với độ tin cậy rất cao nghĩa là khả năng nghẽn mạch trong trao đổi thông tin báo hiệu hiếm khi xảy ra

Câu 2.13 trình bày cấu hình tham chiếu và chức năng của các phần tử trong ISDN

Các thiết bị ISDN là các thiết bị kết nối CPE và mạng ngoài các thiết bị như máy Fax, telex, PC, điện thoại, các thiết bị ISDN có thể có các loại sau:

- TA: terminal adapter- được dung để kết nối các thiết bị không theo chuẩn ISDN nhằm tương thích với ISDN

- LE: local exchange-tổng đài nội hạt ISDN, thực hiện các giao thức ISDN và là một phần của mạng

- LT: local termination- được dung để thực hiện trách nhiệm của LE với các chức năng chuyển mạch

- TE: terminal equipment-thiết bị đầu cuối của khác hang là bất cứ thiết bị nào như điện thoại hay fax.có hai dạng thiết bị đầu cuối là TE1 (tương thích ISDN) và TE2 (ko tương thích ISDN)

- NT: thiết bị dầu cuối mạng tồn tại trong 2 dạng:

 NT1: là đầu cuối kết nối giữa bên đầu cuối và LE NT1 có trách nhiệm thực hiện giám sát, chuyển đổi công suất và ghép các kênh

 NT2 (bộ kết nối mạng 2): có thể là bất cứ thiết bị nào có trách nhiệm cung cấp chuyển mạch về phía người sử dụng thự hiện chức năng chuyển mạch nội bộ giữa các thiết bị đầu cuối của cùng một bộ sử dụng mạng, ghép kênh và tập trung

Trang 13

Câu 2.14 trình bày nguyên lý hoạt động và các đặc điểm của phương thức truy nhập CSMA/CD

Phương thức truy nhập ngẫu nhiên này được sử dụng cho các mạng có cấu trúc dạng bus,trong

đó tất cả các trạm của mạng nối trực tiếp vào BUS ở phương pháp truy nhập này mỗi máy tính trên mạng kiểm tra lưu lượng mạng trên cáp Khi một máy tính “cảm thây” cáp đang thông, nghĩa là ko có dữ liệu nào đang truyền trên cáp, nó có thể gửi dữ liệu nếu có dữ liệu truyền trên cáp thì ko một máy tính nào được truyền cho đến khi dữ liệu đang truyền đến được đích và cáp thông trở lại nếu hai máy tính tình cờ gửi dữ liệu tại cùng thời điểm thì xung đột sẽ xảy ra, các máy tình lien quan sẽ ngừng truyền trong một khoảng thời gian ngẫu nhiên rồi sẽ thử truyền lại nếu tất cả các nút đều truyền lại ngay lập tức thì xung đột kết thúc, thì chắc chắn sẽ tiếp tục xảy

ra xung đột do vậy cần có một thủ tục đảm bảo chỉ có một khả năng sự truyền lại cùng lúc Phương pháp CSMA/CD sử dụng khoảng thời gian lùi ngẫu nhiên, mỗi nút chọn 1 số ngẫu nhiên và đợi trong khoảng thời gian bằng số ngẫu nhiên này nhân với khe thời gian trước khi truyền lại

Câu 2.15 trình bày nguyên lý hoạt động và đặc điểm của phương thức truy nhập theo hình thức chuyển thẻ bài

Trong phương pháp chuyển thẻ bài có một loại gói đặc biệt là thẻ bài (token) luân chuyển trên vòng cáp, từ trạm này sang trạm khác Thẻ bài có 1 bit biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (bận hoặc rỗi) khi trạm bất kỳ trên vòng cáp cần gửi dữ liệu trên mạng, nó phải chờ để có được một thẻ bài rỗi khí đó máy tính sẽ đổi bít trạng thái của thẻ bài thành bận và truyền 1 đơn vị dữ liệu cùng với thẻ bài theo chiều của vòng Lúc này ko còn thẻ bài rỗi trên vòng nữa nên các trạm có

dữ liệu truyền phải đợi dữ liệu đến trạm đích sẽ đc sao chép, sau đócùng với thẻ bài đi tiếp cho tới khi quay về trạm nguồn trạm nguồn sẽ xóa bỏ dữ liệu, đổi bit trạng thái trở về rỗi và cho thẻ bài luân chuyển tiếp trên vòng để các trạm khác, có thể nhận được quyền truyền dữ liệu

Trang 14

14 D09VT3

Câu 2.16 giới thiệu các thành phần của mạng Ethernet và quan hệ giữa mô hình phân lớp Ethernet với osi

Mạng Ethernet bao gồm các nút mạng và các phương tiện kết nối các nút mạng được chia làm 2 loại:

- Thiết bị đầu cuối dữ liệu: là các thiết bị đóng vai trò là nguồn hoặc đích của các khung dữ liệu DTE thường là máy tính, máy trạm, máy chủ, v.v , thường được gọi là trạm cuối

- Thiết bị truyền thông dữ liệu: là các thiết bị mạng trung gian có nhiệm vụ nhận và chuyển tiếp các gói tin trong mạng DCE có thể là các thiết bị độc lập như hub, switch, bộ định tuyến hoặc các giao diện truyền thông như card mạng, modem, v.v…

Các phương tiện kết nối thông dụng trong Ethernet là cáp xoắn đôi và 1 số loại cáp quang

Quan hệ giữa mô hình phân lớp Ethernet với osi: trong mối quan hệ, tầng lien kết dữ liệu của mô hình osi tương ứng với 2 tầng con của Ethernet và MAC và MAC-client Tầng vật lý của Ethernet tương ứng với tầng vật lý của mô hình osi

+ Tầng con MAC-clientcó thể là: điều khiển lien kết logic- thực thể cầu nối, tầng con này cung cấp các giao diện LAN-LAN giữa các mạng LAN

+ tầng con MACcó nhiệm vụ: đóng gói dữ liệu-điều khiển truy nhập phương tiện

Trang 15

Câu 2.17 trình bày cấu trúc Ethernet

Chuẩn Ethernet ddingj nghĩa cấu trúc khung cơ bản cho các hoạt động ở tầng MAC cùng với một

số lựa chọn mở rộng bao gồm 7 trường:

Ý nghĩa của các trường trong cấu trúc khung như sau:

-PRE : gồm 7 bytes, là 1 chuỗi các bit 0, 1 để đánh dấu điểm đầukhung và đồng bộ khung

-SFD: gồm 1 byte, là 1 chuỗi các bit 0,1 kết thúc bằng 2 bit 1 liên tiếp, cho biết bit tiếp theo là bit ngoài cùng bên trái trong byte ngoài cùng bên trai của trường địa chỉ

-DA/SA địa chỉ đích và địa chỉ nguồn.mỗi trường có độ rộng 6 bytes

-Length/type: gồm 2 bytes Nếu giá trị của trường này lớn hơn hoặc bằng 1500 thì đó là số byte

dữ liệu trong phần data Nếu số đó lớn hơn 1536 thì nó là 1 giá trị cho biết kiểu của khung -data: chứa dữ liệu của khung (<=1500 bytes) Nếu số byte dữ liệu nhỏ hơn 46, một phần bù sẽ được thêm vào để khích thước tăng lên thành 45 bytes

-FCS: gồm 4 bytes Trường này chứa 1 mã kiểm tra lỗi CRC được tạo bởi bên gửi giá trị này sẽ được tính lại bởi bên nhận và khớp với giá trị trên xem các khung có bị lỗi trong quá trình truyền hay ko Giá trị này được tạo ra từ các trường DA, SA, length/type và data

Câu 2.18 Trình bày cơ chế đóng gói dữ liệu PPP và đặc điểm của các giao thức họ PPP

PPP là giao thức đóng gói dữ liệu chuẩn quốc tế được sử dụng cho các kiểu kết nối sau:

- kết nối nối tiếp không đồng bộ

Một số đặc điểm chính của PPP LCP bao gồm:

- Xác thực: quá trình nhận diện 1 người dung, thường dựa trên tên người dung và mật khẩu

nó Sau đó, nó được dung để truyền các gói tin IP, dựa trên các đặc diểm của PPP

Tương tự như vậy, PPPoA ( PPP over ATM) cũng là 1 giao thức mạng cho phép đóng gói các khung PPP trong các khung ATM Nó cũng cung cấp đầy đủ các tính năng của PPP như đã nói ở trên và có đặc diểm đã nói ở trên và có các đặc điểm như PPPoE, nhưng trong mạng ATM

Trang 16

16 D09VT3

Câu 2.19 Trình bày cấu trúc khung và hoạt động của Frame Relay

Khung frame ralay chuẩn có cấu trúc như sau :

Chức năng các trường trong khung Frame relay như sau:

-Flag: có độ dài 8 bit đánh dấu điểm đầu và cuối của khung Giá trị của trường này luôn là

01111110

-address: chứa các thông tin sau:

+DLCI: là số hiệu kết nối dữ liệu, chỉ thị cho kết nối ảo giữa DTE và DCE

+EA(extrended): cho biết byte chứa EA có phải là trường địa chỉ cuối cùng hày ko Nếu EA có giá trị bằng 1 thì byte hiện tại được xác ddihnj là byte DLCI cuối cùng

+C/R: đây là bit tiếp theo byte DLCI quan trọng nhất trong tường địa chỉ

+congestion control: chứa 3 bit dung để điều khiển tắc nghẽn trong mạng frame relay Đó là các bit FECN(forward-explicit congestion notification), BECN(backward-explicit congestion notification, DE(discard eligibility)

-data: chứa dữ liệu đóng gói của tầng trên Trường hợp này độ dài thay đổi và có thể lên tới 16000bytes

-FCS(frame check sequence): đảm bảo tính vẹn toàn của dữ liệu giá trị này được tính bởi trạm nguồn và sau đó được tính lại bởi trạm đích để so sánh và đảm bảo dữ liệu không bị lỗi trong quá tình truyền

Hoạt động:

Frame relay là 1 hình thức chuyển mạch gói tốc độ cao, ra đời sau và gọn nhẹ hơn so với x25 Các gói tin trong mạng frame relay có thể có nhiều kích thước, tối đa là 4kb, được truyền qua các kênh ảo cố định Frame relay hoạt động ở tầng lien kết dữ liệu, mạng này có tốc độ nhanh hơn X.25 vì nó đã loại bỏ bớt một số công việc trong quá trình truyền thông Frame relay được thiết kế để tận dụng những ưu điểm công nghệ truyền dẫn số như ISDN hoặc cáp quang

Ngoài ra frame relay hoạt động chủ yếu trên các kênh truyền ảo cố định (PVC) các gói tin được truyền theo một đường đi đã xác định trước và các thiết bị truyền dẫn không phải xác nhận lại đường đi trong mỗi lần truyền dữ liệu các tuyến trong frame relay dựa trên các kênh ảo cố định được nhận điện bởi các số hiệu kết nối lớp lien kết dữ liệu (DLCI) một mạng frame relay có thể

có rất nhiều DLCI, nhưng mỗi DLCI phải đươc gắn với một tuyến xác định, tới một trạm đích đã xác định

Trang 17

Câu 2.20 Trình bày cấu trúc tiêu đề của IP datagram :

Các gói dữ liệu tại tầng IP được gọi là IP datagram Một datagram co chiều dài biến thiến, gồm 2 phần là tiều đề và dữ liệu phần tiêu đề có chiều dài từ 20 đến 60 byte, chưa các thông tin cần thiết cho định tuyến và chuyến phát dữ liệu

Bit 0-3 Bit 4-7 Bit 8-10 Bit 11-15 Bit 16-19 Bit 20-23 Bit 24-27 Bit 28-31

Source address Destination address Options Version: trường 4 bit này cho biết phiên bản IP tạo phần tiêu đề này

HL (header length) trường 4 bit này cho biết chiều dài của phần tiêu đề IP datagram tính thoe đơn vị từ 32 bit

Precedence: trường này có chiều dài 3 bit, giá trị nằm trong khoảng từ 0 (000) đến 7 (111)

TOS: trường 5 bit này đặc tả các tham số về loại dịch vụ

Total legth: trường 16 bit này cho biết chiều dài tính theo byte của cả datagram

Datagram ID: trường 16 bit này cùng với các trường khác( như địa chỉ nguồn và đích) dung để chỉ định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó tồn tại trên lien mạng Fragmentation: trường 16 bit này được sử dụng khi datagram được phân mảnh

TTL: time to live: trường 8 bit này qui định thời gian tồn tại của datagram trong lien mạng để tránh tình trạng datagram bị chuyển vòng quang trên lien mạng

Protocol: trường 8 bit này cho biết giao thức tầng trên sử dụng dịch vụ của tầng IP

Check sum: trường 16 bit này chứa địa chỉ IP của trạm nguồn

Destination address: trường 32 bit này chứa địa chỉ IP của trạm đích

Trang 18

18 D09VT3

Câu 2.22 Giới thiệu các đặc điểm chính của giao thức định tuyến OSPF và so sánh với RIP

Giống như các giao thức định tuyến trạng thái liên kết khác, OSPF hoạt động khác nhiều so với giao thức vector khoảng cách Bộ định tuyến trạng thái liên kết nhận diện và truyền thông với hàng xóm để thu thập thông tin về các bộ định tuyến trên mạng.hệ thống thuật ngữ OSPF có thể được mô tả như sau :

-liên kết : (link) kênh truyền thông trên mạng

-trạng thái liên kết : (link stare) trạng thái của liên kết giữa hại bộ định tuyến

-cơ sở dữ liệu (topology database) hay còn gọi là cơ sở dữ liệu trạng thái liên kết (link state database) danh sách thông tin về tất cả các bộ định tuyến liên mạng Nó cho biết tôpô của liên mạng Mọi bộ định tuyến trong vùng phải có cùng cơ sở dữ liệu tôpô

-vùng (area) : tập hợp các mạng và bộ định tuyến có cùng số hiệu nhận dạng vùng Mọi bộ phận định tuyến trong cùng 1 vùng phải có cùng thông tin trạng thái liên kết bộ định tuyến bên trong đươch gọi là bộ định tuyến trong

-giá (cost) : giá trị được gán cho liên kết ngoài số bước nhảy giao thức trạng thái liên kết gán giá cho liên kết dựa trên tốc độ của phương tiện sử dụng

-bảng định tuyến (routing table) : chứa các tuyến tối ưu đến đích Bảng định tuyến được tạo ra khi thuật toanSPF chạy trên cơ sở dữ liệu trnagj thái liên kết

-cơ sở dữ liệu gần kề ( adjacencies database) : danh sách hàng xóm mà bộ định tuyến đã thiết lập truyền thông hai chiều

-DR (designated router) và BDR (backup designated router) : để đơn giản hóa việc trao đổi thông tin định tuyến giứa nhiều hàng xóm trong cùng mạng, các OSPF bộ định tuyến có thể bầu 1 bộ định tuyến chỉ thị (DR) và một bộ định tuyến chỉ thị dự phòng (BDR) làm điểm trung tâm để trao đổi thông tin định tuyến

So sánh RIP

Cấu hình dễ dàng Mạng cỡ nhỏ

Phân cấp Cấu hình phức tạp Mạng cỡ vừa và lớn

Trao đổi thông tin Bảng chọn đường Trạng thái liên kết

Trang 19

Câu 2.23 Giới thiệu các thành phần chính của bộ định tuyến IP

Chức năng cua các thành phần chính bên trong bộ định tuyến:

-ram/dram: lưu trữ bảng định tuyến, kho lưu ARP, kho lưu chuyển mạch nhanh, bộ đêmh gói (ram chia sẻ) và các hang đợi giữ gói Ram cũng cung cấp bộ nhớ hoạt động cho tệp cấu hình của bộ định tuyến khi bộ định tuyến hoạt động nội dung của ram sẽ mất khi tắt hoặc khởi dộng lại bộ định tuyến

-nvram (nonvolatile ram) lưu trữ cấu hình dự phòng của tệp cấu hình Nội dung trong nvram được giữ lại khi tắt hoặc khởi động lại bộ định tuyến

-bộ nhớ flash hoạt động như 1 rom có thể xóa và lập trình lại, cho phép lưu trữ hệ điều hành lien mang và vi mã Bộ nhớ flash cho phép cập nhật phần mềm mà ko phải gỡ bỏ phần mềm hoặc thay thế chip Nội dung của flash được lưu lại khi khởi động lại hoặc tắt bộ định tuyến flash cũng có thể lưu trữ nhiều phiên bản của hệ điều hành liên mạng của bộ định tuyến

-rom: chứa chương trình khởi động, chuẩn đoán và phần mềm hệ điều hành tối thiểu nâng cấp phần mềm trong rom yêu cầu phải gỡ và thay thế chip trên bo mạch chính

-các giao diện: phục vụ các kết nối mạng trên bo mạch chính hoặc trên các module giao diện riêng biệt, qua đó các gói vào/ra bộ định tuyến

Trang 20

20 D09VT3

Câu 2.4: Giới thiệu về các phương thức truy nhập mạng không dây: FDMA, TDMA, CDMA, SDMA

TL:

Phương thức truy nhập: là phương thức mà khi được cài đặt vào trong mạng, các máy trạm phải tuân theo những quy tắc định trước để có thể sử dụng đường truyền

Các phương thức truy nhập:

- Phương thức truy nhập có dây

- Phương thức truy nhập không dây

- Phương thức truy nhập ngẫu nhiên

- Phương thức đa truy nhập theo nhu cầu

Các phương thức truy nhập không dây: trên mạng không dây sẽ có những phương thức truy nhập

đường truyền khác như: SDMA, FDMA, TDMA, CDMA, … và các phương thức kết hợp

- FDMA: đa truy nhập phân chia theo tần số

Trong phương pháp truy nhập này mỗi người sử dụng trong một cell sẽ được phân cho một dải tần số nhất định Các băng tần sử dụng của người sử dụng khác nhau tại một thời điểm sẽ không chồng lên nhau Người sử dụng chỉ sử dụng băng tần đã được cấp phép vì thế nhiều người trong cùng một cell có thể cùng truyền một lúc mà không gây nhiễu cho nhau

Tuy nhiên vì số lượng người dùng nhiều nên việc sử dụng lại băng tần có thể diễn ra tại các cell khác nhau Nếu 2 cell A và B ở gần nhau thì việc sử dụng lại băng tần có thể gây nhiễu

- TDMA: đa truy nhập phân chia theo thời gian

Với cách truy nhập này mỗi người dùng được phân chia cho một khoảng thời gian trong băng tần được gọi là các time - slot (khe thời gian) Tức là trong mỗi khoảng thời gian rất ngắn một người dùng sẽ được sử dụng toàn bộ băng tần đường truyền

- CDMA: đa truy nhập phân chia theo mã

Trong phương thức này thì nhiều người sử dụng được truyền trong cùng một thời gian và

có thể trên cùng một tần số

Mỗi người sử dụng được gán cho một mã riêng biệt và không có người dùng nào trong cùng tế bào dùng chung mã đó Mã này được dùng để mã hóa dữ liệu trước khi gửi vào kênh truyền dùng chung Tại nơi thu tín hiệu sẽ sử dụng mã của người dùng tương ứng để lọc bớt(không hoàn toàn) những tín hiệu từ người dùng khác Chính vì vậy làm tăng thêm

độ phức tạp của bộ lọc tín hiệu tại các thiết bị thu

- SDMA: đa truy nhập phân chia theo không gian

Phương pháp này sử dụng các khoảng không gian giữa nhiều người sử dụng trong cùng một cell

Trạm gốc không truyền tín hiệu đến toàn bộ cell mà nó sẽ tập trung hướng tín hiệu vào vùng không gian của người dùng cần phục vụ và giảm công suất tín hiệu tới các vùng thuê bao khác Để làm việc này thì yêu cầu trạm góc phải có hệ thống anten lớn và có khả năng khử nhiễu

Trang 21

Câu 3.1: Mô tả cuộc gọi điện thoại sử dụng hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống

TL:

Mô tả cuộc gọi điện thoại sử dụng hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống

- Khi nhấc máy điện thoại bạn kết nối chuyển mạch với trạm chuyển mạch trung tâm (Co)

của nhà cung cấp dịch điện thoại nội hạt

 Chuyển mạch này sẽ cung cấp âm mời số quay số → cho biết bạn đã được kết nối và hãy

bẩm số

 Điện thoại có một đường dành riêng cho việc truyền đi và truyền về nối tới chuyển mạch

của nhà cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt (LEC) đó là đường truyền mà bạn phải trả phí

thêu bao hàng tháng

- Khi thực hiện cuộc gọi đường dài:

 Chuyển mạch phía chủ gọi chiếm giữ một trung kế nối tới tổng đài chuyển tiếp (IEC)

chuyển số thuê bao bị gọi đến tổng đài chuyển tiếp này

 Tổng đài chuyển tiếp (IEC) sẽ quyết định cuộc gọi tới một LEC của thuê bao bị gọi và IEC

sẽ định tuyến một cuộc gọi tới điểm hiện (POP) đích thực và chiểm giữ trung kế tới

chuyển mạch LEC đích đó

 Chuyển mạch địch sẽ cố gắng hoàn thành cuộc gọi bằng cách gửi chuông tới điện thoại bị

gọi

- Khi bên gọi nhấc máy thì việc thiết lập điện thoại đã xong → cuộc gọi này được thực hiện kết

nối theo phương thức kênh (circuit mode) chủ gọi nối tới mạch LEC, LEC chuyển tới POP của

IEC, POP của IEC nói tới POP của IEC bên kia (bị gọi), POP của IEC bên bị gọi lại nối tới

chuyển mạch LEC bị gọi (đích) và chuyển mạch LEC nối tới bên bị gọi Việc tính cước bắt đầu

khi bên bị gọi trả lời cuộc gọi khi một trong 2 bên hạ máy thì kết thúc cuộc gọi

Mô tả cuộc gọi thoại IP sử dụng điện thoại chuẩn truyền thống

- Khi người A nhấc điện thoại và kết nối tới LEC của người đó, người A gọi tới cổng VoIP và

là cuộc gọi nội hạt Cổng này sẽ trả lời và và yêu cầu ID người sử dụng được nhập qua bàn phím

điện thoại và nếu được phép thì một âm mời quay số thứ 2 sẽ được gửi cho người gọi, người gọi

sẽ bấm số điện thoại bị gọi Sau đó, cổng phía chủ gọi phải tìm phía bị gọi

- Cổng phía chủ gọi có thể đưa gói IP để xác định cổng phía bị gọi, sau khi xác định được,

cổng phía chủ gọi sẽ sẽ gửi cho phía bị gọi một loại gói IP dể yêu cầu thiết lập kết nối tới đích

→ Nếu được chấp nhận, cổng phía bị gọi sẽ kết nối tới đầu cuối cuộc gọi

- Khi người sử dụng B trả lời, kết quả chuyển mạch xuất hiện giữa A và cổng phía chủ gọi,

cổng phía bị gọi và B, tín hiệu thoại được gửi qua mạng thành dòng các goi IP tới cổng đích

So sánh ưu điểm của chuyển mạch gói so với chuyển mạch kênh chính là chi phí Số lượng

cuộc gọi dung chung trung kế ở mạng gói có thể nhiều hơn số lượng cuộc gọi dùng trong mạch

kênh Trong một mạng chuyển mạch kênh thì mạng cung cấp băng thông cho cuộc gọi trong suốt

thới gian đàm thoại mà không xét đến việc người sử dụng có nói hay không Còn trong mạng

chuyển mạch gọi người sử dụng muốn đàm thoại thì mạng sẽ cung cấp băng thông cho người

đó, khi người sử dụng rỗi (không nói) thì không cần cung cấp băng thông

Ngày đăng: 04/04/2019, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w