1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại VIỄN THÔNG LẠNG sơn

18 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển: Tập đoàn Bưu Chính – Viễn Thông Việt Nam VNPT là Tập đoàn số 1 quốc gia về lĩnh vực Bưu chính – Viễn Thông – Công nghệ thông tin, được thành lập theo

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN ii

I TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG LẠNG SƠN 1

1.1.Giới thiệu về công ty 1

1.1.1.Sơ lược về công ty: 1

1.1.2.Loại hình kinh doanh: 1

1.1.3.Quá trình hình thành và phát triển: 2

1.2.Chức năng , nhiệm vụ cơ bản: 4

1.3.Tổ chức và bộ máy quản lý: 4

II KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY: 5

2.1.Báo cân đối kế toán rút gọn của công ty: 5

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 9

2.3 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2014 – 2016 11

III VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC: 12

3.1 Mô tả vị trí thực tập 12

3.2 Mô tả hoạt động của phòng Tài chính Kế toán: 13

IV NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN: 14

4.1.Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 14

4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận 16

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành báo các tổng hợp, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên tại Viễn thông Lạng Sơn Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám đốc công ty đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Đặc biệt là các cán bộ công nhân viên tại phòng Tài chính – Kế toán của công ty đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thu thập và phân tích số liệu

Ngoài ra , em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng trường Đại học Thương Mại đã dạy bảo , truyền đạt kiến thức và hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo của mình

Do hạn chế về thời gian và kiến thức, chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự xem xét và hướng dẫn của các thầy cô giáo cùng những ý kiến đóng góp từ các anh chị tại đơn vị thực tập để báo cáo thực tập tổng hợp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đào Thị Thu Hằng

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG LẠNG SƠN

1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1. Sơ lược về công ty:

Tên viết tắt: VNPT Lạng Sơn

Tên tiếng anh: LangSon Telecommunications

Địa chỉ: Số 12, đường Hùng Vương, Phường Chi Lăng- Thành phố Lạng Sơn-Lạng Sơn

Điện thoại: (0205) 3 715135

Fax: (025).3715013

Website: http://vienthonglangson.vn

Mã số thuế: 4900102900

1.1.2 Loại hình kinh doanh:

Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông; Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, sửa chữa và bảo dưỡng mạng Viễn thông; Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

Hoạt động viễn thông vệ tinh

Hoạt động viễn thông có dây

Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Quảng cáo

Hoạt động Viễn thông không dây

Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

Sản xuất thiết bị Viễn thông – Công nghệ thông tin

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển:

Tập đoàn Bưu Chính – Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là Tập đoàn số 1 quốc gia về lĩnh vực Bưu chính – Viễn Thông – Công nghệ thông tin, được thành lập theo quyết định số 265/QĐ – TTg ngày 17/11/2006, của Thủ tướng Chính phủ nước

Trang 4

Cộng hòa XHCN Việt Nam

Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam – VNPT, tiền thân là Bưu điện Việt Nam, kế thừa truyền thống anh hùng của các thế hệ đi trước; một lòng trung thành, dũng cảm, tận tụy với Đảng với Tổ quốc; nguyện đem mọi sức lực, trí tuệ xây dựng đất nước, phục vụ nhân dân Tập đoàn BC - VT Việt Nam là một tổ hợp kinh tế bao gồm các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, đa sở hữu, trong

đó, Nhà Nước giữ vai trò chủ đạo; kinh doanh đa lĩnh vực và lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tin học đóng vai trò nòng cốt Tập đoàn được xây dựng trên cơ sở các mối liên kết công ty mẹ - công ty con theo quan hệ sở hữu vốn, giữa Bưu chính Viễn Thông Việt Nam với vai trò công ty mẹ và các doanh nghiệp khác với vai trò những công ty con

Công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước và do nhà nước sở hữu 100% vốn điều

lệ, có tiềm lực kinh tế mạnh trong kinh doanh, có khả năng quản lý điều hành thống nhất mạng bưu chính, viễn thông, thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước đầu tư vào công ty mẹ Công ty mẹ là pháp nhân thừa kế pháp nhân của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Công ty mẹ sẽ trực tiếp kinh doanh tại các công ty viễn thông đường trục quốc gia và quốc tế; thực hiện quyền quản lý, điều hành các công ty con bằng tỷ lệ góp vốn của nhà nước, do công ty mẹ góp vào các công ty con trong tập đoàn, thông qua các cơ quan quản lý, điều phối Công ty con là những pháp nhân độc lập với công ty

mẹ và do công ty mẹ sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ được ghi trong Điều lệ; chịu sự chi phối của công ty mẹ trên các lĩnh vực chiến lược phát triển, tổ chức hợp tác và cạnh tranh, công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Theo mô hình này, công ty con được tổ chức dưới các hình thức: Các công ty do công ty mẹ sở hữu vốn 100%; các công ty do công ty mẹ sở hữu trên 50% vốn, các công ty do công ty mẹ sở hữu vốn dưới 50% và các công ty liên doanh với nước ngoài có vốn góp của tập đoàn trên nguyên tắc tự nguyện Đối với các công ty liên doanh với nước ngoài về viễn thông và bưu chính tham gia tập đoàn, vốn đầu tư sẽ theo nguyên tắc tự nguyện

Trang 5

Viễn Thông Lạng Sơn (VNPT Lạng Sơn), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam, là đơn vị anh hùng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; được tách ra từ Bưu điện Lạng Sơn, theo quyết định số 647/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007, của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam Viễn Thông Lạng Sơn là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) đảm nhận cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trong thời kỳ xây dựng đất nước, đặc biệt là trong thời đại CNTT phát triển nhảy vọt như hiện nay, với phương châm đi tắt đón đầu, tiến thẳng vào công nghệ hiện đại, ngành Viễn thông đã tạo được bước đi vững chắc, với tốc độ phát triển nhảy vọt, hòa nhập và tiến kịp ngành viễn thông với các nước trong và ngoài khu vực Tiếp nối và phát huy truyền thống sử vàng của ngành Viễn thông Lạng Sơn ngày nay cũng lớn mạnh và phát triển không ngừng cả về lượng và chất; đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của quê hương văn hiến và cách mạng

Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên Thế giới, khi mối liên kết, giao lưu giữa Việt Nam và các nước trên thế giới đang ngày càng được thắt chặt, thì Viễn thông Lạng Sơn càng trở thành một mắt xích liên lạc quan trọng giữa Việt Nam với bạn bè quốc tế Viễn thông Lạng Sơn hôm nay càng nhận thức rõ nhiệm vụ trọng yếu trong kinh doanh và phục vụ của mình Sự kiện chính thức thành lập Viễn thông Lạng Sơn đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của Viễn thông Tiếp nối truyền thống của Bưu điện tỉnh Lạng Sơn, Viễn thông Lạng Sơn hôm nay đang bước những bước đi đầu tiên nhưng không hề chập chững Tập thể Cán bộ và Công nhân viên Viễn thông Lạng Sơn vinh dự, tự hào vì được kế thừa và phát huy những thành quả to lớn của Bưu điện Tỉnh Lạng Sơn Với tiềm năng to lớn đó, bằng sự năng động, sáng tạo của mỗi người, bằng sức mạnh của sự đoàn kết, tập thể CBCNV Viễn thông Lạng Sơn đang quyết tâm xây dựng mạng lưới viễn thông trên địa bàn Lạng Sơn phát triển hiện đại và bền vững, góp phần đưa Lạng Sơn xứng ngang tầm với khu vực và trên thế giới

Trang 6

1.2 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản:

 Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới Bưu chính Viễn thông- Công nghệ thông tin (BCVT-CNTT) để kinh doanh và phục vụ người dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền; đáp ứng mọi nhu cầu thông tin của xã hội

1.3 Tổ chức và bộ máy quản lý:

Nguồn: Phòng Hành chính

Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Lạng Sơn gồm: 8 Phòng, Ban chức năng (Trong đó, có 6 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc Hiện nay, Viễn thông Lạng Sơn có tổng số 380 CBCNV, trình độ đội ngũ: Cao học 6 người, đại học 100 người, cao đẳng 42 người (chiếm 42,15%), trung cấp 58 người, công nhân 129 người(chiếm 55,68%), chưa qua đào tạo 3 người

Ban giám đốc

Phòng ban chức năng

Phòng

đầu

Trung

tâm điều hành

viễn thông

Phòng Tài chính-

kế toán

Phòng quản lý Mạng-Dịch vụ

Phòng

tổ chức

Phòng kinh doanh

Phòng hành chính

Ban triển khai

dự án

Trang 7

II KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:

2.1.Báo cân đối kế toán rút gọn của công ty:

Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán rút gọn của Công ty

Đơn vị: Đồng Việt Nam

Chỉ tiêu

Số tiền Tỉ trọng

(%) Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền Tỉ lệ (%) Số tiền Tỉ lệ (%)

TÀI SẢN

A Tài sản ngắn hạn 39 284 831 087 16.98 18 240 384 605 8.99 22 938 166 177 15.47 -21 044 446 482 -53.57 4 697 781 572 25.75 Tiền và các khoản tương đương

tiền 7 000 373 033 3.03 6 886 180 779 3.39 4 262 719 364 2.87 -114 192 254 -1.631 -2 623 461 415 -38.10 Các khoản đầu tư tài chính ngắn

Các khoản phải thu ngắn hạn 21 976 275 625 9.50 2 225 631 976 1.10 10 247 420 832 6.91 -19 750 643 649 -89.87 8 021 788 856 360.43 Hàng tồn kho 9 940 474 337 4.30 8 849 358 941 4.36 5 173 864 473 3.49 -1 091 115 396 -10.98 -3 675 494 468 -41.53 Tài sản ngắn hạn khác 367 708 092 0.16 279 212 909 0.14 3 254 161 508 2.19 -88 495 183 -24.07 2 974 948 599 1065.48

B Tài sản dài hạn. 192 127 028 573 83.02 184 714 120 966 91.01 125 357 841 121 84.53 -7 412 907 607 -3.858 -59 356 279 845 -32.13

Tài sản cố định 185 402 064 659 80.12 166 725 919 455 82.15 121 526 148 743 81.95 -18 676 145 204 -10.07 -45 199 770 712 -27.11 Tài sản dở dang dài hạn 0 0 1 747 573 695 0.86 746 809 450 0.50 1 747 573 695 -1 000 764 245 -57.27

Tài sản dài hạn khác 6 724 963 914 2.91 16 240 627 816 8.00 3 084 882 928 2.08 9 515 663 902 141.5 -13 155 744 888 -81.01

TỔNG TÀI SẢN 231 411 859 660 100 202 954 505 571 100 148 296 007 298 100 -28 457 354 089 -12.3 -54 658 498 273 -26.93

NGUỒN VỐN

A Nợ phải trả 51 655 434 488 22.32 39 399 896 255 19.41 30 281 805 094 20.42 -12 255 538 233 -23.73 -9 118 091 161 -23.14

Nợ ngắn hạn 51 111 980 866 22.09 39 399 896 255 19.41 30 281 805 094 20.42 -11 712 084 611 -22.91 -9 118 091 161 -23.14

B Nguồn vốn.

Vốn chủ sở hữu 179 756 425 172 77.68 163 554 609 316 80.59 118 014 202 204 79.58 -16 201 815 856 -9.013 -45 540 407 112 -27.84

TỔNG NGUỒN VỐN 231 411 859 660 100 202 954 505 571 100 148 296 007 298 100 -28 457 354 089 -12.3 -54 658 498 273 -26.93

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Viễn thông Lạng Sơn)

Trang 8

Nhận xét:

Nhìn vào bảng số liệu 2.1 ta thấy, tình hình tài sản nguồn vốn của Viễn thông lạng Sơn có xu hướng giảm đi trong 3 năm vừa qua Cụ thể:

+ Về tài sản :

Năm 2015, tổng tài sản của Công ty giảm 28.457.354.089 đồng, tương ứng với giảm 12.30% so với năm 2014 Sang năm 2016, tổng tài sản của Công ty tiếp tục giảm mạnh lên đến 54.658.498.273 đồng, ứng với giảm 26.93% so với năm 2015 Điều này cho thấy sự thu nhỏ qui mô về vốn của công ty Cụ thể, tổng tài sản giảm năm 2015 chủ yếu là do tài sản ngắn hạn năm 2015 giảm 21.044.446.482 đồng (giảm 53.57%) so với năm 2014, đồng thời tài sản dài hạn cũng giảm 74.12.907.607 đồng ( giảm 3.86%) Tuy nhiên đến năm 2016 , Tổng tài sản của công ty giảm chủ yếu là do sự giảm mạnh tài sản dài hạn của công ty còn tài sản ngắn hạn của công ty

có biến động tăng Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng 4.697.781.572 đồng ( tăng 25.75%) so với 2015 còn tài sản dài hạn lại giảm mạnh lên đến 59.356.279.845 đồng tương ứng giảm 32.13%

- Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn giảm đi năm 2015 và tăng lên năm 2016 là do: Các khoản phải thu giảm 89.87% (năm 2015), tăng 340.63% (năm 2016) Tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhẹ 1.63% (năm 2015), và giảm mạnh lên mức 38.1% (năm 2016) Hàng tồn kho có xu hướng giảm qua các năm, giảm 1.091.115.396 đồng, ứng 10.98 % vào năm 2015; giảm 3.675.494.468 đồng, ứng với 41.53 % vào năm 2015.Sự thay đổi sụt giảm tài sản qua các năm là do công ty chủ động tái cấu trúc

và phân tách doanh nghiệp phù hợp theo sự chỉ đạo của tập đoàn

- Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn năm 2015 giảm nhẹ 7.412.907.607 đồng so với năm 2014 Đến cuối năm 2016, tài sản dài hạn của Công ty lại tiếp tục giảm xuống, cụ thể giảm 59.356.279.845 đồng, là do tài sản cố định giảm mạnh hơn sự gia tăng của tài sản dài hạn khác

Về cơ cấu, trong tổng tài sản thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn Tài sản cố định chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị tài sản dài hạn, khá cao trong tổng giá trị tài sản, còn các danh mục khác chỉ chiếm tỉ trọng

Trang 9

nhỏ Việc tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn như vậy là hoàn toàn hợp lý khi Công

ty là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.Tài sản dài hạn của công ty luôn chiếm đến hơn 80% tỉ trọng tổng tài sản của doanh nghiệp

+ Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn năm 2015 giảm 28.457.354.089 đồng, ứng với giảm 12,3% so với năm 2014 Sang năm 2016 Công ty tiếp tục có sự thụt giảm tổng nguồn vốn mạnh

so với năm 2015 , lên đến 54.658.498.273 đồng, ứng với giảm 26.93% Tổng vốn kinh doanh giảm đi là do vốn chủ sở hữu giảm đi, năm 2015 vốn chủ sở hữu giảm 9.01% so với năm 2014.Đến 2016, vốn chủ sở hữu của công ty giảm mạnh 26.93%

Nguồn vốn của Công ty gồm có nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong

đó , nguồn vốn chủ yếu trong cơ cấu vốn là vốn chủ sở hữu và một phần nợ phải trả.Nợ phải trả của Công ty liên tục giảm và có cơ cấu giảm nhiều hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu của công ty, điều này chứng tỏ Công ty tự sử dụng vốn của tự có mà không phụ thuộc vào các nguồn đi vay

-Nợ phải trả

Nợ phải trả năm 2015 giảm so với năm 2014 là do nợ ngắn hạn giảm 11.712.084.611 đồng (giảm 22.91%), nợ dài hạn giảm 543.453.622 đồng (giảm 100

%)

Mặc dù công ty đã tích cực giải quyết nợ dài hạn để giảm thiểu đến 100% vào năm 2015 và 2016 nhưng cũng cần quan tâm đến tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng

nợ phải trả bởi tỷ lệ nợ ngắn hạn là rất cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với Công ty nếu không thanh toán kịp thời khi các khoản nợ đến hạn Công ty cần xem xét kỹ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán, đồng thời chú ý không để tồn tại các khoản

nợ đến hạn

- Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tỷ trọng nguồn vốn của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp tự chủ động nguồn tài chính của mình khá tốt và không phụ thuộc các nguồn vốn vay ngoài với nhiều chi phí và rủi ro cao.Tuy nhiên qua 3 năm cùng với sự giảm đi của nợ phải trả , vốn chủ sở hữu của công ty cũng có

sự thụt giảm Cụ thể năm 2015 giảm 16.201.815.856 đồng, tương ứng giảm 9.013

% Ta thấy sự thay đổi cơ cấu nợ phải trả giảm mạnh hơn so với sự giảm của vốn

Trang 10

chủ là hợp lí vì việc sử dụng nguồn vốn của chính doanh nghiệp giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.Chi phí cho sử dụng vốn từ nguồn lợi nhuận để lại chắc chắn

là thấp hơn chi phí lãi vay trong khi việc tiếp cận lại dễ dàng hơn

Ngoài ra vốn chủ sở hữu cuối năm 2016 lại tiếp tục giảm mạnh hơn cả sự giảm của nợ phải trả mặc dù tỷ trọng vốn chủ vẫn chiến tỉ trọng lớn (79.58%) trên tổng nguồn vốn tuy nhiên việc giảm đột ngột một lượng lớn vốn chủ sẽ làm ảnh hưởng đến việc tự chủ tài chính của công ty và tăng thêm chi phí cho các khoản vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của công ty Năm 2016 , vốn chủ sở hữu giảm 45.540.407.112 đồng ( giảm 27.84%) so với năm 2015

Ngày đăng: 28/04/2020, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w