QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:
Trang 1I KHÁI NIÊM QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:
- Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ xã hội do các quan hệ pháp luật dân sự điều chỉnh, tức là quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực dân sự, các quan hệ liên quan đến yếu tố nhân thân và tài sản trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại
- Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần mà pháp luật bảo vệ cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật
Ví dụ: Trong quan hệ mua bán hàng hóa thông thường như quần áo thì quần áo ở đây chính là khách thể của quan hệ pháp luật dân sự
II CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:
- Là một thành phần của quan hệ pháp luật dân sự Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào các quan hệ đó, bao gồm: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và trong nhiều trường hợp Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham ggia với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
1 Cá nhân:
- Đây là chủ thể chủ yếu tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và tham gia thường xuyên bao gồm: công dân Việt Nam, người nước ngoài , người không có quốc tịch sống ở Việt Nam được quy định trong
Bộ Luật dân sự Để có tư cách chủ thể thì cá nhân phải có các điều kiện đầy đủ năng lực pháp luật dân sự
(Điều 14)
“Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có
từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”
Và năng lực hành vi dân sự
(Điều 17)
“Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Trang 2Năng lực hành vi dân sự của cá nhân chỉ có được khi đạt độ tuổi nhất định:
- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Theo quy định tại Điều 19 người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi đủ 18 tuổi trở lên nhưng không bị mắc bệnh tâm thần, bệnh khác (Điều 22) hoặc người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác (Điều 23)
- Thiếu năng lực hành vi dân sự: Điều 20 quy định Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên
từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm
vi tài sản riêng mà họ có, trừ trường họp pháp luật có quy định khác ( lập di chúc phải được cha, mẹ hoặc người dám hộ đồng ý )
-Không có năng lực hành vi dân sự : là người chưa đủ 6 tuổi theo quy định Điều 21
- Mất năng lực hành vi dân sự và hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định Điều 22 và Điều 23
2 Pháp nhân:
Cơ quan, tổ chức, chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập có các kiện quy định tại Điều 84 về Pháp nhân: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây:
– Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp: thành lập theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; – Thứ hai, là có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
– Thứ ba, là có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân phải có tài sản riêng không phụ thuộc và bị chi phối bởi bất kì chủ thể tham gia quan hệ pháp luật nào khác, trên cơ sở tài sản riêng đó pháp nhân phải chịu trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình
– Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập: vì tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập nên pháp nhân sẽ được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ dân sự phù hợp với pháp nhân nên pháp nhân phải nhân danh chính mình
3 Hộ gia đình:
Điều 106 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.”
Để có tư cách chủ thể hộ gia đinh phải xác định được các thành viên của hộ Chỉ những h gia đình đápô ứng đủ các điều ki n sau mới trở thành chủ thể của quan h dân sự:ê ê
- Các thành viên trong h gia đình có tài sản chung;ô
Trang 3- Cùng đóng góp công sức hoạt đ ng kinh tế chung;ô
- Phạm vi những loại việc dân sự mà hộ gia đình tham gia chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực do pháp
lu t quy định như quan hệ sử dụng đất, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.â
Thời điểm phát sinh và chấm dứt tư cách chủ thể của h gia đình là không xác định Tư cách chủ thểô của h gia đình được xác định thông qua mục đích của giao dịch và lĩnh vực giao dịch.ô
4 Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là Tổ hợp tác:
Quy định tại Điều 111: “1 Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.”
Tư cách tổ hợp tác được hình thành khi có hợp đồng hợp tác và tiến hành đăng ký tại UBND cấp xã
5 Nhà nước với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật dân sự trong các quan hệ là chủ sở hữu (thực hiện quyền sở hữu) đối với các tài nguyên thiên nhiên và đất đai
Trong quan hệ pháp luật dân sự, chủ thể quyền luôn luôn được xác định, chủ thể nghĩa vụ có thể là một người cụ thể, cũng có thể là tất cả những người còn lại
III KHÁCH THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ:
a Tài sản:
Theo quy định tại Điều 163 BLDS năm 2005 tài sản bao gồm vật, tiền, các giấy tờ có giá và các quyền tài sản
1.Vật là bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người nhưng không phải bất cứ bộ phận nào của thế giới vật chất đều được coi là vật với tư cách là khách thể của quan hệ pháp luật dân sự
VD: đất đai, tài nguyên thiên nhiên
- Có những bộ phận của thế giới vật chất ở dạng này không được coi là vật nhưng ở dạng khác lại được coi là vật
VD: Nước sông khi được đóng vào chai, bình thì có thể được coi là vật
Trang 4LƯU Ý:
+ Cần phân biệt vật với hàng hóa Hàng hóa được hiểu là sản phẩm do con người lao động tạo ra và
để trao đổi, nó có giá trị và giá trị sử dụng Mọi hàng hóa đều là vật nhưng không phải mọi vật đều là hàng hóa
+ Vật với tài sản cũng không đồng nghĩa với nhau Tài sản có thể là một vật, có thể là tập hợp các vật-khối tài sản Tài sản cũng còn gồm cả các quyền và nghĩa vụ tài sản
2.Tiền là loại tài sản đặc biệt có giá trị trao đổi với các loại hàng hóa khác Tiền do Nhà nước ban hành
và có giá trị được xác định bằng mệnh giá ghi trên đồng tiền đó Những đồng tiền có giá trị lưu hành mới được coi là tiền
3.Giấy tờ có giá là loại tài sản đặc biệt do Nhà nước hoặc các tổ chức phát hành theo trình tự nhất định Giấy tờ có giá là hàng hóa lưu hành trong một thị trường đặc biệt: thị trường chứng khoán
Có nhiều loại giấy tờ có giá khác nhau:
- Công trái: Hình thức Nhà nước vay vốn của các tầng lớp nhân dân, người cho vay được quyền thu lại vốn và hưởng lãi theo quy định ( nguồn: vi.m.wikitionary.org)
Công trái ở Việt Nam được phát hành không phải nhằm mục đích vay vốn để bù đắp thâm hụt ngân sách mà để động viên người dân cho chính phủ vay vốn để đầu tư vào các dự án, công trình phục vụ cho lợi ích chung của xã hội
VD: Công trái Giáo dục được phát hành năm 2005 Công trái Giáo dục có thời hạn 5 năm Lãi suất 8,2%/năm
- Trái phiếu: là 1 chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với 1 khoản tiền cụ thể trong 1 thời gian nhất định và với một lợi tức nhất định ( nguồn: vi.m.wikipedia.org)
- Kì phiếu: là 1 loại chứng khoán, trong đó người kí cam kết sẽ trả 1 số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác
- Cổ phiếu: là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
- Séc: hay còn được gọi là chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả cho người cầm séc số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay chuyển khoản
Trang 54 Quyền tài sản: là quyền trị giá được bằng tiền có thể chuyển giao trong lưu thông dân sự, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ, đó là: quyền đòi nợ, yêu cầu bồi thường thiệt hại, quyền đối với tác phẩm, quyền
sở hữu công nghiệp
d) Các giá trị nhân thân:
Điều 24 BLDS 2005 quy định rõ:
“ Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luât có quy định khác”
“Quyền” hiểu theo góc độ pháp lý là điều mà pháp luật công nhận cho người có quyền được hưởng, được làm, được đòi hỏi
Các quyền nhân thân của mỗi cá nhân được quy định tại mục 2 Chương III Phần thứ nhất Bộ luật dân
sự 2005 có ý nghĩa rất quan trọng Nó là cơ sở pháp lý để bảo vệ cho cá nhân tồn tại với tư cách là một thực thể, một chủ thể độc lập trong cộng đồng Các quyền nhân thân cũng là nội dung cơ bản của phạm trù nhân quyền, Vì vậy tôn trọng và bảo vệ quyền nhân thân- một trong các quyền dân sự của mỗi cá nhân đã được quy định trong nguyên tắc cơ bản của Bộ luật dân sự hiện hành của nước ta
Trong một cộng đồng người, quyền của người này thường liên quan đến nghĩa vụ của những người khác Quyền nhân thân của mỗi người có được thực hiện được hay không trước hết tùy thuộc vào sự tôn trọng ( Không được xâm phạm) của những người khác Chính vì vậy, mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân tân của người khác, điều đó cũng có ý nghĩa như đối với việc được người khác tôn trọng quyền nhân thân của mình
Quyền nhân thân của mỗi người mặc dầu được tôn trọng và bảo vệ nhưng không phải vì thế mà tuyệt đối hóa các quyền này trởi thành đặc quyền và đặt nó lên trên các lợi ích của Nhà nước, cảu tập thể và
cá nhân khác Quan hệ biện chứng giữa quyền nhân thân của mỗi cá nhân với các lợi ích của cộng đồng trong trường hợp này không nằm ngoài phạm trù tự do và tất yếu Không thể có quyền nhân thân tuyệt đối cũng như không thể có quyền tự do tuyệt đối
Các giá trị nhân thân là khách thể trong các quyền nhân thân của công dân, tổ chức, Bảo vệ quyền nhân thân là một trong những nguyên tắc được ghi nhận trong BLDS Các quyền nhân thân của cá nhân được Nhà nước bảo hộ ngày càng mở rộng do sự phát triển của xã hội Quyền nhân thân như là một bộ phận cấu thành của quyền con người như danh dự , nhân phẩm, uy tín, tên gọi, quốc tịch, hình ảnh, bí mật đời tư ,…( Từ điều 24 đến điều 51 BLDS năm 2005) Về nguyên tắc chung, các quyền nhân thân luôn gắn với chủ thể và không thể dịch chuyển được trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 6đ)quyền sử dụng đất
Điều 688 BLDS 2005 quy định :
1 Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý
2 Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất
3 Quyền sử dụng đất của cá nhâ, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của bộ luật này và pháp luật về đất đai
Đây là một loại tài sản đặc biệt của nhà nước Trong khi pháp luật quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” thì quyền sử dụng của cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, để lại thừa kế và Nhà nước công nhận các quyền của người sử dụng đất Quyền sử dụng đất được pháp luật quy định là một quyền dân sự và có thể được chuyển giao trong lưu thông dân
sự, kinh tế Pháp luật đất đai quy định người sử dụng đất có quyền Chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê tặng cho … Vì vậy quyền sử dụng đất là đối tượng trong các hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
và là di sản trong việc thừa kế quyền sử dụng đất
Ở nước ta phù hợp với mỗi một giai đoạn lịch sủ, chính sách pháp luật đất đai được Đảng và Nhà nước ban hành nhằm mục đích phục vụ lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động Từ năm 1945 đến năm 1980, Nhà nước cho phép tồn tại 3 hình thức sở hữu đối với đất đai : Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Từ năm 1980 đến nay, sở hữu đất đai chỉ thuộc một chế độ sở hữu duy nhất là chế độ sở hữu toàn dân
Về chế độ sở hữu, Hiến pháp năm 1992 ( Được sửa đổi bổ sung năm 2001) quy định ba chế dộ sở hữu:
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng ( Điều 15) Tiếp đến, Điều 17 Hiến pháp năm 1992( được sửa đổi bổ sung năm 2001) đã nêu rõ :
“Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nướ, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển,thềm lục địa
và vùng trời, phần vốn tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kĩ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân” trên cơ sở ba chế độ sở hữu quy định tại hiến pháp năm 1992, bộ luật dân sự năm 1995 xác định 7 hình thức sở hữu : Sở hữu toàn dân,
sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, sở hữu tư nhân , sở hữu hỗn hợp, sở hữu chung Trong đó đất đai là tài sản đặc biệt chỉ thuộc một hình thức sở hữu duy nhất, đó là sở hữu toàn dân Bộ luật dân sự năm 2005 được ban hành đã đổi mới việc quy định các hình thức sở hữu ( 6 hình thức sở hữu) , trong đó sửa đổi hình thức sở hữu toàn dân thành hình thức sở hữu nhà nước nhằm xác định rõ chủ thể của quyền sở hữu Điều 200 và Điều 688 BLDS 2005 đều khẳng định đất đai là tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước
Trang 7BLDS 2015 có rất nhiều điểm mới trong các quy định,các luật mới quy định chặt chẽ hơn,khách thể rõ ràng chặt chẽ,các câu từ trong các luật rõ ràng nhất là khách thể được thể hiện rõ ràng cụ thể Cụ thể như sau :
Tài sản:
1- Có 1 điểm mới rất đáng quan tâm trong BLDS 2015 đó là quy định về tài sản
nhận xét
Điều 105: Tài sản
1- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và
quyền tài sản.
2- tài sản bao gồm bất động sản và động
sản Bất động sản và động sản có thể là
tài sản hiện có và tài sản hình thành trong
tương lai.
Điều 81: Tài sản của pháp nhân
Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp
của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên
của pháp nhân và tài sản khác mà pháp
nhân được xác lập quyền sở hữu theo
quy định của Bộ luật này, luật khác có liên
quan.
( Đây là điểm hoàn toàn mới của BLDS
2015)
Điều 108: Tài sản hiện có và tài sản hinh
thành trong tương lai
1 Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành
và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu,
quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại
thời điểm xác lập giao dịch.
2 Tài sản hình thành trong tương lai bao
gồm:
a) Tài sản chưa hình thành;
b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể
xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời
điểm xác lập giao dịch.
Điều 197:Tài sản thuộc sở hữu toàn
Điều 163: Tài sản
1- Tài sản bao gồm vật, tiền giấy
tờ có giá
BLDS 2015 có những điều luật mới nổi bật như: 81, 108,159.Khi so sánh điều 105 BLDS 2015 và điều 163 BLDS
2005 ta thấy 1 điểm rất nổi bật đó là tài sản bao gồm
cả bất động sản và động sản.Trong BLDS
2015 có nhiều loại khách thể tài sản mới, các điều luật mới này quy định
rõ khách thể,cụ thể rõ ràng các
sản.Điều này thể hiện sự tiến bộ và kịp thời trong phương pháp lập hiến của chúng ta.Việc quy định và chỉ
ra rõ khách thể giúp chúng ta
Trang 8Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng
trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các
tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài
sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý.
( Quyền sở hữu của nhân dân được đề
cao qua cụm từ “ sở hữu toàn dân”)
Quy định thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước quản lý đầu tư
áp dụng luật pháp đầy đủ rõ ràng hơn trong các quan hệ pháp luật liên quan đến tài sản như : chia tài sản, tham nhũng, hình sự
Trang 9Điều 678: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
1 Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2 Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 1 Điều 163:Bảo vệ quyền sở hữu,
quyền khác đối với tài sản
1 Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản
2 Trường hợp thật cần thiết vì lý
do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường
Điều 1 Điều 159:Quyềnkhác đối
Điều 2 với tài sản
1 Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
2 Quyền khác đối với tài sản bao gồm: a) Quyền đối với bất động sản liền kề; b) Quyền hưởng dụng
c) Quyền bề mặt
Trang 10Các giá trị nhân thân:
xét
Điều 1 Điều 37:Chuyển đổi giới
Việc chuyển đổi giới tính được thực
hiện theo quy định của luật Cá nhân
đã chuyển đổi giới tính có quyền,
nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo
quy định của pháp luật về hộ tịch; có
quyền nhân thân phù hợp với giới tính
đã được chuyển đổi theo quy định của
Bộ luật này và luật khác có liên quan.
Điều 38: Quyền về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật
gia đình
1 Đời sống riêng tư, bí mật
cá nhân, bí mật gia đình là bất khả
xâm phạm và được pháp luật bảo
vệ
2 Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan
đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân
phải được người đó đồng ý, việc thu
thập, lưu giữ, sử dụng, công khai
thông tin liên quan đến bí mật gia đình
phải được các thành viên gia đình
đồng ý, trừ trường hợp luật có quy
định khác.
3 Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở
dữ liệu điện tử và các hình thức trao
đổi thông tin riêng tư khác của cá
nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư
tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu
điện tử và các hình thức trao đổi
thông tin riêng tư khác của người khác
Chưa có,chưa thừa nhận
Điều 38: Quyền bí mật đời tư
1 Quyền bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
2 Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự,chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha,
mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyển
3 Thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được đảm bảo
an toàn và bí mật
Việc kiểm soát thư tín,điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
-Điều luật này
đã thừa nhận
người, đảm bảo quyền tự do của những người giới tính t3,thể hiện sự đúng đắn, tôn trọng đói với giới tính t3 của Đảng và Nhà Nước ta