cách trình bày một bài tiểu luận cho những bạn nào chưa rành về viết tiểu luận. 1. Cách trình bày tiểu luận trên khổ giấy, kiểu chữ – Luận văn trình bày trên khổ giấy A4 (210 x 297 mm), kiểu trang đứng (portrait). – Định dạng lề: bottom, top: 2.0>2,5 cm, right: 2,0 cm, left: 3.0>3,5 cm. – Fon chữ: Times new Roman. – Bảng mã: Unicode. – Cỡ chữ (phần nội dung): 12. – Cách dòng: 1.21.3 lines. – Độ dài luận văn: tối đa 50 trang (không tính phụ lục). – Độ dài của một bài tiểu luận: tối đa 30 trang (không tính phụ lục). – Đính kèm thêm một trang tiêu đề ghi rõ tên, MSSV, mã môn học và đề bàicâu hỏi của tiểu luận. – Đánh số trang. – Sử dụng tiêu đề trên (heater) hoặc tiêu đề dưới (footer) để ghi tên và MSSV của bạn ở từng trang. – Luôn luôn giữ một bản copy cho những bài tiểu luận của bạn. Giữ cả file và bản in 2. Bố cục bài tiểu luận: + Trang bìa: Ngoài cùng của tiểu luận là bìa tiểu luận. Bìa được làm bằng giấy cứng, phía trên cùng đề tên trường và khoa, giữa trang đề tên đề tài bằng khổ chữ to, góc phải cuối trang đề họ tên người hướng dẫn, người thực hiện đề tài, lớp và năm học. Trang bìa có thể đóng khung cho đẹp. (trình bày theo mẫu của trường – Tên trường, logo, tên khoa, đề tài, SV thực hiện, GVHD, ngày tháng năm thực hiện …). + Trang phụ bìa (theo mẫu của trường). + Trang nhận xét của GVHD (nếu có). + Trang nhận xét của GVPB (nếu có). + Lời cảm ơn (nếu có). + Mục lục: bao gồm các phần trong luận văn, đồ án. Mục lục có thể gồm bốn cấp tiêu đề. Ít nhất phải có 2 tiêu đề con trong cùng một cấp. + Danh sách chữ viết tắt, thuật ngữ. + Danh sách bảng, hình vẽ … 3. Nội dung của bài tiểu luận: Nội dung của tiểu luận phải có liên quan đến môn học, góp phần giải đáp, mở rộng hoặc nâng cao kiến thức về một vấn đề khoa học thuộc môn học. Người làm cần phải đưa ra những nghiên cứu riêng, ý kiến riêng của mình về vấn đề khoa học được đề cập tới trong tiểu luận. Không nên dừng ở mức độ chỉ tổng hợp các tài liệu và ý kiến có sẵn Chương 1: Mở đầu (phải nêu lên được tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục đíchmục tiêu hoặc yêu cầu nghiên cứu, tìm hiểu của đề tài) Chương 2: Cơ sở lý thuyết (nêu được các lý thuyết chính liên quan chủ yếu đến đề tài. Nếu nội dung quá dài có thể đưa vào phần Phụ lục) Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (cần trình bày rõ ràng và chính xác. Nếu trình bày code, chương trình demo thì nên trình bày đầy đủ trong phần Phụ lục). Chương 4: Kết quả, nhận xét, kết luận bài tiểu luận. Để viết phần kết luận của bài tiểu luận, bạn hãy liệt kê những ý tưởng chủ đạo mà bạn đề cập đến trong bài tiểu luận. Nắm được những ý tưởng chính của bài tiểu luận sẽ giúp bạn biết được chính xác mình cần viết những gì và kết luận như thế nào. Chủ đề của bài luận sẽ được giới thiệu ở đoạn đầu, và phần kết luận của bạn có thể có chủ đề tương tự với phần mở bài tuy nhiên cần phân tích và tổng kết theo một cách khác. 4. Tài liệu tham khảo 1. Tài liệu tham khảo phải được sắp xếp riêng theo từng khối tiếng ( Việt, Nga, Anh…). Giữ nguyên văn không dịch, không phiên âm các tài liệu nước ngoài. 2. Trình tự sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo trong từng khối tiếng theo nguyên tắc thứ tự A,B,C của tên tác giả ( tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự theo Họ, kể cả các tài liệu dịch ra tiếng Việt và xếp ở khối tiếng Việt) 3. Các tài liệu tham khảo khi liệt kê vào danh mục phải ghi đầy đủ các thông tin cần thiết và theo trình tự sau: số thứ tự, họ, tên tác giả, tên tài liệu ( bài báo ), nguồn ( tên tạp chí, tập, số, năm xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản…) Phụ lục (nếu có)
Trang 1VÍ DỤ VỀ PHÂN LOẠI CẤU THÀNH TỘI PHẠM VÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
VD Đặc điểm:
1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
VD: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiệm trọng hoặc
đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án vì tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm (Khoản 1 Điều 139 Bộ Luật Hình sự)
2 Tội phạm là hành vi trái pháp luật hình sự
VD: Người nào đua xe trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác
có gắn động cơ gây thiệt hại cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm (Khoản 1 Điều 207 Bộ luật Hình sự)
3 Tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi
Lỗi cố ý trực tiếp: B giết chủ tiệm vàng với mục đích cướp tài sản Lỗi cố ý gián tiếp: A chở tôn đi trên đường không có vật liệu che
chắn, bảo vệ làm 1 bé gái đi xe đạp va phải dẫn đến tử vong
Lỗi vô ý vì quá tự tin: A chở B đi xe máy trên đường ngõ nhỏ Do tự
tin tay lái của mình nên A phóng rất nhanh Cùng lúc đó chiếc ô tô phía trước mở cửa nhưng không tránh kịp nên B bị văng khỏi xe và tử vong tại chỗ
Lỗi vô ý do cẩu thả: A nghe điện thoại trong lúc treo biển quảng cáo
(23 mét), không may biển bị rơi trúng người một cô gái đi đường khiến
cô tử vong
4 Tội phạm là hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
VD: Người không có năng lực trách nhiệm hình sự (Người đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình) thì không phải là tội phạm, do đó không phải chịu trách nhiệm hình sự
5 Tội phạm là hành vi do người có đủ tuổi chịu trách nhiệm hình
sự thực hiện
Dưới 14 tuổi: Không phải chịu trách nhiệm hình sự
Trang 2Từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi: chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, không áp dụng hình phạt tiền
Từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi: phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội
phạm tuy nhiên không áp dụng xử phạt tù chung thân hoặc tử hình, đối với hình phạt tug thì được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người thành niên phạm tội tương ứng
Từ đủ 18 tuổi: phải chịu trách nhiệm hình sự với mọi loại tội phạm, và
các tất cả các mức hình phạt
VD: Nguyễn Văn A (17 tuổi) phạm tội giết người với tình tiết tăng nặng
là giết nhiều người, giết phụ nữ mang thai Trong trường hợp này, A là chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự do hành vi của mình gây ra Do chưa đủ tuổi thành niên nên A không phải chịu mức hình phạt cao nhất
là tử hình hoặc chung thân mà chịu hình phạt tù có thời hạn
II Các yếu tố cấu thành tội phạm
VD: A (18 tuổi) mâu thuẫn với B do B nhiều lần tán tỉnh người yêu của
A 8h ngày 22/2/2005 khi B đang đi xe máy trên đường Phạm Hùng thì
bị A chặn xe và dùng dao đâm nhiều nhát vào bụng B với mong muốn giết B để trả thù
1 Chủ thể: A (18 tuổi) là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
2 Khách thể: Khách thể bị xâm hại ở đây là sức khỏe và tính mạng của
B
3 Mặt khách quan:
Hành vi trái pháp luật: A dùng dao đâm B
Hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật: B chết
Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả gây nguy hiểm cho xã hội: A dùng dao đâm chết B
Công cụ: dao
Thời gian, địa điểm: 8h ngày 22/2/2005 trên đường Phạm Hùng
Hoàn cảnh phạm tội: B đang đi xe máy thì bị A chặn xe và đâm dao vào bụng
4 Mặt chủ quan:
Lỗi: cố ý trực tiếp
Động cơ: giết người
Mục đích: trả thù
Trang 3III Phân loại cấu thành tội phạm:
1 Phân loại theo mức độ gây nguy hiểm cho xã hội:
- Cấu thành tội phạm cơ bản:
VD: Điều 193 Bộ luật Hình sự năm 1999: Tội sản xuất trái phép chất ma túy
1 Người nào sản xuất trái phép chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm
Đây chính là cấu thành tội phạm cơ bản của "tội sản xuất trái phép chất ma tuý”.1
- Cấu thành tội phạm giảm nhẹ:
VD: A có hành vi giết người Tuy nhiên, A có dấu hiệu của bệnh trầm cảm Khoản 1 Điều 46 Điểm m của Luật Hình sự năm 1999 có quy định: “Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.” Vì vậy, A có thể được xem xét
để giảm nhẹ tội
- Cấu thành tội phạm tăng nặng:
VD: B có hành vi giết người Tên này lại có tiền sử tiền án với nhiều lần phải vào tù vì tội tương
tự Theo điểm g khoản 1 Điều 48 BLHS 1999 quy định: “Phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm” chính là một tình tiết tăng nặng tội Vì thế, B có thể bị xử theo cấu thành tội phạm tăng nặng
2 Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm:
- Cấu thành tội phạm hình thức:
VD: Người phạm tội chỉ cần có hành vi “xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” mà không cần phải gây ra hậu quả nào.2
- Cấu thành tội phạm vật chất:
1 Nguồn: http://phaply24h.net/bai-viet/phan-loai-cau-thanh-toi-pham
2 Nguồn: http://phaply24h.net/bai-viet/phan-loai-cau-thanh-toi-pham
Trang 4VD: Ông X có hành vi hiếp dâm bà Y Tội của ông X có thể được quy vào cấu thành tội phạm vật chất bởi hành vi trái với ý muốn của nạn nhân đã được thực hiện
3 Phân loại theo cách thức được nhà làm luật sử dụng quy định CTTP trong luật hình sự:
- Cấu thành tội phạm giản đơn:
VD: Thanh niên M thực hiện hành vi ăn trộm xe máy của bạn H ở thôn L
- Cấu thành tội phạm phức tạp:
VD: Tội mua bán phụ nữ theo Điều 119 BLHS năm 1999 là hành vi cấu thành tội phạm phức tạp được hợp thành bởi 2 loại hành vi gắn bó với nhau là mua và bán phụ nữ
IV Cấu thành tội phạm và trách nhiệm hình sự:
1 TNHS là 1 dạng cụ thể của trách nhiệm nhiệp pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội:
VD: Em A, học lớp 11, sinh năm 2000, học sinh trường THPT ABC phạm tội tàng trữ chất ma túy Khoản 1 Điều 12 BLHS 1999 quy định: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự
về mọi tội phạm Như vậy, em A đã đủ độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình Hậu quả pháp lý của việc phạm tội này là em phải chịu trách nhiệm hình sự và phải xét xử nghiêm minh theo đúng tinh thần pháp luật
2 Quan hệ giữa CTTP và TNHS:
2.1 Cấu thành tội phạm là cơ sở của trách nhiệm hình sự:
VD:
- Ông A giết chị B bằng dao Khách thể ở đây chính là tính mạng của chị B Chủ thể là ông A Mặt khách quan là hành vi dùng dao đâm chị B của ông A và mặt chủ quan là sự cố ý muốn chị B chết của ông A
- Mặt khác, giả sử có sự kiện: Anh C đang đi trên đoạn đường tối thì bị anh D tấn công bằng dao nhằm chiếm đoạt tài sản Trong lúc đấy, anh C đã vơ được một hòn đá và đánh bất tỉnh anh D Hành vi này của anh C là sự phòng vệ chính đáng, theo như Điều 22 Bộ luật hình sự 2015 nên anh C không thực hiện hành vi cấu thành tội phạm
2.2 Cấu thành tội phạm là căn cứ pháp lý để định tội:
VD: Anh B có hành vi giao cấu với chị C Tuy nhiên, để xem anh B có vi phạm pháp luật không cần có sự định tội Xem xét xem anh B có năng lực hành vi không và liệu chị C đã đồng ý đối với
sự giao cấu hay chưa