1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide giao trinh c co ban

256 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin Information là sự hiểu biết về một đối tượng nào đó.Dữ liệu data là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý.. Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thậ

Trang 2

THÔNG TIN

VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

TRONG MÁY TÍNH

CHƯƠNG I:

Trang 3

I THÔNG TIN

Trang 4

Thông tin (Information) là sự hiểu biết về một đối tượng nào đó.

Dữ liệu (data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý

Trang 5

Hệ thống thông tin: (Information system)

là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc

dữ liệu mới

Nhậ p

Xuất

Trang 6

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit

Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào đó về sự kiện có một trong 2 trạng thái: Tắt (off)/Mở (on); Đúng (true)/Sai (false)

Bit là chữ viết tắt của Binary digit.

Bit là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất trong máy tính

Trang 7

Tên gọi Ký hiệu Giá trị

Trang 8

Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin:

Trang 9

Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập các ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.

Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn

Tổng số ký số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ

số (base hay radix), ký hiệu là b.

Trang 10

Hệ đếm cơ số b (b>=2, b là số nguyên

dương) mang tính chất sau:

• Có b ký số để thể hiện giá trị số Ký số nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là b-1.

• Giá trị vị trí thứ n trong hệ đếm là: b n

• Số N(b) trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn bởi:

N (b) =a n a n-1 …a 1 a 0 a -1 a -2 …a -m

Trang 11

Trong đó: N (b) có n+1 ký số biểu diễn cho phần nguyên và m ký số lẻ biểu diễn cho phần b_phân Và có giá trị:

N (b) =a n b n +a n-1 b n-1 +…+a 1 b 1 +a 0 b 0 +

a -1 b -1 +a -2 b -2 +…+a -m b -m

Hay là: N (b) =

Trong tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm

cơ bản: nhị phân, bát phân, thập phân và thập lục phân.

Trang 12

Hệ thập phân (Decimal system) hay hệ đếm

cơ số 10 (b=10), là một trong các phát minh của người Ả rập cổ, bao gồm 10 ký số viết theo ký hiệu sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này là mỗi đơn

vị ở một hàng bất kỳ bên trái có giá trị bằng

10 đơn vị của hàng bên phải

Trang 13

Bất kỳ số nguyên dương trong hệ thập phân

có thể biểu diễn như là một tổng các số hạng, mỗi số hạng là tích của một số với 10 lũy thừa, trong đó số mũ lũy thừa được tăng thêm

1 đơn vị kể từ số mũ lũy thừa phía phải nó Số

mũ lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ thập phân là 0

Ví dụ: Số 234 có thể biểu diễn như sau:

234 = 2*102+3*101+4*100

= 2*100+3*10+4*1

Trang 14

Thể hiện như trên gọi là ký hiệu mở rộng của số nguyên.

Vì: 234 = 200 + 30 + 4

Trong số 234 người ta qui ước như sau:

1s Hàng trăm

100s

Trang 15

Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân thể hiện trong ký hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính từ trái sang phải kể từ dấu chấm phân cách:

Trang 17

Hệ đếm nhị phân (Binary system) là hệ đếm

cơ số b=2

Đây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số 0 và

1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT

Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn biểu diễn những số lớn hơn thì ta cần kết hợp nhiều bit lại với nhau

Ví dụ: 11101.11(2)=29.75(10)

Trang 18

Từ trái sang phải

 Như vậy:

11101.11 =1*16+1*8+1*4+

Trang 19

Nếu dùng một tập hợp 3 bit, ta có thể tạo ra được 8 giá trị khác nhau: 000, 001, 010, 011,

Trang 20

Từ trái sang phải

 Như vậy:

235.64 =2*64+3*8+5*1+

Trang 21

Hệ thập lục phân (Hexa-decimal system) là hệ đếm với cơ số 16 (b=16=24), tương đương với tập 4 bit nhị phân.

Để thể hiện số ở dạng thập lục phân người ta

Trang 22

 Như vậy:

Trang 23

Bảng qui đổi 16 chữ số đầu tiên của 4 hệ đếm:

Trang 26

Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(b) là các số dư trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại.

Ví dụ:

Cho N(10) = 45Tìm N(2) =???

Trang 27

2

2 1

Trang 28

Tổng quát: Lấy phần thập phân N(10) lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi N(b) là các số phần nguyên trong nhân viết ra theo thứ tự tính toán.

Ví dụ:

Cho N(10) = 0,6875Tìm N(2) = ???

Trang 29

0.6875 * 2

= 0.375

.375 75 5 0

Phần thập phân của tích

1011

Trang 31

x y AND(x,y) OR(x,y)

FALSE FALSE FALSE FALSE

Trang 32

Máy tính điện tử biểu diễn thông tin trên cơ

sở ghép nối các linh kiện, các mạch điện tử thực hiện 2 trạng thái vật lý kí hiệu là 0 và 1

Qui ước biểu diễn như sau:

• Nếu ở trạng thái đóng (x)  Biểu diễn ký

hiệu số 1.

• Nếu ở trạng thái mở ( )  Biểu diễn ký hiệu

số 0.

Trang 33

Thông tin biểu diễn trong máy tính dưới dạng

dữ liệu, bao gồm những con số, chữ cái, các

ký hiệu,…

Chúng được chọn lọc và tổ chức theo quy cách xác định để thuận tiện cho việc xử lý tự động

Việc xử lý các dữ liệu được thể hiện bằng cách ghép nối theo từng nhóm các linh kiện điện tử

Trang 34

Ở từng thời điểm, từng nhóm các linh kiện thể hiện trạng thái tín hiệu điện ký hiệu 0,1.

Máy tính sở dĩ có thể biểu diễn được các thông tin đa dạng của cuộc sống đó là dựa trên cơ sở mã hóa thành các ký hiệu 0 và 1 theo quy luật nào đó

Chẳng hạn: Hệ đếm nhị phân.

Trang 35

Giả sử ta ghép 4 linh kiện điện tử và quy ước trạng thái tương ứng của chúng ở từng thời điểm bằng nhóm các ký hiệu 0,1 ta có được biểu diễn của 16 số nguyên không âm đầu tiên 0, 1, 2, …, 14, 15.

Hình minh họa:

Trang 36

Linh kiện và trạng thái

(biểu diễn vật lý)

Mã (biểu diễn logic)

Số thập phân

x x

Trang 37

Linh kiện và trạng thái

(biểu diễn vật lý)

Mã (biểu diễn logic)

Số thập phân

Trang 38

Linh kiện và trạng thái

(biểu diễn vật lý)

Mã (biểu diễn logic)

Số thập phân

Trang 39

Linh kiện và trạng thái

(biểu diễn vật lý)

Mã (biểu diễn logic)

Số thập phân

Trang 40

Qua minh họa ở trên ta thấy muốn biểu diễn những số lớn hơn 15 sẽ phải ghép nối thêm linh kiện Các bộ xử lý của máy tính hiện nay thường ghép theo nhóm 8, 16, 32,

… linh kiện để biểu diễn thông tin

Việc dùng cụm từ “linh kiện điện tử” chỉ

nhằm mục đích mô tả, thực chất linh kiện điện tử là các vi mạch bán dẫn, các bộ vi

xử lý thực hiện 2 trạng thái tín hiệu (0, 1)

Trang 41

Trong máy tính số nguyên được biểu diễn dưới dạng các bit.

Trang 42

Để biểu diễn số nguyên có dấu trong máy tính người ta dùng1 bit làm bit dấu và qui ước dùng bit ở hàng đầu tiên bên trái làm bit dấu (S): Nếu bit này là 0 thì đó là số nguyên dương và 0 là số nguyên âm.

S 0 0 1 1 0 0 1

7 6 5 4 3 2 1 0

Trang 43

Để có thể biểu diễn các ký tự như chữ cái (in, thường), các chữ số, các ký hiệu, trên

máy tính Người ta lập ra bảng mã (code

system) qui ước khác nhau dựa vào việc

chọn tập hợp bao nhiêu bit để diễn tả một ký

tự tương ứng

 Ví dụ các hệ mã phổ biến:

1. Hệ thập phân mã nhị phân BCD (Binary

Coded Decima) dùng 6 bit.

Trang 44

2 Hệ thập phân mã nhị phân mở rộng

EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal

Interchange Code) dùng 8 bit tương đương

1 byte để biểu diễn 1 ký tự.

3 Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của

Mỹ ASCII (American Standard Code for

Information Interchange) là hệ mã thông

dụng nhất hiện nay trong kỹ thuật tin học.

Trang 45

Hệ ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit để biểu diễn tối đa 128 hoặc 256 ký tự khác nhau và mã hóa các ký tự liên tục theo cơ số 16.

• Hệ mã ASCII 7 bit, mã hóa 128 ký tự

liên tục như sau:

Trang 47

Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tự nêu trên, bao gồm: Các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn, khung đôi và một số ký hiệu đặc biệt.

Trang 48

THUẬT TOÁN

VÀ BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN

CHƯƠNG

II:

Trang 49

I THUẬT TOÁN

Trang 50

Khái niệm Thuật toán là khái niệm cơ sở của Toán học và Tin học.

Thuật toán là một hệ thống chặt chẽ và rõ ràng các quy tắc nhằm xác định một dãy các thao tác trên những đối tượng, sao cho sau một số hữu hạn bước thực hiện các thao tác ta đạt được mục tiêu định trước

Trang 51

Người hoặc máy thực hiện một thuật toán nào

đó được gọi là một bộ xử lý

Như vậy một bộ xử lý của một thuật toán T nào đó là một cơ chế có khả năng thực hiện các thao tác trên các đối tượng theo một trình

tự do T quy định

Cùng một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác nhau

Trang 52

Thuật toán đơn giản, dễ hiểu, có độ chính xác cao, được đảm bảo về mặt toán học, dễ triển khai trên máy, thời gian thao tác ngắn, được gọi là thuật toán tối ưu.

Nghiên cứu thuật toán là một trong những vấn đề quan trọng nhất của Tin học

Lý thuyết về thuật toán phải đảm bảo các vấn

đề sau:

Trang 53

Những bài toán nào giải được bằng thuật toán; những bài nào không giải được bằng thuật toán.

• Tìm thuật toán tốt nhất, tối ưu của một bài toán.

• Triển khai thuật toán trên máy tính.

Trang 54

Thuật toán tìm số lớn nhất trong hai

số nguyên dương A và B.

Trang 55

Trường hợp A<B:

 Thông báo giá trị lớn nhất là B.

 Kết thúc thuật toán.

Trang 56

Thuật toán giải phương trình bậc hai Ax 2

+ Bx + C = 0

Thuật toán:

Bước 1: Tính DELTA = B*B-4*A*C

Bước 2: So sánh DELTA với 0

Bước 3: Rẽ làm 3 trường hợp như sau:

• Trường hợp DELTA<0:

 Thông báo PT vô nghiệm;

 Kết thúc thuật toán.

Trang 57

 Thông báo PT có 2 nghiệm x 1 , x 2

 Kết thúc thuật toán. 1,2 B DELTA

x

2 * A

Trang 58

6 tính chất cơ bản của thuật toán:

Trang 59

Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn bước.

Ví dụ thuật toán dừng:

Tính tổng của dãy số từ 1 n

Ví dụ thuật toán không dừng:

Đọc các số tự nhiên liên tiếp, bắt đầu từ số 1

Trang 60

Các thao tác ở mỗi bước phải hết sức rõ ràng

và chỉ được hiểu theo một nghĩa duy nhất

Trong cùng một điều kiện hai bộ xử lý khác nhau hoặc hai lần thao tác khác nhau phải cho cùng một kết quả khi thực hiện cùng một thuật toán

Những người khác nhau cùng sử dụng một thuật toán, sẽ hành động giống nhau cho dù

họ không hiểu gì về bản chất và ý nghĩa của

Trang 61

Thuật toán có hiệu lực như nhau đối với các bài toán cùng loại, có cùng miền áp dụng thuật toán.

• Thuật toán tìm số lớn nhất trong hai số nguyên

A, B có tính hàng loạt trên tập số nguyên Z.

• Thuật toán Giải phương trình bậc 2 không có tính hàng loạt nếu số liệu gán cho A, B, C nhập

từ bàn phím.

Trang 62

Thuật toán phải bao gồm những thao tác mà máy có thể thực hiện được

Máy tính chỉ có thể thực hiện được những phép toán số học, các phép so sánh, các phép logic, các phép nhập xuất thông tin tiêu chuẩn

Trang 63

Thuật toán phải vét được hết các tình huống, các khả năng có thể xẩy ra, không bỏ sót bất

kỳ một trường hợp nào trong miền áp dụng

Trang 64

Thuật toán phải cho kết quả đúng của bài toán nghĩa là phải được chứng minh về mặt toán học.

Trang 65

Cấu trúc tuần tự:

Thao tác 1 Thao tác 2 Thao tác 3

Trang 66

Cấu trúc rẽ nhánh:

Thao tác 1

Điều kiện

Thao tác 2

Trang 67

Cấu trúc vòng lặp:

Thao tác 1

Điều kiện Thao tác 2

Thao tác 3 T

F

Trang 68

I BIỂU DIỄN THUẬT

TOÁN

Trang 69

Có thể dùng các phương pháp sau để biểu diễn thuật toán:

1 Dùng ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ mã giả

(ngôn ngữ tự nhiên).

2 Ngôn ngữ lưu đồ.

3 Ngôn ngữ lập trình.

Trang 70

 Ngôn ngữ tự nhiên là ngôn ngữ chúng ta đang sử dụng hằng ngày Chúng ta có thể

sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để mô tat thuật toán

Ví dụ:

Ta có thuật toán giải phương trình bậc hai

Ax2 + Bx + C = 0 Được biểu diễn bằng ngôn ngữ tự nhiên như sau:

Trang 73

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình cho máy tính Cũng như các ngôn ngữ thường ngôn ngữ lập lình cũng có từ vựng, cú pháp và ngữ nghĩa Theo tiến trình lịch sử phát triển của máy tính, ngôn ngữ lập trình được chia ra làm 3 loại chủ yếu sau:

 Ngôn ngữ máy (Machine language).

 Hợp ngữ (Assembly language).

 Ngôn ngữ cấp cao (High level language).

Trang 74

 Những ngôn ngữ chúng ta thường tiếp xúc hằng ngày như: Ngôn ngữ lập trình (NNLT)

C, NNLT Pascal,… Đó điều là những ngôn ngữ cấp cao

 Một ví dụ của NNLT Pascal:

Bài toán giải phương trình bậc hai Ax2 + Bx + C = 0, được viết như sau:

Trang 76

If DELTA=0 then Writeln(‘PT có nghiệm kép: ’,-B/(2*A));Else

Trang 77

Ngôn ngữ lưu đồ (sơ đồ) là một ngôn ngữ đặc biệt dùng để mô tả thuật toán bằng các sơ đồ khối Mỗi khối quy định một hành động.

Bắt đầu/Kết thúc.

Nhập/Xuất.

Trang 78

Thi hành (Thực hiện lệnh).

Lựa chọn (Điều kiện).

Đường đi.

Chương trình con.

Khối nối.

Trang 79

Ví dụ:

Áp dụng ngôn ngữ lưu đồ để giải bài toán giải phương trình bậc 2 Ax2 + Bx + C = 0

Trang 82

I GIỚI THIỆU

Trang 83

Windows Explorer là một chương trình

được hỗ trợ từ phiên bản Windows 95 cho phép người sử dụng thao tác với các tài nguyên có trong máy tính như tập tin, thư mục, ổ đĩa và những tài nguyên khác có trong máy của bạn cũng như các máy tính có trong hệ thống mạng (nếu máy tính có kết nối mạng)

Với Windows Explorer các thao tác như sao

chép, xóa, đổi tên thư mục và tập tin,… được thực hiện một cách thuận tiện và dễ dàng

Trang 84

 Bạn có thể thực hiện một trong các cách

như sau:

1. Chọn lệnh Start/Programs/Accessories/

Windows Explorer

2. Right click lên nút lệnh Start/Explore

3. Right click lên biểu tượng My Computer,

sau đó chọn Explore

Trang 85

Tệp tin

Thư mục

Trang 86

II QUẢN LÝ THƯ MỤC & TẬP

Trang 87

1 Mở Thư mục/Tập tin.

2 Chọn Thư mục/Tập tin

3 Tạo Thư mục

4 Sao chép Thư mục/Tập tin

5 Di chuyển Thư mục/Tập tin

6 Xóa Thư mục/Tập tin

7 Phục hồi Thư mục/Tập tin

8 Đổi tên Thư mục/Tập tin

9 Thay đổi thuộc tính Thư mục/Tập tin

Trang 89

Nếu tập tin có chương trình ứng dụng dùng

để mở tìn Windows sẽ mở ứng dụng và tài liệu

sẽ được nạp vào

Trong trường hợp chương trình ứng dụng

chưa được cài đặt trong máy tính, thì

Windows sẽ mở hộp thoại Open With để cho

người sử dụng chọn chương trình ứng dụng

để mở

Trang 90

 Chọn Thư mục/Tập tin:

Chọn một Thư mục/Tập tin:

Click lên biểu tượng của Thư mục/Tập tin đó.

Chọn một nhóm Thư mục/Tập tin:

Có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Trang 91

gồm các đối tượng liên tiếp: Click lên đối

tượng đầu danh sách, nhấn giữ phím Shift,

click lên đối tượng cuối danh sách.

2 Các đối tượng cần chọn nằm rời rạc nhau:

Nhấn giữ phím Ctrl và click lên các đối tượng cần chọn.

Trang 92

 Chọn nơi chứa thư mục cần tạo.

 Chọn menu File/New/Folder hoặc Right

click chọn New/Folder

 Nhập tên thư mục mới, gõ Enter để kết

thúc

Trang 93

Chọn các Tập tin và Thư mục muốn sao chép Sau đó thực hiện theo 1 trong 2

cách sau:

1 Cách 1: Nhấn giữ phím Ctrl và Drag

(kéo) đối tượng đến nơi cần sao chép.

2 Cách 2: Nhấn Ctrl + C (hoặc chọn menu

Edit/Copy hoặc Right click chọn Copy) để chép vào Clipboard, chọn nơi cần sao

chép đến, nhấn Ctrl + V (hoặc chọn menu Edit/Paste hoặc Right click chọn Paste).

Trang 94

2 Cách 2: Nhấn Ctrl + X (hoặc chọn menu

Edit/Cut hoặc Right click chọn Cut) để chép vào Clipboard, chọn nơi cần di chuyển đến, nhấn Ctrl + V (hoặc chọn menu Edit/Paste hoặc Right click chọn

Trang 95

Chọn các tập tin và thư mục cần xóa.

 Chọn menu File/Delete hoặc nhấn phím

Delete hoặc Right click chọn Delete

 Khi đó Windows sẽ hiện ra hộp thoại yêu

cầu bạn xác nhận lại có thực sự muốn xóa

hay không?

Nếu muốn xóa hãy chọn Yes.

Ngược lại chọn No.

Trang 96

Các đối tượng bị xóa sẽ đưa vào Recycle

Bin Nếu muốn phục hồi các đối tượng đã

bị xóa, thực hiện các thao tác sau đây:

 Double click lên biểu Recycle Bin.

 Chọn đối tượng cần phục hồi.

 Chọn menu File/Restore hoặc Right click

chọn Restore.

Ngày đăng: 03/04/2019, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w