5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi trạng thái trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên.. Công thức: [Nguyễn Thanh Quang] Đột biến gen được phát sinh do quá trình nhân đôi không theo
Trang 1SINH HỌC OCEAN
NGUYỄN THANH QUANG
T - A
T - A
T - A
T - A
G - X G - X G - X G - 5BU
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A T - A
x 1
x 2
x 3
x 4
KHÓA CHINH PHỤC KIẾN THỨC SINH HỌC 12
Phương pháp giải bài tập đột biến gen
Ngày phát hành: 9/8/2018
TỔNG QUÁT VỀ BÀI TOÁN ĐỘT BIẾN GEN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA 5-BRÔM URAXIN
I 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi trạng thái trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên
Công thức: [Nguyễn Thanh Quang] Đột biến gen được phát sinh do quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung Nếu có một phân tử 5-BU tác động vào lần nhân đôi đầu tiên thì thì sau k lần nhân đôi:
- Chúng ta để ý rằng sau lần nhân đôi thứ 2 trở đi ta thấy số gen không bị đột biến chiếm ¾ so với tổng số gen con được tạo ra ( sau lần nhân đôi thứ 2 là 3/4 , sau lần nhân đôu thứ 3 là 6/8, sau lần nhân đôi thứ 4 là 12/16 chung quy
Trang 2T - A
T - A
T - A
T - A
G - X G - X A - T G - 5BU
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A
T - A T - A
x 1
x 2
x 3
x 4
Số gen không đột biến là: 3 k
2
4 =
k
3 2 4
( với k 2) trong đó k là số lần nhân đôi
- Chúng ta thấy số gen tiền đột biến luôn luôn bằng 1
- Vì số gen không đột biến chiếm tỉ lệ đột biến là ¾ suy ra số gen còn lại chiếm ¼ (kể cả gen tiền đột biến)
Số gen đột biến được sinh ra là: 1 2k 1
4 ( trừ 1 gen tiền đột biến) Vậy chúng ta có các công thức:
- Số gen không đột biến là:
k
3 2 4
- Số gen tiền đột biến luôn bằng: 1
- Số gen đột biến được sinh ra là:
k 2 1
I 5-Brôm Uraxin thay đổi trạng thái qua mỗi lần nhân đôi
Trang 3Công thức: [Nguyễn Thanh Quang] Đột biến gen được phát sinh do quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung Nếu có một phân tử 5-BU tác động vào lần nhân đôi đầu tiên thì thì sau k lần nhân đôi:
- Chúng ta để ý rằng từ lần nhân đôi thứ nhất đến sau khi kết thúc lần nhân đôi thứ 3 thì giống như trường hợp 1 Tuy nhiên sau lần nhân đôi thứ 4 kết quả lại khác, các gen không đột biến không còn chiếm tỉ lệ ¾ nữa
- Tỉ lệ các gen không đột biết sau lần nhân lần đôi thứ 4 là 13/16
- Tỉ lệ các gen không đột biến sau lần nhân đôi thứ 5 là 26/32
- Tỉ lệ các gen không đột biến sau lần nhân đôi thứ 6 là 53/64
- Tỉ lệ các gen không đột biến sau lần nhân đôi thứ 7 là 106/128
Số gen không đột biến là: 2k – 2k-2 + 2k-4 + 2k-6 + 2k-8+2k-10 +… +2k-2n
( với điều kiện k – 2n = 1 với k là số lẻ và k – 2n = 0 với k là số chẵn)
- Chúng ta thấy số gen tiền đột biến luôn luôn bằng 1
Số gen đột biến được sinh ra là: 2k – (2k – 2k-2 + 2k-4 + 2k-6 + 2k-8+2k-10 +… +2k-2n) – 1 = 2k-2 – 2k-4 – 2k-6 – 2k-8 – 2k-10 –… –
2k-2n – 1 ( với điều kiện k – 2n 0) và k – 2n = 1 với k là số lẻ; k – 2n = 0 với k là số chẵn)
Câu 1: Một gen có chiều dài 0,51μm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt Nếu trong lần nhân đôi đầu
tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit loại A trên một mạch khuôn của gen thì tổng
số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi trạng thái trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên
Bài giải:
- Tính số nucleotit từng loại của gen ban đầu (gen chưa đột biến):
+ N = 3000 (nucleotit)
- Tính số nucleotit từng loại 1 gen đột biến: hóa chất 5 BU gây đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X
Trang 4A T 600 1 599
G X 900 1 901
- Tính số nucleotit từng loại trong tổng số các gen đột biến được tạo ra sau 5 lần nhân đôi
+ Số gen đột biến được tạo ra:
+ Số nucleotit từng loại trong tổng số các gen đột biến là: A T 599 7 4193
G X 901 7 6307
Câu 2: Một gen có chiều dài 0,51μm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt Nếu trong lần nhân đôi đầu
tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit loại A trên một mạch khuôn của gen thì tổng
số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin thay đổi trạng thái qua mỗi lần nhân đôi
Bài giải:
- Tính số nucleotit từng loại của gen ban đầu (gen chưa đột biến):
- Tính số nucleotit từng loại 1 gen đột biến: hóa chất 5 BU gây đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X
A T 600 1 599
G X 900 1 901
- Tính số nucleotit từng loại trong tổng số các gen đột biến được tạo ra sau 5 lần nhân đôi
+ Số gen đột biến được tạo ra: 2k-2 – 2k-4 – 2k-6 – 2k-8 – 2k-10 –… –2k-2n – 1 = 25-2 – 25-4 – 1= 5
+ Số nucleotit từng loại trong tổng số các gen đột biến là: A T 599 5 2995
G X 901 5 4505