Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên... b Tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể đó giảm phân cho các loại giao tử, trong đó có một loại giao tử chứa 28% ađênin.. b Nếu tế b
Trang 1BÀI TẬP CASIO SINH HỌC 12 CHỌN LỌC- 1 Bài 1: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một
khu vườn thực vật có tần số alen A là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột gột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di
cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật
a Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợt là bao nhiêu?
b Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận (A → a) gấp 5 lần tần số độtbiến nghịch (a → A) Biết tần số đột biến nghịch là 10-5 Tính tần số alen sau một thế hệ tiếp theo củaqthể sóc này?
Bài 2: a Trong một quần thể người hệ nhóm máu Rh do 1 gen gồm 2 alen quy định, Rh dương do
alen R quy định, alen r quy định Rh âm, 80% alen ở lô cút Rh là R, alen còn lại là r Một nhà trẻ có
100 em, tính xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
b Một cặp bò sữa sinh 10 bê con Biết tỉ lệ sinh con đực, con cái như nhau Tính xác suất : Không có
bê đực ; Có bê đực ; Có 5 bê đực và 5 bê cái ; Số bê đực từ 5 đến 7
Câu 3: Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm Mỗi đoạn nối
ADN trung bình có 80 cặp nu Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm
a/ Tính tổng số nu có trên cả sợi ADN của cặp NST đó?
b/ Khi cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm?
c/ Số lượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
Giải
a/Tổng số nu có trên cả sợi ADN của cặp NST: {[(400 x 146) + 80x(400–1)] x 2}x2 = 361280 nub/ Khi cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nulêôxôm tương đương với số lượng như sau : 2 x [(22-1) 400 ] = 2400 nuclêôxôm
c/ Số lượng prôtêin histon các loại cần cung cấp: 2400 x 8 = 19200 prôtêin
Câu 4: Xét 2 cặp tính trạng ở 1 loài thực vật, cho biết A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa đỏ, b: hoa
trắng Cho lai giữa 2 thứ cây thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính Cho F1 tự thụ phấn, người ta thu được ở thế hệ F2 gồm 1800 cây trong đó có 432 cây thân cao hoa trắng Xác định quy luật di truyền chi phối sự di truyền đồng thời các tính trạng, kiểu gen, kiểu hình của P và F1 Biết rằng quá trình giảm phân ở bộ phận đực và cái của cây diễn ra giống nhau
GiẢI
- Xét cây thân cao hoa trẮng ở F2: 430/ 1800 = 0,24 ≠ 0,25 ≠ 0,1875 có HVG F1: dị hợp tử 2 cặp alen
- Cây thân cao hoa trắng F2 có do sự kết hợp của: ( Ab x Ab) + 2 (Ab x ab) = 0,24
-Gọi x là tần số giao tử ab; y là tần số giao tử Ab (tần số tỉ lệ)
Ta có(x x y)2xy 2 0,250,24
2
Trang 2 y2 = 0,01 y = 0,1 < 0,25 ab là giao tử do HVG T= 20%
KG F1 : Ab/aB (cao,đỏ) P: Ab/Ab (Cao, trắng) x aB/aB (thấp,đỏ)
Câu 5: Trong vùng sinh sản của 1 cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai gọi là A, B, C, D Trong
cùng 1 thời gian cả 4 tế bào này trải qua sinh sản liên tục để tạo ra các tế bào sinh dục sơ khai khác đã đòi hỏi môi trường cung cấp 2652 NST đơn Các tế bào sinh dục sơ khai này vào vùng chín hình thành các tế bào sinh giao tử Trong quá trình tạo giao tử lại đòi hỏi môi trường cung cấp 2964 NST đơn Các giao tử tạo ra có 12,5% tham gia thụ tinh tạo được 19 hợp tử Xác định tên và giới tính của động vật này
Giải: Gọi 2n và k làn lượt là bộ NST và số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai thì ta có:
loài gà-Tổng số giao tử được tạo ra là: 19: 12,5%=152giao tử
-Tổng số tế bào sinh giao tử là: 2964:78 = 38 tế bào
-Số giao tử được tao ra từ 1 tế bào là: 152: 38 = 4 giao tử là gà trống
Câu 6: Lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 70 tạ/ha Biết để thu được 1 tạ lúa cần
bón 1,4kg nitơ (N) Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67%, lượng nitơ còn tồn dư trong đất là 29kg/ha Nếu dùng phân đạm Urê (NH2)CO để bón thì cần bao nhiêu kg? Nếu dùng phân đạm sunphat
[(NH4)2SO4] thì cần bao nhiêu kg? Biết: N=14; O=16; H=1; C=12; S=32
Giải: Gọi x là lượng nitơ cần thiết để đạt năng suất 70tạ/ha x = 70.1,4 = 98 kg nitơ
* Nếu sử dụng phân Urê (NH2)CO: Tỉ lệ N trong phân Urê (NH2)CO là = 14/44
Mà hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67% Số kg phân phải sử dụng là 462 kg 100/67 = 689,5522 kg
Câu 7 Trong điều kiện nuôi ủ vi khuẩn Salmonella typhimurium ở 370C Sau 6 giờ người ta đếm được6,31.106 tế bào/1cm3 Sau 8 giờ người ta đếm được 8,47.107 tế bào/1cm3 Hãy tính hằng số tốc độ sinh
trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?
Giải:-Gọi n là số lần phân chia ta có: Nt = N0 2n n =
2 lg
10 31 , 6 lg 10 47 , 8
= 3,75
-Hằng số tốc độ sinh trưởng: u = n/(t-t0) = 3,75/(8-6) = 1,875
-Thời gian thế hệ g = 1/u =1/1,875 = 8/15 giờ = 32 phút
Câu 8: Khi cho lai 2 cơ thể đều dị hợp tử 2 cặp gen và đều có kiểu hình là hạt tròn, màu trắng giao
phấn với nhau Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F1 thấy có số cây hạt dài, màu tím chiếm 4% Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen nằm trên NST thường quy định, tính trội đều trội hoàn toàn.Quá trình hình thành hạt phấn và noãn là như nhau Hãy xác định KG có thể có của cặp P mang lai và xác định tần số hoán vị gen ( nếu có)
Giải:-Theo bài ra, P toàn hạt tròn, màu trắngF1 có hạt dài, tím tròn, trắng trội so với hạt dài, tím.-Quy ước gen: A; Hạt tròn ; a: hạt dài; B: màu trắng; b: màu tím
-F1 có số cây hạt dài tím chiếm 4% ≠ 6,25% hoán vị gen
-Do cả 2 cơ thể P đều dị hợp 2 cặp gen nên tỷ lệ 4% hạt dài tím (ab/ab) ở F1 có thể được tạo ra từ các
tổ hợp giao tử sau: 4% ab/ab = 20%ab x 20%ab KG của P: Ab/aB x Ab/aB
T=%ab + %AB =20% + 20% =40%
Câu 9: Một gen có khối lượng 45.104 đvC, có hiệu số A với loại nucleotit khác bằng 30% số nu của gen Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có U=60% số nuclotit của mạch Trên một mạch đơn của gen có G=14% số nu của mạch và A bằng 450 nucleotit
a/Số lượng mỗi loại nucleotit của gen và của từng mạch đơn trên gen?
b/Số lượng từng loại ribonucleotit của mARN?
c/Nếu cho rằng gen phiên mã 5 lần, trung bình mối bản mã sao có 8 riboxom trượt qua không lặp lại thì số lượng aa cần cung cấp cho quá trình tổng hợp Protein?
d/Tính khoảng cách đều giữa các Riboxom (theo A0) nếu biết thời gian tổng hợp xong một phân tử Protein là 125 giây, thời gian tiếp xúc của mARN với 8 riboxom hết 153 giây Các Ri cách đều nhau
Trang 3khi trượt trên mARN
Giải: a/Số nu từng loại của gen: N=M/300 = 45.104/300 = 1500 Nu (0,25đ)
% 40
X G
T A
G
nu T
A
150 1500
%.
10
600 1500
%.
40
(0,5đ)-Có: A1=T2=Um=60%.750=450 nu T1=A2=Am=600-450=150 nu
125
4 , 3
(0,25đ)-K/c thời gian giữa 2 riboxom kế tiếp: 153 125 4
(0,25đ)
=>K/c giữa 2 ri kế tiếp (theo A0) là: 20,4A0.4=81,6A0 (0,25đ)
Câu 10: Một người cân nặng 61,25 kg uống 100 gam rượu thì hàm lượng rượu trong máu anh ta là
2,013‰ Ngay sau khi uống rượu, người đó lái xe và gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy Cảnh sát bắt được anh ta sau đó 1 giờ 45 phút Mẫu máu thử của anh ta lúc đó có hàm lượng rượu là 0,88‰ Hỏi lúcngười tài xế gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là bao nhiêu? Biết có khoảng 1,51 gam rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong 1 giờ cho mỗi 10 kg khối lượng cơ thể
Giải:
- Sau mỗi giờ thì người nặng 61,25 kg thải số rượu ra ngoài môi trường là: 1,51 x 61,25 kg / 10 = 9,24875 (g)
- Số rượu người đó thải ra trong 1 giờ 45 phút là: 9,24875 x 1,75 ≈ 16,1853 (g)
- Số rượu còn lại trong máu lúc bắt được anh ta là: 100: 2,013‰ x 0, 88‰ ≈ 43,7158 (g)
- Số rượu có trong máu vào lúc anh ta gây tai nạn là: 43,7158g +16,1853g= 59,9001 (g)
- Hàm lượng rượu trong máu anh ta lúc gây tai nạn là: (59,9001 x 2,013‰)/100 ≈ 1,2058 (‰)
Câu 11: Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp Biết chu kỳ nguyên phân là 40 phút, tỉ lệ thời
gian giữa giai đoạn chuẩn bị với quá trình phân chia chính thức là 3/1 ; thời gian của kỳ trước, kỳ giữa,
kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ : 1 :1,5 ;1 ;1,5 Theo dõi quá trình nguyên phân của hợp tử từ đầu giai đoạn chuẩn bị của lần phân bào đầu tiên Xác định số tế bào, số crômatit, số NST cùng trạng thái của nó trong các tế bào ở 2giờ34phút
Giải: Gọi x là thời gian chuẩn bị, y là thời gian phân bào chính thức thì theo bài ra, ta có :
phút x
10 30
-Thời gian của kỳ trước = t/g của kỳ sau: 10 phút/(1+1,5+1+1,5)= 2 phút
-Thời gian của giữa = thời gian của kỳ cuối: 2 phút x 1,5 = 3 phút
-Khi hợp tử nguyên phân được 2 giờ 34 phút = 154 phút = 40.3+ 34
-ở 2 giờ 34 phút, hợp tử đã hoàn thành 3 lần phân bào và đang ở kỳ giữa của lần phân bào thứ 4 Số
tế bào lúc này là : 23 = 8 tế bào Số crômatit trong các tế bào : 26.2.8 = 416 crômatit Số NST trong các tế bào: 26.8 = 208 NST kép
Câu 12 Một quần thể người có tỉ lệ các nhóm máu là: máu A: 45%, máu B: 21%, máu AB: 30%, máu
O: 4% Tần số tương đối các alen qui định nhóm máu là bao nhiêu?
Giải: Gọi x,y, z lần lượt là tần số tương đối các alen IA ; IB ; IO thì TPGK của Qthể là:
(x+y+z).( x+y+z)= (x2 + y2 + z2 + 2xy +2xz +2yz) =1
04 , 0
21 , 0 2
45 , 0 2
2 2 2
xy z
yz y
xz x
I z
I y
I x
2,0
3,0
5,0
Câu 13: Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền
a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu
b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên
Giải: -Các KG qui định: C1C1, C1C2, C1C3: nâu C2C2, C2C3: hồng C3C3: vàng
Trang 4-Tần số tương đối mỗi loại kiểu hình là: Nâu=360/1000=0,36; Hồng=550/1000=0,55;
0,552qr q
Hông
0,09r
Vàng
2 2 2
0,5q
0,3r
Câu 14: Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13g cứ 20 phút nhân đôi 1 lần Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu Hãy tính xem khoảng thời gian là bao lâu khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của trái đất là 6 1027gram ( lấy log2 = o,3)
Giải: Số lượng tế bào đạt đến khối lượng trái đất là: N = 6.1027: 5.10-13 = 1,2 1040
-Số lần phân chia: n= (lgN – lgNo)/lg2= lg1,2 + 40/0,3= 133
- Thời gian cần thiết là: 133x1/3h =133: 3 = 44,3 giờ
Bài 15: a-Giao phấn cây đậu có có cùng kiểu gen Aa biết A cho hạt trơn, a hạt nhăn Tìm sác xuất ở
thế hệ sau nếu lấy 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn là bao nhiêu?
b-Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân 1 Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể 3 nhiễm 2n+1
c- Bệnh bạch tạng ở người do alen lăn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng đều dị hợp về cặp gen trên, họ có ý định sinh 3 người con Xác suất để họ sinh được 2 trai và 1 gái trong đó ít nhất
có được 1 người con bình thường là bao nhiêu?
Giải:
a/ Đời con thu được có tỉ lệ: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa (3/4 trơn:1/4 nhăn)
-Số cách sắp xếp 5 hạt trơn, 2 hạt nhăn vào quả là 7C5
-Xác suất có 5 hạt trơn, 2 hạt nhăn là: (3/4)5.(1/4)2
Vậy xác suất quả có 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn: 7C5.(3/4)5.(1/4)2 = 0,3115
b/ Rối loạn ở lần phân bào I nên người phụ nữ sẽ cho 2 loại giao tử XX và O; Người chồng giảm phânbình thường cho 2 loại giao tử X và Y đời con là: 1XXX:1XXY:1OX: 1OY(chết) Còn
XXX,XXY,OX sống sót Trong đó XXX, XXY là thể 3, còn OX là thể 1Vậy tỉ lệ sống sót ở thể 3 nhiễm là:2/(2+1) = 66,67%
c/ Số cách để cặp vợ chồng đó sinh 3 con trong đó có 2 trai, 1 gái là 2
3
C
-Xác suất sinh ra cả 3 người con bị bệnh là: (1/4)3 Xác suất sinh được 3 người con trong đó ít nhất
có được 1 người con bình thườnglà [1-(1/4)3]
XS để họ sinh được 2 trai và 1 gái trong đó ít nhất có được 1 người con bình thường là : 2
3
C
.[1-(1/4)3]=3/64
Bài 16: Khi giao phấn giữa một thứ cây hoa đỏ thuần chủng với 3 cây hoa trắng thuần chủng cùng
loài thu được các kết quả sau:
Vì P đỏ có KG: aaBB => F1 phải chứa aB trong kiểu gen=> KG F1: AaBB =>KGP: aaBBxAABB
Câu 17: Ở chuột 2 đột biến gen lặn a gây ra tính trạng đuôi xoăn, b gây ra tính trạng lông sọc liên kết
trên NST giới tính X, các alen trội A, B quy định tính trạng đuôi và lông bình thường Một số chuột đực mang 2 alen lặn a và b bị chết ở giai đoạn phôi Người ta thực hiện phép lai sau đây:
P: Chuột cái thuần chủng đuôi và lông bình thường x chuột đực đuôi xoăn, lông sọc
F1: 100% chuột đuôi và lông bình thường
Trang 5Cho F1 x F1 được F2 có: 203 chuột đuôi và lông bình thường: 53 chuột đuôi xoăn, lông sọc: 7 chuột đuôi bình thường, lông sọc: 7 chuột đuôi xoăn, lông bình thường
Tính tần số hoán vị gen ở chuột cái
Bài
18: Cho công thức câu lạo cùa các axit sau:
- Axìt paiunitic: C15H31COOH - Axil stearic: C17H35COOH
- Axil sucxinic: HOOC - CH2 - CH2 - COOH - Axil malic: HOOC - CH2 – CHOH – COOHXác định hệ số hò hấp của các nguyên liệu trên
Bài 19: Két quả của sự nóng dần lên cùa trái đát là băng tan trên các dòng sông băng Mười hai năm
sau khi băng tan, những thực vật nhỏ, được gọi là Địa y bát đàu phát triển trên đá Mồi nhóm Địa y phát triền trên một khoảng đất hình tròn Mối quan hệ giữa dường kính d (tính bằng mm) của hình
tròn và tuổi t (tính theo năm) cùa Địa y có thể biểu diễn tương đối theo công thức: d 7 , 0123 (t 12 )
với t12
a Tính đường kính của một nhóm Địa y có 15 năm 6 tháng Sau khi bàng tan
b.Nếu đường kính của một nhóm Địa y lả 49,0861mm, thì băng đã tan cách đó bao nhiêu năm?
Giải:
a Đường kính của một nhỏm Địa y có 15 năm 6 thảng sau khi băng tan là
d=7,0123 (15,512) = 13,1188 mm)
b Theo bài ra có: 49,0861=7,0123 ( t 12)t=61(năm)
Bài 20: ở người, alen lặn t trên NST thường qui định khả năng tiết ra mùi thơm trên da Người có
alen trội T không có khả năng tiết ra chất này Một quận thể người đang ở trang thái cân bằng di truyền có tần số alen T bằng 0,3875 Tính xác suất để một cặp vợ chông bất kì trong quàn thể này sinh
ra một người con gái có khả năng tiết mùi thơm nói trên
Giải : Ta có p =0,3875 và q = 1 - 0,3875 = 0,6125
Những cặp vợ chồng có thẻ sinh con gái bị bệnh bao gồm:
1 Tt xTt với xác suất: (l/2)(1/4)(2pq)(2pq)
2 Tt (cái) x tt (đực) với xác suất: (l/2)(l/2)(2pq)(q2)
3 tt (cái) x Tt (đực) với xác suất: (l/2)(l/2)(2pq)(q2)
4 tt x tt với xác suất: (1/2)(q2)(q2)
Xác suất để mội cặp vợ chồng sình ra con gái bị bệnh sẽ bàng tổng các xác suất trên và băng :
(l/2)(l/4)(2pq)(2pq) + 2.(1/2)( 1/2)(2pq)(q2) + (l/2)(q2)(q2) = 0,1876
Bài 21 : Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thệ sóc gòm 180 cả thể trưởng thành sống ở một
vườn thực vật có Tần số alen A là 0,9 Một quần thề sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen
này là 0,5 Do thời tiết mùa đông khác nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quân thê rừng di cư sang quân thê vườn thực vật đê tìm thức ăn và hòa nhập vào quân thê sóc trong vườn thực vật.
a) Tính tằn số alen A và alen a của quần thế sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?
b) Ở qthể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đbiến thuận (Aa) gấp 5 lần số đột biến nghịch(aA) Biết tần sổ dột biến nghịch là 10-5 Tính tần số của mỗi alen sau một thể hệ tiêp theo của quân thê sóc này
Giải :
a - ở qthế vườn thực vât số cá thê sóc mang alen A là: 180 x0,9 = 162 (cả thề)
- Ởqthể rừng số cá thể sóc mang alen A di cư sang qthẻ vườn thực vât là: 0,5x60=30 (cá thể)
Vậy tống cá thê mang alen A của quân thê sóc trong vườn thực vật sau sự di cư là: 162+ 30 =192 (cả thể)
Tổng số sóc trong vườn thục vặt: 180 + 60 = 240 (con) Tần số A = 192/240=0,8tần sổ a = 1-0.8 = 0.2
b pA = vq – up= (10-5 x 0.2) - (5 x 105 x 0.8) = -3,8x10-5 ;
qa = up - vq = (5 x 105 x 0.8) -(10-5 x 0.2) = 3,8.10-5
Vậy tần sổ cùa alen A và alen a sau 1 thể hệ là: pA =0,8-3,8.10-5 ; qa = 0,2 + 3,8.10-5
Bài 22: Tần số tương đối của A của phần đực trong quần thể là 0,8 Tần số tương đối của a của phần
Trang 6đực trong quần thể là 0,2 Tần số tương đối của A của phần cái trong quần thể là 0,4 Tần số tương đối của a của phần đực trong quần thể là 0,6.
1 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất?
2 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền như thế nào?
2
1(0,6 + 0,2) = 0,4
Vậy CTDT của qthể sau thế hệ ngẫu phối thứ hai: (0,6A : 0,4a)x(0,6A : 0,4a)= 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
CTDT của qthể đã đạt TTCB vì nó tuân theo công thức của đluật Hvanbec: (p2AA + 2pq Aa + q2
aa =1)
Bài 23: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống trong một vườn thực vật có tần số alen
Est 1 là 0,90 Một quần thể sóc khác sống ở một khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,50 Do thờitiết mùa đông khác nghiệt đột ngột, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể thựcvật để tìm thức ăn và hoà nhập và quần thể sóc trong vườn thực vật Tần số alen Est 1 của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư này là bao nhiêu ?
Tổng số cá thể trong quần thể sóc ở vườn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 200
- Tần số alen Est 1 của quần thể sóc trong vườn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 164 : 200 = 0,82
Bài 24: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 21 cây quả tròn, hoa tím ; 54 cây tròn, trắng ; 129
cây dài, tím ; 96 cây dài, trắng Cho biết hoa tím trội hơn hoa trắng Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Cách giải:
*B1: Xét tỉ lệ KH riêng ở F2 có:
+ Quả tròn/ quả dài = 1:3 =4 = 4x1(vì lai phân tích) KG của F1: AaBb × aabb (1)
là quy luật DT tương tác Quy ước: AaBb(tròn), Aabb, aaBb, aabb(dài )
+ Hoa tím/Hoa trắng = 1:1 KG F1: Dd × dd (2) là quy luật Phân li D tím > d trắng
Từ (1) và (2)F1 gồm 3 cặp gen dị hợp AaBbDd
*B2: Xét tỉ lệ KH chung ở F2 có:
- Tỉ lệ KH chung = (21: 54: 129: 96) ≠ (3:1)(1:1), đồng thời F2 chỉ có 4 loại KH phải có hiện tượngcặp gen Dd lien kết với 1 trong 2 cặp gen AaBb
- Theo bài ta có cây quả tròn, hoa tím (AaBbDd) = 21/54+21+129+96 =00,7 =7% có HVG
(AaBbDd) =7%= 7% ABD × 100% abd giao tử ABD = 7% là giao tử HV f=7% × 4= 28%
*B2: Viết sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1: Aa × aa + Trường hợp 2 : Bd × aa
-Kết luận cả 2 phép lai đều cho kết quả như nhau
Bài 31: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, được F1
toàn hoa đỏ Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng Tính xác suất để ở F2 xuất hiện 3 cây trên cùng một lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ
Giải
a) F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu tương tác bổ sung; F1 dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST Khác nhau (AaBb)
- XS xuất hiện cây hoa trắng ở F2 là: 7/16 XS xuất hiện cả 3 cây hoa trắng là (7/16)3 ≈ 0,0837
- Vậy xác suất để gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ là 1- 0,0837 = 0,9163
Bài
3 2: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen: gen A có 3 alen và gen B có 5 alen.
a) Nếu gen A nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, gen B nằm trên
Trang 7nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể là bao nhiêu?
b) Nếu các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau thì số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể là bao nhiêu?
Giải
a) Gen A nằm trên đoạn không tương đồng của NST X, gen B nằm trênNST thường:
* Gen A: Giới XX có số kiểu gen tối đa là = x(x+1)/2 = 3(3+1)/2 = 6 Giới XY có số kiểu gen tối đa là = x = 3
* Gen B: Số kiểu gen =5(5+1)/2=15
Số kiểu gen tối đa về cả 2 gen trong quần thể là (6+3) x15 = 135
b) Nếu gen A và gen B cùng nằm trên các NST thường khác nhau thì Số kiểu gen tối đa về cả 2 gen trong quần thể là : 6x15=90
Bài 33: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng
Xét một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền, sau đó người ta cho các cây tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì thấy rằng tỷ lệ cây hoa trắng ở thế hệ thứ 3 (F3) gấp 2 lần tỷ lệ cây hoa trắng ở thế hệ xuất phát Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền
Giải
- Ở trạng thái cân bằng của quần thể: gọi p và q lần lượt là tấn số tương đối của các alen A và a
→ Tỷ lệ cây hoa trắng aa = q2; tỉ lệ kiểu gen Aa = 2pq
- Ở thế hệ F3: tỷ lệ cây hoa trắng aa = q2 + {2pq(1-1/23 )}/2 = 2q2 q = 0,4667; p = 0,5333
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng: 0,2844 AA + 0,4978 Aa + 0,2178 aa = 1
Bài 34: Người ta nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn vào hai môi trường dinh dưỡng thích hợp, mỗi môi
trường 5ml Chủng thứ nhất có 106 tế bào, chủng thứ hai có 2.102 tế bào
a) Số lượng tế bào của mỗi chủng trong 1ml dung dịch tại thời điểm 0 giờ là bao nhiêu?
b) Sau 6 giờ nuôi cấy người ta đếm được ở chủng thứ nhất có 8.108 tế bào/ml, ở chủng thứ hai có 106 tế bào/ml Thời gian 1 thế hệ của mỗi chủng trên là bao nhiêu?
Bài 35: Ở người, bệnh mù màu đỏ và xanh lục do một gen đột biến lặn liên kết với nhiễm sắc thể X
(không có alen tương ứng trên Y) quy định Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một người con trai mù màu và một người con gái bình thường Người con gái này lấy chồng bình thường, họ dự định sinh con đầu lòng Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là bao nhiêu? Biết rằng, không xảy ra đột biến mới
Giải
a) - Quy ước: gen M: nhìn bình thường; alen m: mù màu
- Cặp vợ chồng bình thường sinh người con trai bị bệnh → KG: XmY người vợ bình thường có kiểu gen dị hợp tử Kiểu gen của (P): ♀ XMXm x ♂ XMY
- Để người con trai đầu bị mù màu thì mẹ phải có kiểu gen dị hợp XMXm Xác suất để người mẹnày mang gen dị hợp là 1/2
- Xác suất để người con trai đầu bị mù màu là: 1/2x 1/4 =1/8 = 0,1250
Bài 36: Ở ruồi giấm, khi lai giữa hai cá thể với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 0,54 mắt đỏ, tròn: 0,21 mắt
đỏ, dẹt : 0,21 mắt trắng, tròn : 0,04 mắt trắng, dẹt Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao
tử của thế hệ bố mẹ (P) Biết rằng mỗi tính trạng trên do 1 gen quy định và nằm trên NST thường
Giải
- Mắt đỏ : mắt trắng =3 : 1 KGP: Aa x Aa Qui ước : A: mắt đỏ > a: mắt trắng
Trang 8- Mắt tròn : mắt dẹt =3 : 1 KGP: Bb x Bb Qui ước: B: mắt tròn > b: mắt dẹt.
- F1 gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau (khác tỉ lệ 9 : 3 : 3: 1) Đây là tỉ lệ của quyluật hoán vi gen Đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái Các gen nằm trêncùng 1 NST
- Ruồi giấm mắt trắng, dẹt có kiểu gen ab/ab= 0,04 = ♂0,5ab x ♀0,08ab
giao tử ab = 0,08 là giao tử mang gen hoán vị
Vậy kiểu gen P: ♀ Ab/aB x ♂ AB/ab; tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là
F1: HS tự viết và xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Bài 37: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài
0,102mm Phân tử ADN trong nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố chứa 22% ađênin, phân tử ADN trong nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ chứa 34% ađênin Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể trong quá trình phát sinh giao tử
a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại phân tử ADN
b) Tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể đó giảm phân cho các loại giao tử, trong đó có một loại giao tử chứa 28% ađênin Tính số lượng nuclêôtit trong các phân tử ADN của mỗi loại giao tử
Giải
a) Gọi B là NST có nguồn gốc từ bố và b là NST có nguồn gốc từ mẹ
- Số lượng nuclêôtit trong mỗi phân tử ADN: (0,102 x107 x2)/3,4 = 6.105
- Số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN có nguồn gốc từ bố:
A = T = 22% x 6.105 = 132.000; G = X = 6.105/2 -132.000 = 168.000
- Số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử ADN có nguồn gốc từ mẹ:
A = T = 34% x 6.105 = 204.000; G = X = 6.105/2 - 204.000 = 96.000
b) Số lượng nucleotit các loại của mỗi loại giao tử:
- Theo giả thiết, xuất hiện 1 loại giao tử có 28% A, chứng tỏ đã xảy ra TĐC và đã tạo ra 4 loại giao
tử tạo ra 2 loại Giao tử mang gen hoán vị đều chứa 28% A
- Giao tử không hoán vị gen mang NST B có: A = T = 132.000; G = X = 168.000
- Giao tử không có HVG mang NST b có: A= T = 204.000; G= X = 96.000
- Hai loại giao tử có hoán vị gen đều có:
A = T = 28%x 6.105 = 168.000; G = X = 6.105/2 - 168.000 = 132.000
Bài 38: Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút Giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt chiếm tỉ lệ
1 : 3 : 4 Tính thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi
Giải
- Nhịp tim của chuột 720 lần/phút → 1 chu kì tim dài 60/720 =1/12=0,0833 giây
- Trong 1 chu kì tim, tỉ lệ: 1 : 3 : 4 Thời gian tâm nhĩ co là 0,0104 giây; Thời gian tâm thất co là 0,0312 giây; Thời gian dãn chung là 0,0417 giây
- Trong 1 chu kì, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là: 0,0312 + 0,0417 = 0,0729 giây
- Thời gian tâm thất được nghỉ ngơi là: 0,0104 + 0,0417 = 0,0521 giây
Bài 39: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân có gai là trội hoàn toàn so với alen a
quy định tính trạng thân không gai Trong quần thể của loài này, người ta thấy xuất hiện 45 thể ba kép khác nhau Biết rằng, hạt phấn dị bội không có khả năng cạnh tranh so với hạt phấn đơn bội nên không thụ tinh được
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài
b) Nếu cho cây thể ba có kiểu gen Aaa tự thụ phấn, thì đời con (F1) có kiểu hình không gai chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
Giải
a Gọi n là số cặp NST trong bộ NST 2n ta có:
Trang 9Cn2 = 45 →{n(n-1)}/2 = 45 → n = 10 2n = 20.
b Cây thể ba có kiểu gen Aaa tự thụ phấn:
Số loại giao tử cái là: 1A : 2 a : 2 Aa : 1 aa Số loại giao tử đực : 1 A : 2 a
- Sơ đồ lai: P : ♀ Aaa x ♂ Aaa
GP: 1A : 2 a : 2 Aa : 1 aa 1 A : 2 a
F1:
→ Tỷ lệ cây không có gai: 6/18 = 0,3333
Bài 40: Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội
bào cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 9690 NST đơn mới Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường cho các tinh trùng trong đó có 512 tinh trùng mang Y
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
b) Nếu tế bào sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau, có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại 2điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại hai điểm xảy ra đồng thời trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
Giải:
a) Bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai:
- Vì số tinh trùng mang Y bằng số tinh trùng mang X Tổng số tinh trùng được tạo ra là: 512 x 2 = 1024
- Tổng số tế bào sinh tinh được tạo ra là: 1 0 2 4 / 4 = 256
- Theo bài ra ta có : (256 – 1) x 2n = 9690 2n = 38
* Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai: 2k = 256 = 28 (k là số lần nguyên phân) k = 8 b) Số loại tinh trùng tối đa có thể được tạo ra:
- Sự TĐC xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST tạo ra 42 loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST
- Sự TĐC xảy ra tại 2 điểm không đồng thời trên 3 cặp NST tạo ra 63 loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST
- Sự TĐC kép xảy ra tại 1 cặp NST tạo ra 8 loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST
Suy ra số loại tinh trùng tối đa có thể được tạo ra là = 4k1 6 k2 8 k3 2 n-(k1+k2+k3) = 42.63 81 213 = 27.223
Bài 42 Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt môi trường nội bào
cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 9690 NST đơn mới Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phâncuối cùng đều giảm phân bình thường cho các tinh trùng, trong đó có 512 tinh trùng mang NST giớitính Y
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai?
b Nếu tế bào sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không có đột biến xảy ra, mỗi cặp NSTtương đồng đều có cấu trúc khác nhau, có trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST vàtrao đổi chéo kép trên một cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
Hướng dẫn: a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
- Quá trình giảm phân từ một tế bào sinh tinh giảm phân cho hai loại tinh trùng (tinh trùng mang NSTgiới tính X và tinh trùng mang NST giới tinh Y) với số lượng bằng nhau Theo bài ra có 512 tinh trùngmang NST giới tính Y nên cũng có 512 tinh trùng mang NST giới tính X
- Tổng số tinh trùng hình thành là: 512+512=1024 Tổng số tế bào sinh tinh là 1024:4=256
ta có: (256-1).2n = 9690 2n = 38
- Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai: Gọi k là số lần nguyên phân thì 2k = 256 k = 8
b Số loại tinh trùng tối đa có thể được tạo ra: 2n = 38 n = 19Tế bào có 19 cặp NST tương đồng
có cấu trúc khác nhau
- Trao đổi chéo xảy ra tại một điểm trên 2 cặp NST tạo ra 4.4 = 16 loại G
Trang 10- Trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST tạo ra 6.6.6 = 216 loại G
- Trao đổi chéo kép trên 1 cặp NST tạo ra 8 loại G
- Còn lại 19 - ( 2+3+1) = 13 cặp giảm phân bình thường tạo ra 213 loại G
Tổng số loại giao tử hình thành là 16.216.8.213= 223.33
Bài 41 Ruồi nhà có bộ NST 2n=12 Một ruồi cái trong tế bào có hai cặp NST tương đồng mà trong
mỗi cặp gồm 2 NST có cấu trúc giống nhau, các cặp NST còn lại thì 2 NST có cấu trúc khác nhau Khiphát sinh giao tử đã có 2 cặp NST tương đồng đều có trao đổi đoạn tại một điểm, các cặp còn lại khôngtrao đổi đoạn thì số loại trứng sinh ra từ ruồi cái đó là bao nhiêu?
= 4 cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau
+ Mỗi cặp NST có cấu trúc giống nhau giảm phân có trao đổi đoạn hay không đều cho một loại G+ Mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau giảm phân không tđổi đoạn cho 2 loại G; còn có tđổi đoạn cho 4loại G
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn thuộc hai cặp có cấu trúc giống nhau thì số giao tử hình thành là:1.1.24 = 16
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn, 1 cặp có cấu trúc khác nhau thì số G hình thành là: 1.1.4.2.2.2 = 25 =32
- Nếu 2 cặp NST có trao đổi đoạn là 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau thì số G là: 1.1.4.4.2.2 = 26 = 64
Bài 43 Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000
tế bào sinh tinh, người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sựkiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo líthuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra từ quá trình trên thì số giao tử chứa 5 NST chiếm tỉ lệ baonhiêu?
Hướng dẫn: 2n = 12 n = 6
- Có 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li giảm phân cho 20.4 = 80 giao tử thuộc 2 loại: 40 giao tửchứa 5 NST và 40 giao tử chứa 7 NST
- Tổng số giao tử hình thành từ 2000 tế bào sinh tinh là: 2000.4 = 8000 (giao tử)
Số giao tử chứa 5 NST chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn: Cơ thể có kiểu gen AabbDd
- Tổng số giao tử sinh ra từ 150 tế bào giảm phân là 150.4=600 ( giao tử )
- Gọi x là số tế bào đã xảy ra HVG Số giao tử sinh ra do hoán vị là 2x Ta có:
600
2x
.100 = 16% x=48
Vậy số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là 48
Bài 46 a.Một tế bào có kiểu gen
ab
AB
Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?
b Một tế bào có kiểu gen
Trang 11a Cho 2 loại tinh trùng là ABD và abd hoặc ABd và abD
b Cho 4 (gồm 2BT+ 2HV) trong 8 loại tt sau: (ABD, ABd, abD, abd) + (AbD, aBd, Abd, aBD)
c Cho tối đa 8 loại trứng (tinh trùng): ABD, ABd, abD, abd, AbD, aBd, Abd, aBD
d Mỗi tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe
gh
GH
giảm phân có trao đổi chéo cho 4 loại tinh trùng
3 tế bào sinh tinh có kiểu gen như trên giảm phân tạo 4.3=12 loại tinh trùng
e Mỗi tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe
BbX X đã xảy ra hoán vị giữa các alen
D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử abX được tạo e d
ra từ cơ thể này là bao nhiêu?
Hướng dẫn: - Hai cặp gen AaBb giảm phân cho ab=1/4
-X X giảm phân xảy ra hoán vị gen với f = 20% tạo: e D E d D d 40%
Câu51: Ở Ruồi Giấm có thời gian của chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở nhiệt độ 180C là 17 ngày đêm
a Xác định ngưỡng nhiệt phát triển ở Ruồi Giấm
b Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho chu kì sống của Ruồi Giấm?
c Xác định số thế hệ của Ruồi Giấm trong năm? Có kết luận gì?
Giải: a áp dụng công thức tính tổng nhiệt hữu hiệu: T =(x-k).n
* ở nhiệt độ 250C: T = (25-k).10 và ở nhiệt độ 180C: T = (18-k).17
( 25- C ).10 = ( 18 - C) 17 C = 80C
b.Tổng nhiệt hữu hiệu: T = ( 25-8).10 = 170 (độ-ngày)
c Số thế hệ ruồi giấm trung bình trong năm:
- ở nhiệt độ 250C là: 37
170
)825(365
Câu 52: Ở vườn quốc gia, để phục hồi quần thể sóc, người ta thả vào 50 con (25 con đực và 25 con
cái) Cho biết tuổi đẻ của sóc là 1 năm và 1 con cái một năm đẻ 2 con (1 đực và 1 cái) Quần thể sóc không bị tử vong
a Tính số lượng cá thể của quần thể sóc sau năm thứ 3?
b Lập CTTQ để tính số lượng cá thể của qthể sóc và cho biết đến năm thứ mấy thì quần thể sóc đạt
6400 con?
Giải: a Quần thể của sóc sau các năm thả:
* Trong năm đầu ta có: S0 = 25 đực + 25 cái = 50
* Sau năm thứ 1 ta có: S1 = 50 + 2.25 = 100 =2.S0
* Sau năm thứ 2 ta có: S2 = 100 + 50 2 = 200 =4 S0
* Sau năm thứ 3 ta có: S3 = 200 + 100 2 = 400 = 8 S0
Trang 12b Số lượng sóc sau năm thứ n: Sn = 2n S0 <=> 6400 = 2n.50
sau năm thứ 7(tương đương đến năm thứ 8) quần thể sóc đạt được 6400 con
Câu 53: Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời là 106 Kcal/m2/ ngày Chỉ có 2,5% năng lượng
đó được dùng trong quang hợp Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90% Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 25 Kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 2,5 Kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được0,5 Kcal
a Xác định sản lượng sinh vật toàn phần và sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật
b Vẽ hình tháp sinh thái năng lượng? Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng
Giải: a Sản lượng sv toàn phần là phần năng lượng (chất hữu cơ) mà sv sản xuất đồng hóa được trong
một đơn vị thời gian =>sản lượng sv toàn phần là 106 2,5% = 25 103 (kcal/m2/ ngày)
-Sản lượng sv thực tế là phần năng lượng (chất hữu cơ) tích lũy được trong cơ thể sv=>Sản lượng sinh vật thực tế là: 25.103.(100%-90%) = 25.102 ( kcal/ m2/ ngày)
b/ Hiệu suất sinh thái: có H1 = 25/25.102 =1% , H2 = 2,5/25=10% , H3 = 0,5/2,5=20%
Câu 54: Dùng phuong pháp đánh bắt và thả lại để xác định số lượng cá trắm trong một cái hồ Kết quả
thực hiện như sau: lần đầu dùng lưới đánh bắt được 397 con, đánh dấu chúng và thả ra 5 tháng sau bắt lại trên cùng 1 diện tích, thu được 479 con trong đó có 103 con đã được đánh dấu Hãy xác định số cá trắm có trong cái ao đó ?
Giải: Áp dụng công thức: 397/(103: 479)= 1846 con
Câu 55: Trứng cá Hồi bắt đầu phát triển ở 00C Nếu nhiệt độ nước tăng dần đến 20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con
a Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng đến cá con?
b Nếu nhiệt độ là 50C và 100C thì mất bao nhiêu ngày? Rút ra kết luận?
Giải: Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần thiết để hoàn thành 1 gđ hay 1 chu kì phát triển công
thức tính tổng nhiệt hữu hiệu: S = (T - C) D
S: tổng nhiệt hữu hiệu (k0 đổi) T: nhiệt độ môi trường
C: nhiệt độ ngưỡng phát triển (k0 đổi) D: Thời gian phát triển
S = (T1 - C) D1 = (T2 - C) D2 = (T2 - C) D2 = (T3 - C) D3
a Tổng nhiệt hữu hiệu ở nhiệt độ 20C là: S = (2 - 0) 205 = 410 (độ- ngày)
b Thời gian để trứng nở thành cá con ở : - Nhiệt độ 50C là: D = 410 : 5 = 82 Ngày
- Nhiệt độ 100C là: D = 410 : 10 = 41 Ngày
* Kết luận: Nhiệt độ - ngày và thời gian phát triển có thể khác nhau nhưng tổng nhiệt hữu hiệu cho quá trình phát triển cụ thể nào đó là giống nhau
I Xác định số loại giao tử của cơ thể có bộ NST 2n.
1 Nếu không có trao đổi chéo tại kì đầu của giảm phân I
- Mỗi cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau giảm phân cho hai loại giao tử Tế bào có bộ NST 2n có n cặp NST có cấu trúc khác nhau thì số loại giao tử hình thành là: 2 n
- Bài toán: Ở đậu Hà lan ( 2n = 14) Mỗi cặp NST tương đồng đều gồm 2 NST có cấu trúc khác
nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không đột biến Tính số loại giao tử của loài ?
2 Nếu có trao đổi đoạn tại kì đầu của giảm phân I:
Có 3 trường hợp trao đổi đoạn như sau:
a Trao đổi đoạn xảy ra tại một điểm ở k trong số n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau
(hình 5)
- Nếu trao đổi đoạn xảy ra tại một điểm trên một cặp NST thì cặp NST có trao đổi đoạn sẽ tạo
ra 4 loại giao tử: 2 loại giao tử bình thường và hai loại giao tử do trao đổi đoạn
- Nếu có k cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm thì số giao tử được tạo ra từ k cặp này là: 4k
- Còn lại (n – k) cặp NST giảm phân bình thường thì số giao tử tạo ta từ (n – k) cặp này là: 2n-k
- Xét một cặp NST trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc: Tế bào 1 xảy ra trao đổi đoạn tại
điểm 1, tế bào 2 xảy ra trao đổi đoạn tại điểm 2 trên cùng 1 cặp NST ta có diễn biến như Hình 6 Ta
có kết quả sau:
Trang 13+ Nếu trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc xảy ra ở 1 cặp NST tương đồng có cấu trúckhác nhau tạo ra 8 giao tử thuộc 6 loại ( 2 loại G bình thường; 4 loại do trao đổi đoạn)
+ Nếu có k cặp NST có cấu trúc khác nhau trao đổi đoạn tại 2 điểm không cùng lúc sẽ tạo ra 6k
loại gtử
+ Còn lại n-k cặp NST giảm phân bình thường không trao đổi đoạn tạo ra 2n-k loại giao tử
Vậy tổng số loại giao tử là: 6k 2 n-k = 2 n 3 k
c Trao đổi đoạn kép ở k trong số n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau
- Trao đổi chéo kép là hiện tượng có tế bào trao đổi đoạn tại điểm một, có tế bào trao đổi đoạntại điểm hai, có tế bào trao đổi đoạn tại hai điểm cùng lúc cũng ở cặp NST tương đồng đó Đây chính làhiện tượng trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc (ở trường hợp b) và trao đổi đoạn tại hai điểmcùng lúc
- Trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc ở 1 cặp NST tạo ra 6 loại giao tử
- Ta xét trường hợp trao đổi đoạn tại hai điểm cùng lúc Diễn biến như hình 7: Kết quả tạo ra 4
loại G: 1Gbt1; 1Gbt2; 2G do trao đổi đoạn tại hai điểm cùng lúc: Trong đó 2 loại Gbt giống 2 loại Gbt củatrường hợp trao đổi đoạn tại hai điểm không cùng lúc, còn 2 loại G do trao đổi đoạn tại hai điểm cùnglúc thì khác loại G ở trường hợp b Vậy nếu trao đổi chéo kép ở một cặp NST sẽ tạo ra 8 loại G,trong đó: (2 loại Gbt) + (2 loại G trao đổi đoạn tại điểm 1) + (2 loại G trao đổi đoạn tại điểm 2) + (2 loại
G trao đổi đoạn cùng lúc)
Nếu có k cặp TĐC kép tạo 8k loại G
- Còn n-k cặp giảm phân bình thường tạo 2n-k loại G
Tổng G hình thành do TĐC kép là: 8 k 2 n-k = 2 n+2k
-CÁC DẠNG BÀI TẬP CASIO SINH HỌC LỚP 12- 2
Bài 1: Nấm dị hoá Glucôzơ giải phóng ATP
bằng 2 cách:
- Hiếu khí : C6H12O6 CO2 + H2O
- Kị khí C6H12O6 C2H5 OH + CO2
Loài nấm này được nuôi cấy trong môi trường
chứa Glucôzơ Một nửa lượng ATP được tạo ra
do hô hấp kị khí
Tính tỉ lệ giữa tốc độ dị hoá Glucôzơ theo kiểu
hiếu khí và kị khí?
Tính lượng O2 tiêu thụ được chờ đợi?
Tính lượng CO2 thải ra được chờ đợi?
- Hiếu khí: C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP
- Kị khí : C6H12O6 = 2C2H5OH + 2CO2 + 2 ATP
- Dị hoá gluco theo kiểu hiếu khí và kị khí là : 38/2 =
19 lần
- Lượng O2 tiêu thụ là : 6mol
- Lượng Gluco tiêu thụ là : 1mol + 19mol = 20 mol
- Lượng O2 tiêu thụ chờ đợi là: 6/20 = 0,3 mol O2/ mol gluco
- Lượng CO2 thải ra là: 19.2 + 6 = 44 mol
-lượng CO2 thải ra chờ đợi là: 44/20 = 2.2 mol CO2 / mol gluco
Câu 6: Lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa
để đạt năng suất 70 tạ/ha Biết để thu được 1 tạ
lúa cần bón 1,4kg nitơ (N) Hệ số sử dụng nitơ
trong đất là 67%, lượng nitơ còn tồn dư trong
đất là 29kg/ha Nếu dùng phân đạm Urê
(NH2)CO để bón thì cần bao nhiêu kg? Nếu
dùng phân đạm sunphat [(NH4)2SO4] thì cần
bao nhiêu kg? Biết: N=14; O=16; H=1; C=12;
* Nếu sử dụng phân sunphat [(NH4)2SO4] Tỉ lệ N
là =28/132
Số kg phân phải sử dụng là 98.132/28 =462 kg
Mà hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67% Số kg phân phải sử dụng là 462 kg 100/67 = 689,5522 kg
Câu 9: Một gen có khối lượng 45.104 đvC, có
hiệu số A với loại nucleotit khác bằng 30% số
nu của gen Phân tử mARN được tổng hợp từ
a/Số nu từng loại của gen:
N=M/300 = 45.104/300 = 1500 Nu (0,25đ)