Câu 3: Khi nói về điểm khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ có các nội dung sau: 1 Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit.. Câu 5: K
Trang 1“ Khóa tổng ôn lí thuyết sinh học được xây dụng nhằm hỗ trợ và bồi dưỡng lí thuyết ở dạng đếm mệnh đề nhằm khắc phục tình trạng học rồi lại quên của các em Anh mong rằng với bộ câu hỏi trong khóa sẽ giúp các em nắm chắc hơn kiến thức và đạt điểm cao trong kì thi THPT Quốc gia năm 2019 Chúc các em học tốt!!!”
11.D 12.C 13.D 14.A 15.D 16.C 17.C 18.A 19.D 20.D 21.D 22.A 23.D 24.C 25.B 26.C 27.B 28.D 29.C 30.A
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc
(2) Một côdon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(3) Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
(4) ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch
(5) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Đáp án: D
(1) Sai Vì mạch gốc của gen có chiều từ 3' → 5' theo thứ tự: 3' vùng điều hóa - vùng mã hóa - vùng kết thúc 5' → vùng điều hòa nằm ở đầu 3' chứ không phải 3' của mạch mã gốc
(2) Sai Vì mã di truyền có tính đặc hiệu Một mã di truyền chỉ mã hóa cho duy nhất 1 axit amin Thực chất thì nó cũng
có vài ngoại lệ ở các gen khác nhau tuy nhiên ở mức độ phổ thông và thi đại học trong SGK thì đây là đáp án sai vì chúng ta chỉ được học những điều phổ biến nhất các em nhé!!!
(3) Sai Vì mARN và rARN đều có cấu trúc mạch đơn chứ không phải mạch kép
(4) Đúng Vì ở nhân sơ và nhân thực thì ADN có cấu trúc 2 mạch, nhân sơ thì mạch vòng, nhân thực thì mạch xoắn ADN trong ti thể và lục lạp cũng có dạng vòng Tuy nhiên ở virus ADN có thể có dạng mạch đơn
(5) Đúng Còn ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho tổng hợp chuỗi polipeptit là foocmil metionin
Câu 2: Khi nói về vai trò cấu trúc xoắn nhiều bậc của nhiễm sắc thể, có các nội dung sau:
(1) Rút ngắn chiều dài, bảo vệ cấu trúc NST (2) Tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và phiên mã
(3) Thực hiện điều hòa hoạt động gen (4) Tạo điều kiện phát sinh các đột biến NST
Số nội dung đúng là:
Đáp án: B
- Nhiễm sắc thể (NST) được cấu tạo từ chất nhiễm sắc chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang 2nm Phân tử ADN quẫn quanh khối prôtêin tạo nên các nuclêôxôm Mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histôn và được một
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019 KHÓA TỔNG ÔN LÍ THUYẾT SINH HỌC NĂM 2019
Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang
Thời gian làm bài: 30 phút, không kể thời gian phát đề
(Lời giải gồm 15 trang)
LỜI GIẢI ĐỀ SỐ 1
Trang 2đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit, quấn quanh 13
4vòng Giữa 2 nuclêôxôm liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử prôtêin histôn Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sới cơ bản có nhiều ngang là 11nm Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc Sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm Cuối cùng là một lần xoắc tiếp của sợi 300 nm thành cromatit
có chiều ngang khoảng 700 nm
- Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy, chiều dài của NST có thể được rút ngắn 15000 - 20000 lần so với chiều dài của ADN Sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào và bảo vệ NST được tốt hơn
(1) Đúng Rút ngắn chiều dài, bảo vệ cấu trúc NST
(2) Sai Vì gen chỉ nhân đôi và phiên mã khi NST ở trạng thái giãn xoắn cực đại
(3) Đúng Vì trạng thái đóng xoắn khi gen chưa hoạt động là điều hòa trước phiên mã
(4) Sai Vì sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ NST được tốt hơn, do đó ít xảy ra đột biến hơn
Câu 3: Khi nói về điểm khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ có các nội dung sau:
(1) Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit
(2) Mỗi mARN sơ khai chứa thông tin để tổng hợp một số loại chuỗi polipeptit
(3) Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, và rARN đều có ARN polimeraza riêng xúc tác
(4) Có hai giai đoạn là tổng hợp mARN sơ khai và mARN trưởng thành
Số đặc điểm có nội dung đúng là:
Đáp án: B
(1) Sai Vì nếu mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực sẽ tổng hợp nên nhiều chuỗi polipeptit do từ 1 mARN sơ khai ban đầu sẽ tổng hợp được nhiều mARN trưởng thành khác nhau (do sự sắp xếp các exon khác nhau sẽ tạo thành các loại mARN trưởng thành khác nhau), mỗi mARN trưởng thành sẽ tổng hợp được 1 loại chuỗi polipeptit khác nhau Còn nếu mARN trưởng thành thì sẽ chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit Vậy nội dung (1) không nói rõ mARN là sơ khai hay trưởng thành
(2) Đúng (xem giải thích ở nội dung 1)
(3) Đúng Vì ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia quá trình phiên mã Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN đều có enzim ARN polimeraza riêng xúc tác
(4) Đúng Vì gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh, nên phiên mã ở phần lớn sinh vật nhân thực tạo ra mARN
sơ khai gồm các đoạn exon và các intron Các intron được loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các exon tham gia quá trình dịch mã
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Các loài đều có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính
(2) NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó (3) Số lượng NST là đặc trưng, tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài (4) Ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST gần tương tự như ở tế bào nhân thực
(5) NST có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau ở các loài
(6) Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST
(7) Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của NST
(8) Trên NST giới tính, chỉ có các gen quy định giới tính
Số phát biểu có nội dung đúng là
Trang 3Đáp án: A
(1) Sai Vì ở các loài thực vật và 1 số loài động vật như ong, kiến không có bộ NST giới tính
(2) Đúng Vì các loài khác nhau có thể có số lượng, hình thái, cấu trúc NST khác nhau Mặt khác, sự khác nhau chủ yếu là do các gen nằm trên NST đó khác nhau → hình thành các tính trạng khác nhau
(3) Đúng Ví dụ ở người có bộ NST: 2n = 46, ở gà có bộ NST 2n = 78, tuy nhiên xét về mức độ tiến h óa thì loài người tiến hóa hơn gà Do đó Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài
(4) Sai Vì ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ), NST chỉ là 1 phân tử ADN dạng trần không liên kết với protein loại histon (5) Sai Vì mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc nên ở các loài khác nhau thì số lượng, hình thái, kích thước khác nhau
(6) Đúng Vì nhờ sự thu gọn cấu trúc không gian của NST, chiều dài của NST có thể được rút ngắn 15000 - 20000 lần
so với chiều dài của ADN Sự thu gọn cấu trúc như vậy thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào
(7) Đúng Vì NST là cấu trúc mang ADN, ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, nó có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử nên NST có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ tế bào
+ NST là cấu trúc mang gen: Các gen trên 1 NST được sắp xếp theo 1 trình tự xác định và được di truyền cùng
nhau
+ Các gen trên NST được bảo quản bằng cách liên kết với protein histon nhờ các trình tự nucleotit đặc hiệu và các mức xoắn khác nhau
+ Từng gen trên NST không nhân đôi riêng rẽ mà chúng được nhân đôi theo đơn vị nhân đôi gồm 1 số gen
+ Mỗi NST sau khi nhân đôi và co ngắn tạo nên 2 cromatit nhưng vẫn gắn với nhau ở tâm động
+ Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự kết hợp giữa 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
(8) Sai Vì trên NST giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường Ví dụ trên NST X ngoài gen quy định giới tính còn có gen quy định tính trạng thường như tính trạng mù màu, máu khó đông
Câu 5: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:
(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau
(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen
(3) Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau
(4) Có cấu trúc mạch kép xoắn thẳng
(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
Số nhận xét có nội dung đúng là:
Đáp án: A
(1) Sai Vì quá trình nhân đôi của ADN đều diễn ra ở pha S của kì trung gian chứ không phải diễn ra ở các thời điểm khác nhau
(2) Đúng Vì phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin
là các đoạn không mã hóa axit amin (intron) Vì vậy các gen này được gọi là gen phân mảnh Mặt khác, gen tồn tại trên NST, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng → gen cũng tồn tại theo cặp alen
(3) Sai Vì các ADN khác nhau có kích thước khác nhau và có số lượng nucleotit khác nhau
(4) Đúng Ở nhân sơ và nhân thực thì ADN có cấu trúc 2 mạch, nhân sơ thì mạch vòng, nhân thực thì mạch xoắn ADN trong ti thể và lục lạp cũng có dạng vòng Tuy nhiên ở virus ADN có thể có dạng mạch đơn
(5) Đúng Vì mỗi loài có số lượng bộ NST đặc trưng → số lượng, hàm lượng ADN cũng tương đối ổn định và đặc
Trang 4trưng cho loài
Câu 6: Số nhận xét đúng về plasmit:
(1) Là vật chất di truyền dạng mạch vòng kép (2) Tồn tại trong tế bào chất
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit (4) Trên plasmitkhông chứa gen
(5) Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào
Đáp án: C
- Plasmit là phân tử ADN vòng kín 2 mạch, hiếm thấy 2 mạch thẳng, nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước nhỏ
(bằng khoảng 1
100thể nhiễm sắc của vi khuẩn) có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào và chúng được phân sang các tế bào con khi nhân lên cùng với sự nhân lên của tế bào
- Các plasmit có thể tăng lên hoặc giảm đi khi có yếu tố bất lợi như nhiệt độ, thuốc màu, kháng sinh, các chất dinh dưỡng…
- Các plasmit có thể ở trạng thái cài vào thể nhiễm sắc, có khả năng tiếp hợp hoặc không tiếp hợp, có thể có một hoặc nhiều bản sao cùng loại ngay trong một tế bào vi khuẩn
Vậy các phát biểu (1), (2), (5) đúng
(3) Sai Vì mỗi tế bào vi khuẩn có thể có từ 20 - 30 plasmit
(4) Sai Vì plasmit có chứa gen
Câu 7: Cho biết mỗi gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb × AaBb (2) AaBb × aabb (3) AaBb × AaBB
(4) AaBb × Aabb (5) aaBb × aaBb (6) aaBb × AaBb
(7) AaBb × AAbb (8) AaBb × AABb
Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
Đáp án: C
- Để đời sau cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1 : 2 : 1).(1 : 1)
Tỉ lệ 1 : 2 : 1 là kết quả của phép lai: Aa x Aa hoặc Bb x Bb
Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai: Bb x BB hoặc Bb x bb hoặc Aa x AA hoặc Aa x aa
Vậy các phép lai: (3), (4), (6), (8) đúng
(1) Sai Vì cho tỉ lệ kiểu gen là (1:2:1)(1:2:1) (2) Sai Vì cho tỉ lệ kiểu gen là (1:1)(1:1)
(5) Sai Vì cho tỉ lệ kiểu gen là 1(1:2:1) (7) Sai Vì cho tỉ lệ kiểu gen là (1:1)(1:1)
Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao giao
phấn với cây thân cao (P), thu được F1 gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp Có bao nhiêu dự đoán đúng trong
số những dự đoán sau:
(1) Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau
(2) Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%
(3) Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6
(4) Cho toàn bộ các cây thân cao ở F1 lai ngẫu nhiên với nhau thì F2 phân li theo tỉ lệ 8 thấp : 1 cao
Đáp án: B
- P: Cao x Cao → F1: 3 cao : 1 thấp → Cây thấp F1 có kiểu gen aa sẽ nhận 1a từ bố và 1a từ mẹ → Kiểu gen của P đều
là Aa → F1: 1AA : 2Aa : 1aa
(1) Sai Vì kiểu gen của P giống nhau, đều là Aa
(2) Sai F1 giao phối ngẫu nhiên thì:
Trang 5Cách 1:
- ♂ F1: Cơ thể AA giảm phân cho 1A Cơ thể 2Aa giảm phân cho 1A : 1a Cơ thể 1aa giảm phân cho 1a
Vậy ♂ F1 giảm phân cho 1
2 A :
1
2 a
Tương tự ♀ F1 cũng giảm phân cho 1
2 A :
1
2a
→F2: 1AA : 2Aa : 1aa → Khi Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 25%
Cách 2: Sử dụng di truyền quần thể, F1 cân bằng di truyền → F2 có cấu trúc: 1AA : 2Aa : 1aa
(3) Đúng Vì cây thân cao F1 có kiểu gen: 1AA : 2Aa hay 1
3AA :
2
3 Aa
1
3AA tự thụ cho
1
3AA
2
3 Aa tự thụ cho
2 1 1
3 aa → 4 6 1
6 cây thấp
(4) Sai.Vì cây thân cao F1 có kiểu gen: 1AA : 2Aa hay 1
3AA :
2
3 Aa → đời sau cho tỉ lệ 8 cao : 1 thấp
Câu 9: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ Cho
F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Có bao nhiêu phương pháp trong các phương pháp dưới đây
có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở đời F2?
(1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P (2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn
(3) Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 (4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P
Đáp án: C
- P: Đỏ thuần chủng x trắng→ F1: 100% hoa đỏ F1 tự thụ→ F2: 3 đỏ : 1 trắng
Tính trạng đơn gen: A đỏ trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng
P: AA x aa→ F1: Aa→ F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Các phép lai xác định được kiểu gen của hoa đỏ ở F2 là (2), (3),(4)
(1) Sai Nếu AA x Aa sẽ thu đời con có kiểu hình 100% đỏ không xác định được kiểu gen
(2) Đúng Đúng vì nếu cây hoa đỏ nào cho đời con xuất hiện hoa trắng sẽ có kiểu gen dị hợp tử
(3) Đúng Cây F1 có kiểu gen Aa nên cây nào cho ra 100% đỏ là có kiểu gen AA còn lại Aa
(4) Đúng Nếu đời con cho ra 100% đỏ sẽ là AA còn lại Aa
Câu 10: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy
quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw
quy định lông trắng Trong đó alen
Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo
ti lệ 1 : 1 : 1 : 1
Trang 6(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
Đáp án: B
(1) Sai: Hai cá thể có cùng kiểu hình thì trong kiểu gen sẽ có 1 alen giống nhau:
Ví dụ: P: CbCy × CbCg → F1: 1CbCb Đen : 1CbCg Đen : 1 CbCy Đen : 1CyCg Vàng Đời con có tối đa 4 loại kiểu gen nhưng chỉ có 2 loại kiểu hình
(2) Sai: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau có thể tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình, chứ không phải luôn tạo ra
Ví dụ:
CbCy (đen) × CbCw (đen) → F1: 3 đen (Cb
Cb : CbCy : CbCw) : 1 vàng (CyCw) 4 kiểu gen và 2 kiểu hình
CbCy (đen) × CgCw (xám) → F1: 1 đen (Cb
Cg : CbCw) : 1 vàng (CyCg : CyCw) 4 kiểu gen và 2 kiểu hình
CbCg (đen) × Cy
Cw (xám) → F1: 2 đen (Cb
Cy : CbCw) : 1 vàng (CyCg): 1 xám (CgCw) 4 kiểu gen và 3 kiểu hình
(3) Đúng: Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám
có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
Ví dụ:
CbCg (đen) × CyCw (vàng) → F1: 2 đen (Cb
Cy : CbCw) : 1 vàng (CyCg) : 1 xám (CgCw) 4 kiểu gen và 3 kiểu hình
CyCw (vàng) × CgCw (xám) → F1: 2 vàng (CyCg : CyCw) : 1 xám (CgCw) : 1 trắng (CwCw) 4 kiểu gen và 3 kiểu hình (4) Đúng: Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo ti lệ 1 : 1 : 1 : 1
CbCy (đen) × CbCg (đen) → F1: 1 CbCb : 1 CbCg : 1 CbCy : 1 CyCg
CbCy (đen) × CbCw (đen) → F1: 1 CbCb : 1 CbCw : 1 CbCy : 1 CyCw
CbCg (đen) × CbCw (đen) → F1: 1 CbCb : 1 CbCw : 1 CbCg : 1 CgCw
(5) Sai Phép lai giữa hai cá thể đồng hợp có kiểu hình khác nhau cho đời con gồm 1 loại kiểu gen
Ví dụ: CbCb x CwCw → CbCw 1 loại kiểu gen
Câu 11: Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa tím Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại kiểu hình là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng F2, sau đó cho các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Cho các kết luận sau:
(1) Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là 1/81 (2) Có 9 loại kiểu gen ở F3.
(3) Có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên
(4) Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung
(5) Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3 là 1/6
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Đáp án: D
- Cho cây hoa tím lai phân tích → Fa xuất hiên 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau (1 : 1 : 1 : 1) → Cây hoa tím giảm phân phải cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau → Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen quy định và di truyền theo quy luật tương tác bổ sung tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
- Quy ước: Tím: A-B- (tím), A-bb(đỏ), aaB- (vàng), aabb(trắng) → Sơ đồ lai F1: AaBb x AaBb → F2: 9 (A-B-):
3A-bb : 3aaB- : 1 aa3A-bb
- Sau khi loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng, vậy chỉ còn lại cây đỏ và tím Cho cây hoa tím và đỏ ở F2 giao phấn ngẫu nhiên: (Tím + đỏ) F2 x (Tím + đỏ) F2 hay (1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1Aabb : 2Aabb) x (1AABB :
2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1Aabb : 2Aabb) → GF2: (2
6 AB :
2
6 Ab :
1
6 aB :
1
6 ab) x (
2
6 AB :
2
6 Ab :
1
6 aB :
1
6 ab)
Trang 7(1) Sai Tỉ lệ trắng (aabb) là: 1 1 1
6 6 36 (2) Đúng Đó là: AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb và aabb
(3) Sai Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng aaBB và aaBb
(4) Đúng Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen quy định và di truyền theo quy luật tương tác bổ sung tỉ lệ
9 : 3 : 3 : 1
(5) Đúng
4
1
36 36 36
Câu 12: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 Cho các nhận xét sau:
(1) Tần số kiểu gen dị hợp càng cao so với đồng hợp khi tần số các alen càng gần giá trị 0,5
(2) Tần số một loại alen nào đó alen càng gần 1 bao nhiêu thì tần số kiểu gen đồng hợp càng cao hơn so với dị hợp bấy nhiêu
(3) Tần số kiểu gen dị hợp càng nhỏ hơn đồng hợp khi tần số một loại alen nào đó càng gần 0
(4) Quần thể có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng
Số nhận xét có nội dung đúng là:
Đáp án: C
(1) Đúng Vì tần số dị hợp là (2pq) sẽ cao nhất khi p = q
(2) Đúng Vì tần số một loại alen nào đó alen càng gần 1 thì tần số alen còn lại càng gần 0, do đó tần số kiểu gen dị hợp (2pq) càng nhỏ do đó tần số kiểu gen đồng hợp càng cao hơn so với dị hợp
(3) Đúng Vì tần số kiểu gen dị hợp (2pq) càng nhỏ khi tần số 1 loại alen nào đó càng gần 1 và tần số alen còn lại càng gần 0
(4) Đúng Vì quần thể đảm bảo điều kiện: 2 2 2 2
y 4xy 0 2pq 4p q 0nên quần thể đã cho ở trạng thái cân bằng
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn
(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
(3) Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp
(4) Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
Đáp án: D
(1) Sai Quá trình tự phối làm giảm tần số kiểu gen dị hợp và tăng tần số kiểu gen đồng hợp, tần số alen không thay đổi
(2) Đúng Quá trình ngẫu phối sẽ làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng
(3) Sai Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ làm tăng đồng hợp, giảm sự đa dạng di truyền của quần thể, giảm biến dị tổ hợp
(4) Đúng Có thể dựa vào tỷ lệ các kiểu hình suy ra tần số alen trong quần thể
Câu 14: Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi -Vanbec có các nội dung:
(1) Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên
Trang 8(2) Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen tương ứng
(3) Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau
(4) Không có đột biến phát sinh hoặc nếu có thì tần số đột thuận bằng tần số đột biến nghịch
(5) Không có di - nhập gen giữa các quần thể
(6) Chọn lọc tự nhiên luôn xảy ra
Số nội dung đúng là:
Đáp án: A
Trong những điều kiện nhất định, trong quần thể giao phối thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen được
di truyền ổn định qua các thế hệ
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Số lượng cá thể của quần thể lớn (quần thể có kích thước lớn)
+ Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên
+ Các loại giao tử và các loại kiểu gen phải có sức sống, khả năng sinh sản ngang nhau (nghĩa là không có chọn lọc tự nhiên)
+ Không xảy ra đột biến (nếu xảy ra đột biến thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch: A đột biến thành a
là đột biến thuận, a đột biến thành A là đột biến nghịch)
+ Quần thể phải được cách li với các quần thể khác thuộc cùng loài (không có sự di nhập gen giữa các quần thể) Vậy các nội dung đúng là: (1), (3), (4), (5)
Câu 15: Cho các thông tin sau:
(1) Áp lực của chọn lọc tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi (2) Áp lực của quá trình đột biến thể hiện ở tốc độ biến đổi tần số các alen bị đột biến
(3) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định
(4) Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Đáp án: D
(1) Đúng Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu quá trình tiến hóa Áp lực chọn lọc tự nhiên càng mạnh thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi càng nhanh và ngược lại
(2) Đúng Áp lực của quá trình đột biến càng lớn thì tốc độ biến đổi tần số các alen bị đột biến càng nhanh và ngược lại
(3) Sai Vì chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp vào kiểu hình, qua đó sàng lọc kiểu gen, tần số alen sẵn có trong quần thể chứ không tạo ra các alen mới Các alen mới chỉ có thể tạo ra bằng đột biến gen
(4) Sai vì các biến dị di truyền mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, các biến dị không di truyền không được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Câu 16: Cho các ví dụ nào sau đây:
(1) Tinh trùng của vịt dời vị chết trong cơ quan sinh dục của vịt nhà do không phù hợp môi trường
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
(4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
(5) Do chênh lệch về thời kì sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông Vonga không giao phấn với các quần thể thực vật ở phía bờ sông
(6) Cừu có thể giao phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
Trang 9Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
Đáp án: C
Cách li sinh sản có 2 dạng:
- Cách li trước hợp tử: Những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li
trước hợp tử
Cách li nơi ở (cách li sinh cảnh): Do sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau
Cách li tập tính: Do tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối được với nhau
Cách li thời gian (mùa vụ, sinh thái): Do mùa sinh sản khác nhau nên không giao phối được với nhau
Cách li cơ học: Do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau
- Cách li sau hợp tử: Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là
cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình thái, cấu trúc
Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển
Hợp tử phát triển nhưng con lai không sống hoặc con lai bất thụ
(1) và (2) là ví dụ về dạng cách li cơ học thuộc cách li trước hợp tử
(3) là ví dụ về dạng cách li tập tính thuộc cách li trước hợp tử
(5) là dạng cách li mùa vụ thuộc dạng cách li trước hợp tử
(4) và (6) là ví dụ về dạng cách li sau hợp tử
Câu 17: Những trường hợp nào sau đây biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Ở cá sụn Chondrichthyes, ấu thể nở ra trước ăn trứng chưa nở, ấu thể khỏe ăn ấu thể yếu
(2) Loài cá Edriolychnus schmidti sống ở mức nước sâu, con đực thích nghi với lối sống kí sinh vào con cái (3) Cá ép Echeneis bám vào cá mập để được vận chuyển đi xa
(4) Nấm cộng sinh với rễ cây thông giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng tốt hơn
(5) Cá vược Perca fluviatilis, khi điều kiện dinh dưỡng xấu, cá bố mẹ bắt cá con làm mồi
Đáp án: C
(1) Đúng Là mối quan hệ ăn thịt đồng loại → biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
(2) Đúng Là mối quan hệ kí sinh cùng loài → biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
(3) Sai Là mối quan hệ khác loài (mối quan hệ hội sinh) → biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã (4) Sai Là mối quan hệ khác loài (mối quan hệ cộng sinh) → biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã (5) Đúng Là mối quan hệ ăn thịt đồng loại → biểu hiện mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ thuận với kích thước của các các thể
(2) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, giao phối gần dễ xảy ra làm tăng tần số alen có hại trong quần thể
(3) Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa, quần thể luôn suy thoái
(4) Kích thước quần thể phụ thuộc chủ yếu vào khoảng không gian bao quanh quần thể đó đang sinh sống
Số phát biểu đúng là:
Đáp án: A
(1) Sai Kích thước này có thể tỉ lệ nghịch với kích thước cá thể Ví dụ: Tính theo số lượng cá thể thì quần thể voi (kích thước cá thể lớn) trong rừng mưa nhiệt đới thường có kích thước 25 con/quần thể (kích thước quần thể nhỏ), quần thể gà rừng (kích thước cá thể nhỏ hơn voi) khoảng 200 con/ quần thể (kích thước quần thể lớn hơn voi)
(2) Sai Giảm khả năng gặp gỡ đực cái dẫn đến hiện tượng giao phối gần nhưng chỉ làm tăng tỉ lệ đồng hợp mà không
Trang 10làm thay đổi tần số alen của quần thể
(3) Sai Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì quần thể có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp.’
(4) Sai Sự tăng trưởng kích thước quần thể phụ thuộc vào 4 nhân tố: mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư, song mức sinh sản và tử vong là 2 nhân tố mang tính quyết định, được sử dụng trong nghiên cứu tăng trưởng
số lượng Khoảng không gian bao quanh sinh vật là một đại lượng nhường như cố định chúng không ít khi xét đến nếu chúng thay đổi cũng không đán kể (trừ trường hợp các yếu tố ngẫu nhiên)
Câu 19: Một người đánh cá khai thác cá rô phi ở một hồ không rõ tình hình quần thể cá ở đây như thế nào Số phát
biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
(1) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá con thì nên ngừng khai thác
(2) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá sau thời kì sinh sản thì nên tiến hành khai thác mạnh mẽ
(3) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá đang trong thời kì sinh sản và sau sinh sản thì nên tiến hành khai thác (4) Nếu người đánh cá bắt được tỉ lệ cá đồng đều giữa trước, đang và sau thời kì sinh sản thì nên khai thác hợp lí
Đáp án: D
(1) Đúng Nếu người đánh cá bắt được toàn cá con tức là nhóm tuổi đang sinh sản và sau sinh sản không còn → quần thể có nguy cơ suy vong → nên ngừng khai thác
(2) Đúng Nếu người đánh cá bắt được toàn cá sau thời kì sinh sản chứng tỏ nguồn tài nguyên cá đang rất dồi dào → nên tiến hành khai thác mạnh mẽ
(3) Đúng nếu người đánh cá bắt được toàn cá đang trong thời kì sinh sản và sau sinh sản → quần thể đang duy trì và phát triển tốt → nên tiến hành khai thác
(4) Đúng nếu người đánh cá bắt được tỉ lệ cá đồng đều giữa trước, đang và sau thời kì sinh sản → việc khai thác đã đạt mức độ tối đa → cần cân nhắc khai thác 1 cách hợp lí
Câu 20: Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?
(1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt (2) Mật độ cá thể cao nhất
(3) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao (4) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng
Số phát biểu đúng là:
Đáp án: D
- Khi kích thước quần thể tối đa → Mật độ cao nhất → Khả năng lây lan dịch bệnh cao, mức độ sử dụng nguồn sống cao → cạnh tranh diễn ra gay gắt → tăng tỉ lệ tử vong, giảm tỉ lệ sinh sản
- Vậy trong các phát biểu trên, các phát biểu (1), (2), (3)
Câu 21: Cho các kết luận sau về các nhân tố tiến hóa:
(1) Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen hoặc tần số alen của quần thể (2) Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể
(3) Không phải khi nào đột biến gen cũng có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể
(4) Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể
(5) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng
Số phát biểu đúng là:
Đáp án: D
(1) Đúng Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen hoặc tần số alen của quần thể hoặc làm biến đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Ý này nó hơi mẫu thuẩn với SGK bởi vì SGK ghi là làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen tuy nhiên lại viết giao phối không ngẫu nhiên (giao phối
có chọn lọc, cận huyết, tự phối) chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể nhưng cũng được xem là nhân tố