coli, enzim có vai trò tách 2 mạch đơn của ADN là: Câu 6: Các nhiễm sắc thể khi tiếp hợp hình thành hình chữ thập trong giảm phân là trường hợp thuộc dạng đột biến: A.. Nếu các cặp gen
Trang 1Trang 1/4 – Mã đề thi 001
FANPAGE: TÔI YÊU SINH HỌC
ĐỀ THI THỬ LẦN 1
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: Mã đề thi 001 Câu 1: Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn là?
A Khí khổng B Tế bào nội bì C Tế bào nhu mô vỏ D Tế bào biểu bì
Câu 2: Dung dịch trong mạch rây chủ yếu là:
Câu 3: Chất nào sau đây có các nguyên tử của một nguyên tố khác với C, O và H?
Câu 4: Liên kết hiđrô không có ở phân tử nào sau đây?
Câu 5: Trong quá trình tái bản ADN ở E coli, enzim có vai trò tách 2 mạch đơn của ADN là:
Câu 6: Các nhiễm sắc thể khi tiếp hợp hình thành hình chữ thập trong giảm phân là trường hợp thuộc
dạng đột biến:
A Lặp đoạn B Mất đoạn C Đảo đoạn D Chuyển đoạn
Câu 7: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 38 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là:
Câu 8: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các
cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là:
Câu 9: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình được xác định
theo công thức nào?
Câu 10: Giả định trong phép lai AaBb x aabb, 2 cặp phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn
toàn Xác suất gặp con lai không giống cả bố và mẹ là:
Câu 11: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên trong quần thể người là:
Câu 12: Hoocmôn insulin được sử dụng để điều trị bệnh nào trong các bệnh sau đây?
C Rối loạn hoocmôn nội tiết D Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em
Câu 13: Nhân tố nào dưới đây phân biệt sự giải thích quá trình hình thành loài mới với sự giải thích quá
trình hình thành đặc điểm thích nghi?
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Jura?
A Hạt trần ngự trị B Bò sát cổ ngự trị C Xuất hiện hạt kín D Phân hóa chim Câu 15: Quan hệ giữa tảo hai roi và giáp xác là ví dụ điển hình về mối quan hệ:
A Con mồi – vật ăn thịt B Ức chế - cảm nhiễm
Câu 16: Con hàu lọc phytoplankton trong nước làm thức ăn, song lại bị hải mã ăn thịt Về phía mình, hải
mã lại trở thành thức ăn cho gấu Bắc Cực Trong ví dụ này, động vật tiêu thụ sơ cấp là:
A Con hàu B Phytoplankton C Hải mã D Gấu Bắc Cực
Trang 2Trang 2/4 – Mã đề thi 001
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiêu hóa nội bào là hình thức tiêu hóa chỉ có ở các động vật đơn bào và đa bào bậc thấp như thủy tức,
san hô,
B Tiêu hóa ngoại bào là hình thức tiêu hóa chủ yếu ở các động vật có ống tiêu hóa
C Hải quỳ, hải miên, hải sâm tiêu hóa nội bào là chủ yếu
D Thủy tức, san hô, sứa là những động vật thuộc ngành Ruột khoang vừa tiêu hóa ngoại bào vừa tiêu
hóa nội bào
Câu 18: Vận tốc máu thay đổi trong hệ mạch là do:
A Khi qua các mao mạch, máu phải chảy chậm để thực hiện sự trao đổi chất giữa máu với thành mạch
B Động mạch cần dẫn máu vận chuyển kịp thời ôxi và các chất dinh dưỡng đến cung cấp cho tế bào nên
chảy nhanh
C Tĩnh mạch cũng vận chuyển nhanh những chất thải trong hoạt động sống của các tế bào (CO2, urê,…) đến các cơ quan bài tiết
D Vận tốc tỉ lệ nghịch với sự thay đổi độ lớn (thiết diện) của dòng chảy
Câu 19: Loại đột biến cấu trúc NST nào dưới đây thường ít ảnh hưởng tới sức sống nhưng làm tăng
cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong nòi, trong loài?
Câu 20: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
A Một cặp NST tương đồng không được nhân đôi
B Thoi phân bào không được hình thành
C Cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa của giảm phân I
D Cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân
Câu 21: Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 15 đơn vị bản đồ Các cá thể dị hợp tử của cả hai gen
được giao phối với các cá thể đồng hợp tử lặn Nếu tổ hợp lai trên cho 1000 cá thể con thì sẽ có bao nhiêu cá thể con có kiểu hình tái tổ hợp?
Câu 22: Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới quá trình chọn lọc tự nhiên?
A Một số cá thể có nhiều cơ may được sống sót hơn những cá thể khác
B Các cá thể sinh ra cùng một lứa mang những biến dị khác nhau
C Số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống sót được
D Các đặc tính thu được trong đời sống cá thể sẽ được di truyền cho các thế hệ sau
Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng “tỉa đàn” ở động vật?
A Do cạnh tranh trong nội bộ loài vì mức đảm bảo thức ăn kém
B Do tác động khai thác của vật ăn thịt đối với các cá thể non và già
C Do mức chết của con non, con già tăng do điều kiện môi trường khắc nghiệt
D Do điều kiện môi trường bị giới hạn
Câu 24: Trong các hệ sinh thái dưới đây hệ sinh thái nào có lưới thức ăn phức tạp nhất?
A Hệ sinh thái san hô
B Hệ sinh thái vịnh biển nông
C Hệ sinh thái đồng cỏ nhiệt đới
D Hệ sinh thái biển có vùng nước trồi
Câu 25: Trong các dạng biến đổi gen cấu trúc, dạng nào gây hậu quả lớn nhất?
A Thêm một cặp nuclêôtit ở đoạn cuối
B Mất cặp nuclêôtit đầu tiên
C Đảo vị trí một cặp nuclêôtit ở đoạn giữa
D.Thay thế một cặp nuclêôtit ở đoạn giữa
Câu 26: Khi các cá thể của một quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực
và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể không thể tạo ra kiểu tổ hợp NST nào dưới đây?
Câu 27: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, khi cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?
Trang 3Trang 3/4 – Mã đề thi 001
A Lai phân tích cây hoa đỏ F2
B Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1
C Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn
D Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P
Câu 28: Ở ruồi giấm, khi lai con cái mắt nâu với con đực mắt đỏ tươi thu được F1 100% ruồi mắt đỏ thẫm Mặt khác, khi lai con cái mắt đỏ tươi với con đực mắt nâu, F1 thu được 1/2 ruồi cái mắt đỏ thẫm và 1/2 ruồi đực mắt đỏ tươi Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Màu mắt do 2 gen quy định và nằm trên 2 NST thường không tương đồng
B Màu mắt do 1 gen quy định và nằm trên NST thường
C Màu mắt do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính
D Màu mắt do 1 gen quy định và nằm trên NST X
Câu 29: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li sinh sản, phát biểu nào sau đây
là sai?
A Khi cách li sau hợp tử xuất hiện, nghĩa là có sự cách li sinh sản hay di truyền, sự di – nhập gen hay
trao đổi gen vẫn có thể xảy ra
B Khi cách li trước hợp tử xuất hiện, sự di – nhập gen hay trao đổi gen hiếm xảy ra và hình thành loài
phụ
C Cách li địa lí kéo dài sẽ dẫn tới cách li sinh sản
D Cách li trước hợp tử ngăn cản sự giao phối hoặc cản trở sự thụ tinh nếu quá trình thụ tinh đã xảy ra Câu 30: Ý nào dưới đây là sai khi mô tả sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong không gian?
A Xảy ra khi môi trường đồng nhất
B Xảy ra khi môi trường không đồng nhất
C Các cá thể không có thể tính lãnh thổ
D Các cá thể không thích sống tụ tập với nhau
Câu 31: Tại sao trong hệ sinh thái thảo nguyên, sư tử và báo được xem là vật dữ cuối cùng của chuỗi
thức ăn mà không có một loài nào có thể đứng sau chúng?
A Đồng cỏ không đủ cung cấp nguồn thức ăn cho động vật tiêu thụ sơ cấp
B Các loài sư tử, báo chiếm hầu hết nguồn thức ăn động vật mà chúng có thể kiếm được trên đồng cỏ
C Năng lượng mà sư tử và báo kiếm được trên thảo nguyên không nhỏ, nhưng chi phí cho đời sống lại
quá lớn, không đủ tích lũy để làm xuất hiện một quần thể cao hơn mình
D Điều kiện môi trường vô sinh quá khắc nghiệt cho sự tồn tại và phát triển của các loài ăn thịt ở bậc
cao hơn so với sư tử và báo
Câu 32: Thành phần nào dưới đây có thể vắng mặt trong một hệ sinh thái?
A Các nhân tố vô sinh và hữu sinh
B Các nhân tố khí hậu
C Cây xanh và các nhóm vi sinh vật phân hủy
D Động vặt ăn cỏ và động vật ăn thịt
Câu 33: Khi lai giữa hai cá thể ruồi giấm với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 0,54 mắt đỏ, tròn : 0,21 mắt đỏ dẹt : 0,21 mắt trắng tròn : 0,04 mắt trắng, dẹt Biết rằng mỗi tính trạng trên do 1 genq quy định và nằm trên NST thường Tỉ lệ các loại giao tử của cá thể cái là
Câu 34: Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ của hoa là k+, l+,
m+ Ba gen này hoạt động trong con đường hóa sinh như sau:
Chất không màu 1 𝑘+→ Chất không màu 2 → Sắc tố vàng cam 𝑙+ 𝑚+→ sắc tố đỏ Các alen đột biến tương ứng của các alen trên là k, l, m mà mỗi alen này là lặn so với alen dại của nó Cho cây F1 có kiểu gen dị hợp
về cả 3 gen trên tự thụ phấn thu được F2 Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Hoa vàng cam ở F2 chiếm tỉ lệ 18,75%
II Hoa không có màu đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ 57,8125%
III Hoa không màu ở F2 chiếm tỉ lệ 43,75%
IV Lấy ngẫu nhiên một cây hoa vàng cam đem tự thụ phấn, xác suất để thu được F3 có tỉ lệ 100% hoa vàng cam là 33,33%
Trang 4Trang 4/4 – Mã đề thi 001
Câu 35: Ở một loài động vật, gen A - lông đen, gen a – lông trắng; gen B – lông quăn, gen b – lông thẳng
Cho biết các alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng Các gen quy định màu lông và hình dạng lông cùng nằm trên một NST và cách nhau 20cM Cho 2 dòng thuần chủng lông đen, quăn và lông trắng, thẳng giao phối với nhau thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Cho rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I Ở F2, tỉ lệ con lông đen, thẳng luôn bằng tỉ lệ con lông trắng, xoăn
II Ở F2, tỉ lệ con lông đen, xoăn có thể chiếm 66%
III Ở F2, tỉ lệ con lông trắng, thẳng có thể chiếm 18%
IV Ở F2, tỉ lệ con lông trắng, thẳng có thể chiếm 20%
Câu 36: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: AB XDXd × AB XDY, thu được F1 có kiểu hình thân đen, cánh
cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực và ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ lần lượt chiếm tỉ lệ:
A 5% và 15% B 10% và 15% C 10% và 5% D 5% và 10%
Câu 37: Ở một loài thực vật, cho 2 cây hoa thuần chủng cùng loài thụ phấn với nhau thu được F1, cho F1
tiếp tục thụ phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ cây hoa hồng nhiều hơn cây hoa trắng là 31,25% và ít hơn hoa đỏ là 18,75% Tiếp tục cho các cây hoa đỏ và hoa trắng F2 thụ phấn với nhau thu được F3. Biết các gen quy định màu sắc hoa phân li độc lập, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có 2 trường hợp thỏa mãn đề bài
II Lấy ngẫu nhiên 2 cây F3, xác suất thu được 1 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng là 4,93%
III F3 có số cây hoa hồng chiếm 66,66%
IV Lấy ngẫu nhiên 3 cây F3, xác suất thu được 3 cây có màu hoa khác nhau là 13,16%
Câu 38: Lai phân tích cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn dị hợp tử về 3 cặp gen cùng nằm trên một nhiễm sắc
thể thu được: 165 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 37 cây thân cao; hoa đỏ, quả dài; 157 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 33 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 64 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 11 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 59 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 9 cây thân thấp, hoa trắng, quả dài Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Gen quy định chiều cao thân nằm giữa gen quy định màu hoa và hình dạng quả
II Khoảng cách giữa gen quy định chiều cao thân và gen quy định hình dạng quả là 22,72 cM
III Khoảng cách giữa gen quy định màu sắc hoa và gen quy định hình dạng quả là 43,54 cM
IV Từ phép lai trên suy ra hệ số nhiễu bằng 0,08
Câu 39: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất là 0,2 𝐴𝐵
𝑎𝑏𝐷𝑑 : 0,6 𝐴𝑏
𝑎𝐵𝐷𝑑 : 0,2𝐴𝐵
Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Ở thế hệ thứ 3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 10,31%
II Thế hệ thứ haicó 18 kiểu gen
III Ở thế hệ thứ 4, kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1,25%
IV Ở thế hệ thứ 3, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 11,56%
Câu 40: Trong một quần thể người, tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh X do gen lặn nằm trên NST thường quy
định là 1/4900 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Nếu bố mẹ đều bình thường thì xác suất sinh ra trẻ mắc bệnh là 0,0402%
II Nếu bố bình thường và mẹ bị bệnh thì xác suất sinh ra trẻ mắc bệnh là 1/71
III Nếu bố mẹ đều bình thường, em gái của bố bị bệnh thì xác suất sinh ra trẻ mắc bệnh là 0,47%
IV Nếu bố mẹ bình thường nhưng đều có anh trai bị bệnh thì xác suất sinh ra trẻ mắc bệnh là 0,89%
- HẾT -