1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA môn SINH mới 2019 (122)

5 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 685,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trình tự nuclêôtit tạo nên tâm động được tái bản muộn nhất trong phân tử ADN Câu 12: Một tế bào sinh dục đực 2n+1 có kiểu gen A1A2A3 giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử..

Trang 1

BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC THEO CHỦ ĐỀ

Phần 3: Cơ chế di truyền và biến dị

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 40 phút - 30 câu, không kể thời tải đề

Câu 1: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể ?

A Đột biến tam bội B Đột biến lệch bội C Đột biến tứ bội D Đột biến đảo đoạn

Câu 2: Mức xoắn 1 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

A Sợi nhiễm sắc B Sợi cơ bản C Sợi siêu xoắn D Nuclêôxôm

Câu 3: Loài nào sau đây giới tính được xác định bởi số lượng NST ?

A Chim, bướm B Ong, kiến, mối C Động vật có vú D Không có loài nào

Câu 4: Loại enzim nào sau đây có khả năng xúc tác tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn nhưng

không có khả năng tháo xoắn phân tử ADN?

A Ligaza B Restrictaza C ARN pôlimeraza D ADN pôlimeraza

Câu 5: Tác nhân nào sau đây gây nên cả đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể ?

A Hoá chất cônsixin B Hoá chất 5-brôm uraxin

Câu 6: Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung vỏ prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể ăn khuẩn T4

thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lây nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có:

A Prôtêin T2 và ADN của T2 B Prôtêin T4 và ADN của T2

C Prôtêin T2 và ADN của T4 D Prôtêin T4 và ADN của T4

Câu 7: Mỗi tế bào trong một cơ thể bình thường của con người đều được nhân lên từ hợp tử Tuy nhiên, cuối cùng các

tế bào trở thành biệt hóa để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng cụ thể Điều gì giải thích rõ nhất sự xuất hiện này ?

A Đột biến gen ngẫu nhiên B Nhiễm sắc thể trao đổi chéo trong giai đoạn phân bào

C Di truyền đáp ứng với môi trường D Thay đổi biểu hiện của các gen

Câu 8: Theo dõi hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào ở người Người ta nhận thấy ở một giai đoạn hàm lượng

ADN từ 6,6 pg tăng lên 13,2 pg rồi hạ xuống 6,6 pg, cuối cùng hạ xuống 3,3 pg Loại tế bào này là

A Tế bào sinh trứng đang nguyên phân B Tế bào sinh tinh đang nguyên phân

C Tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân D Tế bào sinh tinh hay tế bào sinh trứng đang giảm phân Câu 9: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng Trong một phép

lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây ?

Câu 10: Nếu một chuỗi polypeptit được tổng hợp từ trình tự mARN dưới đây, thì số axit amin của nó sẽ là bao nhiêu?

Không tính axit amin mở đầu

5’ – XG AUG UUX XAA GUG AUG XAU AAA GAG UAG XXG – 3’

Câu 11: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể?

A Trên NST của tế bào nhân thực thường có 1 đến 2 trình tự nucleotit là tín hiệu khởi đầu tái bản

SINH HỌC OCEAN

NGUYỄN THANH QUANG

(Đề thi gồm 5 trang)

Mã đề: 003

Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang.

Trang 2

B Hai NST tương đồng mang các gen alen hoàn toàn giống nhau

C Vùng đầu mút của NST thường mang các gen qui định tính chống chịu, do đó có tác dụng bảo vệ NST

D Các trình tự nuclêôtit tạo nên tâm động được tái bản muộn nhất trong phân tử ADN

Câu 12: Một tế bào sinh dục đực (2n+1) có kiểu gen A1A2A3 giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử ?

Câu 13: Nếu nuôi cấy một tế bào E Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ, nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E Coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

Câu 14: Giả sử có một chủng vi khuẩn E Coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactozơ

cho quá trình trao đổi chất Sai hỏng nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?

A Sai hỏng ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

B Sai hỏng ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

C Sai hỏng ở gen cấu trúc Y làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

D Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã

Câu 15: Một hợp tử trải qua 12 lần nguyên phân Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội

Sau đó có tế bào thứ hai lại bị đột biến tứ bội Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra

4024 tế bào con Thứ đợt xảy ra đột biến lần thứ nhất và thứ hai lần lượt là

A Lần 7 và lần 10 B Lần 8 và lần 11

C Lần 5 và lần 8 D Lần 6 và lần 9

Câu 16: Một gen có chiều dài 0,51μm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt Nếu trong lần nhân đôi đầu

tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit trên một mạch khuôn của gen thì tổng số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên

A A = T = 4207; G = X = 6293 B A = T = 8985; G = X = 13500

C A = T = 4193; G = X = 6307 D A = T = 8985; G = X = 13515

Câu 17: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp

II Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau

III Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit

IV Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến

Câu 18: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm

sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

I Đột biến tam bội II Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể (trừ Robertson) III Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể IV Đột biến lệch bội dạng thể ba

Câu 19: Trong các dạng đột biến gen sau có bao nhiêu dạng đột biến chắc chắn làm thay đổi trình tự axit amin trong

prôtêin hoàn chỉnh?

I Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu

II Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen

Trang 3

III Thay thế 1 cặp nuclêôtit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa

IV Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirôzin

Câu 20: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E Coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai ?

I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của Operon Lac

II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã

IV Vì thuộc cùng 1 Operon nên các gen cấu trúc A, Z và Y có số lần phiên mã bằng số lần tái bản

V Các gen cấu trúc A, Y, Z có số lần nhân đôi bằng nhau

Câu 21: Cho các phát biểu sau đây:

I ARN-polimeraza chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu 3’ OH tự do, do vậy cần phải có đoạn mồi để cung cấp đầu 3’ OH

II Đoạn mồi có bản chất là ARN được tổng hợp bởi enzim ARN-polimeraza

III Do mỗi nucleotit bị phophoril hóa ở vị trí 3’ OH nên mạch mới luôn được kéo dài theo chiều 5’ – 3’

IV Có nhiều loại ARN-polimeraza tham gia tổng hợp ADN

Số phát biểu đúng là

Câu 22: Những phân tích di truyền cho biết ở cà chua gen A xác định tính trạng quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với

alen a xác tính trạng quả màu vàng Lai cà chua tứ bội AAaa với tứ bội khác Aaaa Cho các phát biểu sau:

I Tỉ lệ phân tính về kiểu gen ở F1 là 1AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa

II Tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở F1 là 11 đỏ : 1 vàng

III Cây cà chua có kiểu gen AAaa khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử là 1AA : 4Aa : 1aa

IV Cây cà chua AAaa chỉ được tạo ra bằng cách tứ bội hóa cây lưỡng bội có kiểu gen Aa

Số phát biểu đúng là

Câu 23: Ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa các tế bào nang trứng có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, prôtêin và

mARN thiết yếu cho sự phát triển của phôi Ở một trong các gen mà mARN của chúng được vận chuyển đến noãn bào

có một đột biến X làm cho phôi bị biến dạng và mất khả năng sống sót Có 4 phát biểu dưới đây

I Nếu đột biến là trội, các con ruồi cái ở đời con của ruồi bố có kiểu gen dị hợp tử và ruồi mẹ có kiểu gen đồng hợp lặn sẽ sống sót

II Nếu đột biến là trội, các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về đột biến X không thể sống sót đến giai đoạn trưởng thành

III Nếu đột biến là lặn, chỉ các phôi ruồi cái của ruồi mẹ dị hợp tử về đột biến X mới bị biến dạng

IV Nếu đột biến là lặn và tiến hành lai hai cá thể dị hợp tử về đột biến X để thu F1, sẽ có khoảng 1/6 số cá thể ở F2

đồng hợp tử về gen X

Số phát biểu đúng là:

Câu 24: Một loài có bộ NST 2n = 22 Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn

ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST, cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7 Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I Giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16 II Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 15/16

III Loại giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm 25% IV Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm 25%

Trang 4

Câu 25: Hình ảnh dưới đây là một đoạn của hai phân tử axit nucleic của tế bào nhân thực, ADN nằm trong nhân của

tế bào Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng

I Trình tự các nucleotit của sợi Y từ trên xuống là U - G - A - X

II Sợi Z được tổng hợp trong nhân và được chuyển đến bào quan ribôxôm của tế bào

chất

III Nếu sợi Y là mạch khuôn tổng hợp nên sợi Z, thì trình tự sợi Z từ trên xuống là A -

X - U - G

IV Mọi tính trạng của cơ thể đều được mã hóa bởi những phân tử này

Số nhận định đúng là

Câu 26: Trong một thí nghiệm người ta xử lí 1000 tế bào sinh tinh của một động vật, qua theo dõi thấy có 2% số tế

bào giảm phân không bình thường ở lần giảm phân I hoặc giảm phân II ( chỉ xảy ra ở một trong hai tinh bào cấp II )

Do vậy chỉ làm xuất hiện một số tinh trùng (n-1) và (n+1) Các tinh trùng đã được tạo ra từ tất cả các tế bào sinh tinh trên đều tham gia thụ tinh tạo hợp tử trong đó có 98,5% hợp tử bình thường Biết rằng quá trình giảm phân của các tế bào sinh trứng diễn ra bình thường Số tế bào sinh tinh xảy ra đột biến ở lần giảm phân I là

Câu 27: Ở phép lai ♂ AaBbDdEe x ♀ AaBbddEe Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen

Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Khi đưa ra các phát biểu về đời F1, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ 69% II Có tối đa 294 kiểu gen

III Có tối đa 240 kiểu gen đột biến IV Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800

Câu 28: Cho ba loại đột biến xảy ra ở cùng một gen ở sinh vật nhân sơ, kí hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2

và M3 Để xác định được đột biến trên thuộc loại nào người ta dùng phương pháp phân tích ARN và phân tích prôtêin Kết quả phân tích ARN và prôtêin của các thể đột biến (M1, M2 và M3) và kiểu dại (kí hiệu ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được như hình dưới đây

Cho các nhận xét sau về các thể đột biến M1, M2, M3, em hãy cho biết có bao nhiên nhận xét phù hợp ?

I Đột biến tạo nên M1 và M2 là đột biết thay thế cặp nuclêôtit

II Đột biến tạo nên M3 có thể là đột biến thêm hay mất nuclêôtit

III Đột biến tạo nên M1 là đột biến vô nghĩa

IV Đột biến tạo nên M2 có thể được xem là đột biến sai nghĩa

Trang 5

Đăng ký KHÓA HỌC ONLINE

 Tên facebook Nguyễn Thanh Quang – Link: https://www.facebook.com/quangbkhuong

 Tên các khóa học:

 Khóa luyện thi

 Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 12

 Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 11

 Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 10

 Khóa luyện đề:

 Khóa luyện đề cơ bản chinh phục kì thi THPT Quốc Gia 2019

 Khóa luyện đề chinh phục điểm 9-10 trong kì thi THPT Quốc gia năm 2019

 Khóa bổ trợ: Khóa chinh phục lí thuyết nâng cao năm 2019

Thông tin các khóa chi tiết có trong link sau các em nhé, các khóa trên đã cung cấp đyà đủ các kiến thức

từ cơ bản đến nâng cao và tuyệt chiêu giai nhanh các bài tạp cho các em rồi nha

Link: https://goo.gl/LA2kRV

Câu 29: Một gen ở sinh vật nhân sơ phiên mã 2 lần, các bản sao đều được dịch mã đã cần 1995 lượt phân tử tARN để

tổng hợp các phân tử prôtêin hoàn chỉnh, trong đó có 35 axit amin Valin, 45 axit amin Histidin, 55 axit amin Asparagin

Có các kết luận sau

I Số phân tử prôtêin hoàn chỉnh được tổng hợp là 10

II Số axit amin trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh bằng 398 axit amin

III Số nuclêôtit của gen là 3000 nuclêôtit

IV Số axit amin Valin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh là 5 axit amin

V Số axit amin Histidin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh là 9 axit amin

Số kết luận đúng là

Câu 30: Biết các côđon trên mARN tương ứng với các axit amin trong prôtêin như sau:

AAA=AAG=Lys, GAU=GAX=Asp, UAX=UAU=Tyr, GAA=GAG=Glu,

XAU=XAX=His, UUU=UUX=Phe, AUU=AUX=AUA=Ile

Đoạn giữa của một gen có trình tự nuclêôtit như sau:

Mạch bổ sung: 5’…- AAA - TTX - ATA - AAG - …3’

Mạch mã gốc: 3’…- TTT - AAG - TAT - TTX - …5’

Số thứ tự các nuclêôtit tính từ bộ ba mở đầu: 31 34 37 40

Cho các kết luận sau về đột biến điểm xảy ra trong đoạn gen trên:

I Đoạn prôtêin tương ứng do alen đột biến mã hóa có trình tự các axit amin là -Lys-Phe-Ile-Glu- Đột biến điểm xảy

ra là thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X ở vị trí thứ 40

II Đoạn prôtêin tương ứng do alen đột biến mã hóa có trình tự các axit amin là -Lys-Ile-Ile-Lys- Đột biến điểm xảy

ra là thay thế một cặp T-A bằng một cặp A-T ở vị trí thứ 34

III Đoạn prôtêin tương ứng do alen đột biến mã hóa có trình tự các axit amin là -Lys-Ile-Ile- Đột biến điểm xảy ra là thay thế một cặp nuclêôtit nhưng số liên kết hiđrô không thay đổi

IV Đoạn prôtêin tương ứng do alen đột biến mã hóa có trình tự các axit amin là -Lys-Phe-Asp-Lys- Đột biến điểm xảy ra là thay thế một cặp nuclêôtit và làm tăng một liên kết hiđrô

Số kết luận đúng là

Hết

Ngày đăng: 03/04/2019, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w