Đúng khi cá thể dị hợp tử đem lai phân tích có kiểu gen với các gen trội không alen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau của của cặp tương đồng.. Đúng khi cá thể dị hợp tử đem lai phân t
Trang 1
“ Thêm một chút bền bỉ, một chút nỗ lực, và điều tưởng chừng như là thất bại vô vọng có thể biến thành thành công rực rỡ ”
– Elbert Hubbard-
Câu 1: Trong điều kiện giảm phân không có đột biến, cơ thể nào sau đây luôn cho 2 loại giao tử?
A AaBb B XDEXde C XDEY D XDeXdE
Câu 2: Ở một loài thực vật có hoa, khi cho cây đực có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa, giả sử quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra bình thường, hỏi nội nhũ được hình thành có kiểu gen nào sau đây?
A AAA B AAa C Aaa D aaa
Câu 3: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, phân li độc lập và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, phép lai giữa cơ thể mang kiểu gen AaBb với cơ thể mang kiểu gen aaBb sẽ cho F1 có số loại kiểu gen và kiểu hình lần lượt là
A 6 và 4 B 4 và 6 C 4 và 8 D 6 và 8
Câu 4: Cách thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen khác với cách thí nghiệm liên kết gen ở điểm chính nào ?
A Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ P B Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1
C Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F2 D Dùng lai phân tích
Câu 5: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiều hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
A Mẹ mắt đen (AA) X bố mắt xanh (aa) B Mẹ mắt đen (AA) X bố mắt đen (AA)
C Mẹ mắt đen (Aa) X bố mắt đen (AA) D Mẹ mắt đen (Aa) X bố mắt đen (Aa)
Câu 6: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp B Các gen có điều kiện tương tác với nhau
C Dễ tạo ra các biến dị di truyền D Ảnh hưởng của môi trường
Câu 7: Trong tác động cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc nhiều cặp gen thì
A Số lượng kiểu hình tạo ra càng ít
B Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen
C Số lượng kiểu hình tạo ra càng nhiều
D Vai trò của các gen trội càng tăng lên
Câu 8: Cách tính tần số hoán vị gen:
CHUYÊN ĐỀ: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bài thi: Khoa học tự nhiên- Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 60 phút - 33 câu, không kể thời tải đề
Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang
Đề thi gồm 07 trang
Trang 2
A Đúng khi cá thể dị hợp tử đem lai phân tích có kiểu gen với các gen trội không alen nằm trên
các nhiễm sắc thể khác nhau của của cặp tương đồng
B Đúng cho mọi trường hợp kiểu gen dị hợp tử
C Đúng khi cá thể dị hợp tử đem lai phân tích có kiểu gen với các gen trội không alen nằm trên
cùng 1 nhiễm sắc thể của cặp tương đồng
D Cách tính trên không đúng cho trường hợp có hoán vị gen
Câu 9: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 Xác suất để có được 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con ở đời F2 là bao nhiêu ?
A 0,31146 B 0,177978 C 0,07786 D 0,03664
Câu 10: Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gen nằm trên các NST khác nhau, mỗi gen có 2 alen Những cá thể chỉ mang các alen lặn là những cá thể thấp nhất với chiều cao 150cm Sự
có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen sẽ làm cho chiều cao của cây tăng thêm 10cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1 Cho các cây F1 lai với nhau Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời F2 là
A 27 : 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1 B 1 : 6 : 15 : 20 : 15 : 6 : 1
C 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 D 1 : 4 : 6 : 4 : 1
Câu 11: Cho biết ở Bướm tằm, gen A quy định kén dài trội hoàn toàn so với gen a quy định kén bầu; gen B quy định kén trắng trội hoàn toàn so với gen b quy định kén vàng Các gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở bướm tằm đực Phép lai P mang các cặp gen
♀(Aa, Bb) x ♂ (Aa, Bb) cho kết quả phân li kiểu hình ở F1 với đủ 4 loại kiểu hình theo tỉ lệ 9 kén dài, màu trắng : 3 kén dài, màu vàng : 3 kén bầu, màu trắng : 1 kén bầu, màu vàng Kiểu gen của P và tần
số hoán vị gen của bướm tằm đực là:
A ♀ AB
ab x ♂
Ab
aB , tần số hoán vị gen 50% B ♀
Ab
aB x ♂
Ab
aB , tần số hoán vị gen 25%
C ♀ AB
ab x ♂
Ab
aB , tần số hoán vị gen 50% D ♀
AB
ab x ♂
Ab
aB , tần số hoán vị gen 25%
Câu 12: Ở một loài động vật giao phối, xét hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau giữa các cá thể của loài này (chỉ tính phép lai thuận) đều tạo ra đời con có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen đang xét?
Câu 13: Ở cà chua, cho cây hoa trắng, quả dài (P) tự thụ phấn thu được F1- 1 có 56,25% cây hoa trắng, quả dài: 18,75% cây hoa trắng, quả ngắn: 18,75% cây hoa đỏ, quả dài: 6,25% cây hoa vàng, quả ngắn Tiếp tục cho cây hoa trắng, quả dài (P) giao phấn với cây khác, thu được F1- 2 có 12,5% cây hoa vàng, quả ngắn Hỏi cây khác có tối đa bao nhiêu kiểu gen?
A 3 B 6 C 4 D 8
Câu 14: Một loài thực vật có kiểu gen ABDE Mnp
abDe mnP tự thụ phấn thu được F1 Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở tất cả các điểm trên nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, ở F1 số loại kiểu gen tối đa được tạo ra là
Trang 3A 10 B 36 C 360 D 1296
Câu 15: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị
hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X Nếu rối loạn phân li xảy ra ở cặp NST thường số 1 trong lần giảm phân thứ
nhất ở một số tế bào sinh tinh thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm
phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 16: Cho kênh hình bên và các thông tin sau
(1) Cặp nhiễm sắc thể này có 6 lôcut gen
(2) Có hai nhóm gen liên kết trên hình là: PaB và Pab
(3) Mỗi gen đều có hai trạng thái
(4) Khi giảm phân xảy ra trao đổi chéo cặp nhiễm sắc thể này tối đa cho ra 2 loại giao tử
(5) Hình trên cho biết kiểu gen của cơ thể đang xét là PPaaBb
Số thông tin đúng là
Câu 17: Cho các nội dung sau về tương tác gen
(1) Tương tác gen thực ra là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình
(2) Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau
(3) Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gen không alen còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này
(4) Màu da của con người do ít nhất 3 gen tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đen
(5) Trong tương tác cộng gộp, các gen có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Câu 18: Khi nói về liên kết gen với hoán vị gen, có các phát biểu sau
(1) Liên kết gen là hiện tượng phổ biến vì trong tế bào số NST thì ít mà số gen lại rất nhiều
(2) Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
(3) Hoán vị gen xảy ra ở kì đầu giảm phân I do sự bắt chéo giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc
(4) Tần số hoán vị gen thường được xác định nhờ phép lai phân tích
(5) Hoán vị gen xảy ra trong quá trình nhân đôi của ADN
(6) Liên kết gen hoàn toàn, không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 2 B 3 C 4 D 5
Trang 4Câu 19: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau về kiểu hình (P) thu được F1 Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng với số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở F1? (1) F1 có thể có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
(2) F1 có thể chỉ có 1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình
(3) F1 có thể có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình
(4) F1 có thể có 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
Câu 20: Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng?
(1) Trong cùng một tế bào, các tính trạng di truyền liên kết với nhau
(2) Khi gen bị đột biến thì quy luật di truyền của tính trạng sẽ bị thay đổi
(3) Mỗi tính trạng chỉ di truyền theo quy luật xác định và đặc trưng cho loài
(4) Tính trạng chất lượng thường do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp qui định
(5) Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi mối quan hệ giữa các tính trạng
Câu 21: Một loài động vật, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có 5 kiểu gen quy định tính trạng màu mắt
(2) Khi thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ với cá thể mắt trắng thì sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai
(3) Cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt trắng, thu được F1 có 100% mắt đỏ thì chứng tỏ loài này chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình con cái mắt đỏ
(4) Có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 22: Cho các quy luật di truyền sau đây
(1) Quy luật phân li (2) Quy luật phân li độc lập (3) Quy luật tương tác gen (4) Quy luật liên kết gen (5) Quy luật hoán vị gen
Số quy luật di truyền nào dưới đây phản ánh hiện tượng kiểu hình ở con có sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời bố mẹ?
Câu 23: Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cơ thể thuần chủng về 3 cặp gen tương phản thu được F1
có kiểu gen AB
ab Dd, F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Ở F2, có tối đa 30 loại kiểu gen khác nhau
(2) Ở F2, có tối đa 8 kiểu gen đồng hợp
(3) Ở F2, có tối đa 2 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen
(4) Ở F2, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen
Trang 5A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 24: Ở gà xét 4 tế bào trong cá thể đực có kiểu gen AaBbXdXd trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này
Câu 25: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 15 số cây thân cao : 1 cây thân thấp Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm 50%
(2) Ở thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm 62,5%
(3) Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/5
(4) Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 6,25%
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 26: Ở ruồi giấm, gen A: thân xám trội hoàn toàn so với a: thân đen, gen B: cánh thẳng trội hoàn toàn so với gen b: cánh cong và hai gen này cùng nằm trên cặp NST số 1; gen D: có râu trội hoàn toàn
so với gen d: không râu, gen E chân dài trội hoàn toàn so với gen e: chân ngắn và 2 gen này cùng nằm trên cặp NST số 2; gen G: mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen g: mắt trắng, gen H: mắt tròn trội hoàn toàn so với h: mắt dẹt và 2 gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Đem ruồi cái dị hợp về tất cả các cặp gen giao phối với ruồi đực trội về tất cả các tính trạng nhưng không mang
2 alen giống nhau trong kiểu gen, đời con F1 thu được rồi thân đen, cánh cong nhưng không xuất hiện ruồi không râu, chân ngắn và trong tổng số ruồi thu được thì tỉ lệ ruồi mang mội tính trạng trội chiếm 1,125% Biết rằng khoảng cách giữa các gen cùng nằm trên một cặp NST là giống nhau ở cả 3 cặp NST trên, không có đột biến mới phát sinh Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi thân cái xám, cánh cong, không râu, chân dài và có mắt tròn, đỏ là:
A 3% B 1,25% C 2,5% D 4,5%
Câu 27: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB
ab giảm phân bình thường, không có đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử
(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen (3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử
(4) Không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao
tử
Câu 28: Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự thụ phấn Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là: 1 : 1 : 1 : 1 : 4 : 4
(2) F1 có tối đa 12 kiểu gen và 4 kiểu hình
Trang 6(3) Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp về một trong hai tính trạng ở F1 là 37
144
(4) Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là1
4
(5) Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ34
35
Câu 29: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 50% cá thể cái lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông quăn, đen: 20% cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% cá thể đực lông quăn, trắng: 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
(2) Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
(3) Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen
(4) F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội
Câu 30: Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 125 con cái lông ngắn, thân đen : 42 con cái lông dài, thân đen : 125 con đực lông ngắn, thân trắng: 40 con đực lông dài, thân trắng Biết tính trạng màu thân do một gen quy định Theo lý thuyết,
có bao nhiêu kết luận sau đúng?
(1) Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen
(2) Tình trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định
(3) Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng
(4) Cho các cá thể lông dài ở Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 kiểu gen và
8 kiểu hình
Câu 31: Một loài thực vật, xét 4 cặp gen trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và alen lặn là alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có tối đa 216 kiểu gen ở các đột biến lệch bội thể một
(2) Giả sử trong loài có các đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 48 kiểu gen quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội
(3) Giả sử trong loài có các đột biến thể ba ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 112 kiểu gen quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội
(4) Giả sử trong loài có các đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 112 kiểu gen quy định kiểu hình có 3 tính trạng trội
Câu 32: Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên nhiễm sắc
Trang 7thể thường Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 12 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1 Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình
(2) Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%
(4) Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4:4:4:4:1:1:1:1
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 33: Ở ruồi giấm, hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, trong đó A quy định thân xám trội hoàn toàn so với a quy định thân đen, B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt; gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2 Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%
Cho các phát biểu sau:
(1) Kiểu gen của ruồi cái F1 dị hợp tử 3 cặp gen
(2) Các con ruồi (F1) được tạo ra từ phép lai ở thế hệ (P) có tần số hoán vị gen là 20%
(3) Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ
lệ 2,5%
(4) Cho các con ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 giao phối với con ruồi đực F1, ở thế hệ con, trong những con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ 72,3%
Số phát biểu đúng là
A 1 B 3 C 4 D 2
Hết
Trang 8THÔNG TIN KHUYẾN MÃI CÁC KHÓA HỌC CỦA
ANH NGUYỄN THANH QUANG NĂM 2019
Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 12
Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 11
Khóa chinh phục kiến thức sinh học lớp 10
Lưu ý: Trong khóa này đã cung cấp đủ kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, công thức và các thủ thuật
giải nhanh các bài toán sinh học
+ Khóa bao gồm video bài giảng lí thuyết và hướng dẫn các phương pháp, công thức và bài tập mẫu Tài liệu PDF gồm: File lí thuyết bài giảng, các phương pháp giải bài tập đề thi, và lời giải chi tiết
Khóa chinh phục lí thuyết + bài tập nâng cao môn sinh học (gồm 15 đề)
Lưu ý: Trong khóa này cung cấp bài tập nâng cao dạng đếm mệnh đề hệ thống tất cả các dạng bài tập
và bổ sung những dạng mới lạ của năm 2019 mà các khóa khác chưa có
+ Khóa bao gồm video bài giảng lí thuyết và hướng dẫn các phương pháp, công thức và bài tập mẫu Tài liệu PDF gồm: File lí thuyết bài giảng, các phương pháp giải bài tập đề thi, và lời giải chi tiết
Khóa luyện đề cơ bản hướng tới kì thi THPT Quốc gia (gồm 20 đề)
Khóa luyện đề chinh phục điểm 9-10 môn sinh học (gồm 15 đề)
Lưu ý: Trong khóa này chúng ta tổng hợp tất cả các kiến thức thành một đề thi để rèn luyện kĩ năng
giải đề Khóa luyện đề cơ bản tương đương hoặc hơn 5% so với đề thi thật Và khóa luyện đề nâng cao sẽ hơn so với đề thi thật khoảng 20-25%
+ Khóa bao gồm video bài giảng lí thuyết và hướng dẫn các phương pháp, công thức và bài tập mẫu Tài liệu PDF gồm: Đề thi, và lời giải chi tiết
Tất cả các khóa trên theo lộ trình là đến ngày 15/5 chúng ta sẽ hoàn thành xong, em nào đăng
kí full tất cả các khóa sẽ được vào một khóa luyện đề vip ở đây chúng ta sẽ luyện 8 đề trọng tâm để bước vào kì thi THPT Quốc Gia
Hiện tại giá gốc khi đăng kí 6 khóa luyện thi này là 950k Nhưng từ ngày 14/9 – 26/9 sẽ còn 700k (chỉ
áp dụng cho các bạn mua full tất cả các khóa) Nếu mua combo khóa luyện thi 10,11,12 giá chỉ còn
300k Nếu mua riêng rẽ các em có thể ib để anh báo giá
- Anh xin cam kết anh cung cấp đủ tất cả các dạng bài tập để các em đi thi, các em không cần mua bất
cứ khóa nào khi đã đăng kí full khóa, ngoài bài giảng câu nào không hiểu các em ib trực tiếp anh hoặc có thể video call anh sẽ trả lời (video khoảng 23 giờ tối còn các khoảng thời gian còn lại các em ib) Ngoài tài liệu môn sinh anh tặng thêm các em các tài liệu môn khác bất cứ đề thi hay chuyên đề luyện thi nào