Nhiễm sắc thể tế bào nhân sơ- Ở tế bào nhân sơ, DNA rất ít so với tế bào nhân thật, chúng tập trung ở 1 vùng gọi là vùng nhân nucleoid region - NST của tế bào nhân sơ chỉ có duy nhất 1 p
Trang 1SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO
1
Trang 2Mục tiêu
1 Cấu trúc NST
2 Quá trình nguyên phân
3 Quá trình giảm phân
4 Sự sinh tinh và sinh trứng ở động vật
Trang 4Bacterial
chromosome
Trang 7Nhiễm sắc thể tế bào nhân sơ
- Ở tế bào nhân sơ, DNA rất ít so với tế bào nhân thật, chúng tập trung ở 1 vùng gọi là vùng nhân (nucleoid region)
- NST của tế bào nhân sơ chỉ có duy nhất 1 phân tử DNA dạng vòng.
- Ngoài DNA NST còn có 1 số DNA dạng vòng có kích thước nhỏ (~ 2 – 5 kb) gọi là plasmid, các plasmid này có thể sao chép độc lập với DNA NST và chúng có thể được trao đổi giữa các vi khuẩn với nhau khi chúng tiếp hợp.
7
Trang 8chưa xoắn
xoắn
Trang 9Trực phân (Binary fission)
Nhân đôi NST
9
Trang 10Sinh vật nhân sơ, tế bào phân chia bằng hình thức trựcphân (binary fission) gồm 2 bước:
- Sao chép DNA và tổng hợp DNA từ DNA có sẵn
- Hình thành vách ngăn phân chia tế bào mẹ thành 2 tếbào con
Trang 12Tâm động là điểm thắt eo chia NST thành 2 vai với chiều dài
khác nhau
+ Vai ngắn hơn: vai p
+ Vai dài hơn: vai q
Dựa vào vị trí tâm động người ta chia:
+ NST tâm giữa
+ NST tâm lệch
+ NST tâm đầu
+ NST tâm mút
Trang 13A NST TÂM GIỮA (Metacentric chromosome)
B NST TÂM LỆCH (Submetacentric chromosome)
C NST TÂM ĐẦU (Acrocentric chromosome)
D NST TÂM MÚT (Telocentric chromosome)
Trang 15- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp NSTtương đồng trong đó có 1 chiếc từ cha, một chiếc từ mẹ.
- Số lượng NST trong tế bào luôn là bội số của 2
lưỡng bội 2n
- Trong tế bào giao tử (tinh trùng hay noãn) mỗi cặp NSTtương đồng chỉ còn lại 1 chiếc đơn bội n
- Cùng 1 loài số lượng NST bằng nhau
- Sự khác nhau về số lượng NST giữa các loài không phảnánh mức độ tiến hóa của loài
15
Trang 162 nhiễm sắc tử chị em NST tương đồng
NST kép
+
2 nhiễm sắc tử
NST kép tương đồng
Trang 17- Khi tế bào chưa phân chia, không thể thấy được NST màchỉ có thể quan sát được các phần ăn màu đậm hơn trongnhân gọi là chất nhiễm sắc.
- Chất nhiễm sắc cấu tạo từ DNA và 2 loại: protein phihistone và protein histone
+ Protein phi histone có tính acid, được tìm thấy ở nhữngvùng liên kết lỏng lẻo với DNA
+ Protein histone có tính kiềm, gồm 5 loại: H1, H2A, H2B,H3 và H4
17
Cấu trúc NST
Trang 18- Protein histone mang điện tích dương sẽ được quấn xungquanh bởi một đoạn DNA mang điện tích âm tạo nên mộtcấu trúc gọi là nucleosome.
- Mỗi 1 nucleosome cấu tạo gồm 1 đoạn DNA có chiều dài
146 bp quấn quanh 8 phân tử protein histone (H2A, H2B,H3, H4, mỗi loại gồm 2 phân tử), nucleosome có đườngkính khoảng 110 Å
Trang 20Cấu trúc Nucleosome
Trang 21- Nucleosome có chức năng giống như một cuộn chỉ nhỏ,ngăn không cho các DNA bị rối lại với nhau.
- Các nucleosome nối lại với nhau bằng những đoạn DNAngắn với sự tham gia của protein H1 tạo thành sợi cơ bản
- Các sợi này tiếp tục xoắn lại thành sợi nhiễm sắc cóđường kính 300 Å, các sợi này tiếp tục xoắn nữa tạo thànhống rỗng có đường kính 2400 Å, các ống này sẽ cuộn xoắnlại ở kỳ giữa tạo thành các NST
21
Trang 22- Giúp duy trì số lượng NST không đổi (2n)
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Trang 23Chu kỳ tế bào (cell cycle)
Trang 24Chu kỳ tế bào gồm:
- Kỳ trung gian: G1, S, G2
- Kỳ phân cắt nhân (M): kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
Kỳ trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kỳ tế bào
Trang 25Kỳ trung gian (Interphase)
Tế bào ở giai đoạn không phân chia kỳ trung gian
Trong kỳ này tế bào tiến hành các hoạt động sống: hô hấp,tổng hợp protein, tăng trưởng…
Trong nhân chưa xuất hiện NST chỉ thấy được chất nhiễmsắc, màng nhân và hạch nhân
25
Trang 26Kỳ trung gian gồm 3 giai đoạn: G1, S, G2
+ Giai đoạn G1: ribosome và các bào quan bắt đầu nhânđôi
+ Giai đoạn S: tổng hợp DNA xảy ra, các bào quan tiếp tụcnhân đôi
+ Giai đoạn G2: tế bào bắt đầu phân chia nhân
Trang 27Trung tử
Màng nhân Chất nhiễm sắc
Trang 29Sự phân chia nhân và tế bào chất (Mitosis)
Gồm: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
1 Kỳ trước (Prophase)
- Ở kỳ trước, các NST bắt đầu xoắn lại, trở nên ngắn vàdày hơn, lúc đầu có dạng sợi dài và mảnh, sau đó có dạnghình que ngắn
- Thoi phân bào hình thành giúp các NST phân ly trong quátrình phân cắt
29
Trang 30Kỳ trước (Prophase)
Trang 3131
Trang 33Trung tửTâm động
Thoi phân bào NST
Trang 384 Kỳ cuối (Telophase)
- Hình thành màng nhân, các NST bắt đầu tháo xoắn vàtrở lại hình dạng của kỳ trung gian, hạch nhân xuất hiện,thoi phân bào biến mất, sự phân chia tế bào chất cũnghoàn thành
- Kỳ cuối kết thúc có đầy đủ đặc điểm của kỳ trung gian
Trang 39Sự phân chia tế bào chất (cytokinesis)
- Tế bào ĐV: Thành lập rãnh phân cắt (cleavage furrow)
Trang 40Rãnh phân cắt (Cleavage furrow)
Sự phân chia tế bào chất ở tế bào Động vật
Các vi sợi actin co lại
Trang 41Phân chia tế bào chất ở tế bào Thực vật
Đĩa tế bào
Hai tế bào con
41
Trang 43SỰ GIẢM PHÂN (MEIOSIS)
43
- Xảy ra ở tế bào sinh dục
- Từ 1 tế bào mẹ (bố) lưỡng bội cho ra 4 tế bào đơn bội(giao tử n)
- Gồm 2 lần phân chia: giảm phân I và giảm phân II
- Mỗi lần phân chia: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
- Giữa 2 lần phân chia không có kỳ trung gian
Trang 45Giảm phân I
Kỳ trước I
- Các NST từ từ xoắn lại, trở nên dày và ngắn hơn, bắt màu đậm Hạch nhân và màng nhân biến mất, hình thành thoi phân bào.
- Xảy ra sự trao đổi chéo (crossing over): nhiễm sắc tử của NST này trao đổi một số đoạn với nhiễm sắc tử của NST khác trong cặp tương đồng
45
Trang 46- Thoi vô sắc tiêu biến
- Màng tế bào thắt lại chính giữa hình thành 2 tế bào con
Trang 49Sự giảm phân ở tế bào hạt phấn Bắp
Trang 50So sánh sự giảm phân và nguyên phân
Trang 51Sự giảm phân và chu kỳ sống của sinh vật
Thực vật
- Giảm phân tạo ra các tế bào sinh sản đơn bội (n) gọi làbào tử (spore) Các bào tử này nguyên phân để pháttriển thành cơ thể đa bào đơn bội
51
Trang 52Thực vật bậc thấp
THỤ TINH
NGUYÊN PHÂN
NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN
Hợp tử
Bào tử đơn bội
Giao tử đơn bội
cơ thể đơn bội trưởng thành
Đơn bội chiếm ưu thế
Trang 54Thực vật bậc cao
Tinh trùng
Ống phấn Hạt phấn Nướm
Trang 55 Động vật
- Ở con đực các biểu mô sinh tinh nằm trong ống sinh tinhcủa dịch hoàn giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội có kíchthước xấp xỉ nhau được chuyên hóa thành tinhtrùng
- Ở con cái các tế bào noãn được tạo ra trong các nangcủa buồng trứng Khi tế bào trong buồng trứng giảmphân 4 tế bào (1 tế bào + 3 thể cực)
55
Trang 56Sự sinh tinh và sinh trứng ở động vật
Trang 57Hợp tử lưỡng bội
Giai đoạn lưỡng bội chiếm ưu thế
Động vật
57