* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả.. * HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả.. DẠY HỌC BÀI MỚI a Giới thiệu bài : - Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
Trang 1TUẦN 1
BÀI: ÔN TÂP BÀI THÌ THẦM
I / MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á ( BT2 )
- Làm đúng BT ( 3 ) a/ b
* Lượng giá kĩ năng viết và làm bài tập chính tả của từng HS
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp viết nội dung BT2a/ b ; 3
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS
3 Dạy học bài mới
a) Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- GV đọc đoạn viết 1 lượt Sau đó gọi 1 HS đọc
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò
chuyện, thì thầm với nhau Đó là những sự vật, con vật
nào?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu
viết đúng chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài, nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV có thể lựa chọn cho HS làm phần a, hoặc phần b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- GV làm mẫu 1 từ
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu
làm
- Gọi 1 HS nhận xét , chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố, dặn dò
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm trong SGK
- Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau
- HS nêu các từ khó viết
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở BT Lời giải :
a/ trước, trên là cái bàn chân
b/ Đuổi là đôi đũa
- 1 HS nhận xét, chữa bài trên bảng của bạn
Trang 2- GV nhận xét bài viết của từng HS và chữa một số lỗi
phổ biến
- Dặn HS về nhà viết lại bài chính tả và chuẩn bị bài
sau
- GV nhận xét tiết học
- HS theo dõi
TUẦN 2
BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I / MỤC TIÊU
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn từ : Một hôm vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Viết đúng, đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang
* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b, VBT
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu
Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả Mỗi
bài chính tả có độ dài 80 đến 90 tiếng được trích từ bài
tập đọc hoặc các văn bản khác để các em vừa luyện
đúng chính tả , vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống ,
con người Việc làm các bài tập sẽ làm cho các em tư
duy , kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
2 Dạy học bài mới
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
-Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết lại
đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”và làm
các bài tập chính tả
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc trong
bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu
viết đúng chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài, nhận xét bài viết của HS
- HS lắng nghe
- Dế Mèn bên vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc trước lớp , HS dưới lớp lắng nghe
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò
- HS nêu các từ khó: Cỏ xước xanh dài , tỉ
tê , chùn chùn , khỏe ,
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
Trang 3c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV có thể lựa chọn cho HS làm phần a, hoặc phần b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- GV làm mẫu 1 từ
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu
làm
- Gọi 1 HS nhận xét , chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
b) Hướng dẫn HS làm phần b ở nhà: Tiến hành tương
tự như phần a
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở BT
- GV đọc cả 2 câu đố
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chữ viết của từng HS và chữa một số lỗi
phổ biến
- Dặn HS về nhà viết lại bài chính tả và chuẩn bị bài
sau
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở BT
Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho
- 1 HS nhận xét, chữa bài trên bảng của bạn
- Lời giải :
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi + Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS viết lời giải vào bảng con a) Lời giải : cái la bàn
b) Lời giải : hoa ban
- HS theo dõi
TUẦN 3
BÀI: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I / MỤC TIÊU
- Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang , Đoàn Trường Sinh , Hanh
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- VBT, bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐINH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CU
- GV đọc một số từ HS viết sai ở tiết trước YC cả lớp
viết vào bảng con
- GV nhận xét về chữ viết của HS
3 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết lại
đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe
Trang 4b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu viết
đúng chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài, nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV làm mẫu 1 từ
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài: dùng bút chì gạch các từ
không thích hợp trong truyện
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu làm
- Gọi 1 HS nhận xét , chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu 1 HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV đọc lần lượt từng câu đố
- Gọi 2 HS giải thích câu đố
- 1 HS khá đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm + Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-met , qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh
- HS nêu các từ khó Tuyên Quang , ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh ,
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS theo dõi
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT: dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở Bài Tập
+ Lời giải: cách viết đung từ đã cho: sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn –
sao – xem
- 1 HS nhận xét, chữa bài trên bảng của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng truyện vui Tìm chỗ ngồi trong SGK
- Truyện đáng cười ở chi tiết : Ong khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông , nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài vào VBT
- HS viết lời giải vào bảng con:
Lời giải : a) chữ sáo và sao b) chữ trăng và trắng
- 2 HS giải thích câu đố : Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao
Trang 54 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét chữ viết của từng HS và chữa một số lỗi
phổ biến
- Dặn HS về nhà viết lại bài chính tả và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
TUẦN 4
BÀI: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I / MỤC TIÊU
- Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐINH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CU
- GV đọc một số từ HS viết sai ở tiết trước YC cả lớp
viết vào bảng con
- GV nhận xét về chữ viết của HS
3/ DẠY HỌC BÀI MỚI
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ Cháu
nghe câu chuyện của bà và làm bài tập chính tả phân biệt
tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
b Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- GV đọc bài thơ hoặc gọi 1 HS khá đọc.
- Hỏi : + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Em hãy biết cách trình bày bài thơ lục
bát
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu viết
đúng chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc Cả lớp đọc thàm trong SGK.
- 1 HS trả lời: Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
- 1 HS trả lời: Nói về tình thương yêu của hai
bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đén mức không biết cả đường về nhà mình
- 1 HS trả lời: Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS nêu : trước , sau , làm , lưng , lối , rưng rưng , …
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- Lắng nghe
Trang 6Bài 2
- GV có thể lựa chọn cho HS làm phần a, hoặc phần b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu làm
bài
- Gọi 1 HS nhận xét , bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Hỏi :
+ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa là
gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
- GV hướng dẫn HS làm phần b ở nhà: Tiến hành tương
tự như phần a)
4 / CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét chữ viết của từng HS và sửa một số lỗi
phổ biến của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài chính tả vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu
bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi /
thanh ngã
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bằng bút chì vào VBT
Lời giải : tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre-chí – chiến – tre
- 1 HS nhận xét , bổ sung
- 1- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời : + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người
- Lời giải : triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh– cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ vẽ – ở – chẳng
- HS theo dõi
TUẦN 5
BÀI:TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I / MỤC TIÊU
- Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- VBT, Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐINH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CU
- GV đọc một số từ HS viết sai ở tiết trước YC cả lớp
viết vào bảng con
- GV nhận xét về chữ viết của HS
3/ DẠY HỌC BÀI MỚI
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết bài thơ Truyện
cổ nước mình và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / g
hoặc ân / âng
- GV đọc bài thơ sau đó gọi 1 - 2 HS đọc thuộc lòng
đoạn thơ
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân
Trang 7+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta muốn khuyên
con cháu điều gì ?
- Em hãy biết cách trình bày bài thơ lục
bát
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu viết
đúng chính tả
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài, nhận xét bài viết của HS
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV có thể lựa chọn cho HS làm phần a hoặc phần b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a.
- Gọi 1 HS lên làm trên bảng
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu làm
bài
- Gọi 1 HS nhận xét , bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- GV hướng dẫn HS làm phần b ở nhà: Tiến hành tương
tự như phần a)
3 / CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét chữ viết của từng HS và sửa một số lỗi
phổ biến của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài chính tả vào vở
- GV nhận xét tiết học
hậu + Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc
- 1 HS trả lời: Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách
1 dòng
- 3 – 4 HS nêu : truyện cổ , sâu xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng …
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- 1 HS lên làm trên bảng Cả lớp làm bài vào
vở
Lời giải : gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh
diều
- 1 HS nhận xét , bổ sung
- 1- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trong SGK
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân
- HS theo dõi
TUẦN 6
BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn: Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những hạt thóc giống
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng
* HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II/ ĐỒ DÙNG DẠY_HỌC:
- Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:
Trang 81 ỔN ĐINH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CU
- GV đọc một số từ HS viết sai ở tiết trước YC cả lớp
viết vào bảng con
- GV nhận xét về chữ viết của HS
3/ DẠY HỌC BÀI MỚI
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe_ viết đoạn văn
cuối bài Những hạt thóc giống và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n hoặc en/eng
b Hứơng dẫn nghe_ viết chính tả:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe viết 2 câu
đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu viết
đúng chính tả và nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2
chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
- GV đọc lại bài chính tả
- GV thu vở chữa bài, nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- GV có thể lựa chọn cho HS làm phần a, hoặc phần b
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung phần b
- Gọi 1 HS lên làm trên bảng
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn HS yếu làm
bài
Gọi 1 HS nhận xét , bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- GV hướng dẫn HS làm phần a ở nhà: Tiến hành tương
tự như phần b)
Bài 3:
a/ - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trong SGK
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi +Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- 3 – 4 HS nêu : luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên làm trên bảng Cả lớp làm bài vào
vở Lời giải : chen chân - len qua - leng keng - áo len - màu đen - khen em
- 1 HS nhận xét , bổ sung
- 1- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trong SGK
+ Lời giải: nộp bài - lần này - làm em - lâu nay - lòng thanh thản - làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS suy nghĩ làm bài vào VBT
Trang 9- GV nêu lần lượt từng câu đố.
- GV chốt lại lời giải đúng và giải thích: ếch, nhái đẻ
trứng dưới nước Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi
lội dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên
sống trên cạn
3/ CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
- GV nhận xét chữ viết của từng HS và sửa một số lỗi
phổ biến của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài chính tả vào vở và học
thuộc lòng 2 câu đố
- GV nhận xét tiết học
- HS viết lời giải vào bảng con:
+ Lời giải: a) Con nòng nọc
b) Chim én
- Lắng nghe
- HS theo dõi
Trang 10TUẦN 6
BÀI: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I/ MỤC TIÊU:
Nghe – viết đúng đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà
Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chínhtả
Tìm và víêt đúng các từ láy có chứa âm x/s hoặc thanh hỏ, thanh ngã
HS yếu luyện nghe viết 2 câu đầu của bài chính tả
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to, VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐINH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CU
- GV đọc một số từ HS viết sai ở tiết trước
YC cả lớp viết vào bảng con
- GV nhận xét về chữ viết của HS
3/ DẠY HỌC BÀI MỚI
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một
câu truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban -dắc
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi 1 – 2 HS đọc truyện
- Hỏi:
+Nhà văn Ban - dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- GV đọc YC HS viết các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu HS viết (Đối với HS nghe
viết 2 câu đầu của bài chính tả)
- GV đọc YC nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai, hướng dẫn
HS yếu viết đúng chính tả và nhắc HS viết lời
nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối hợp với dấu
gạch đầu dòng
- GV đọc lại bài chính tả
- HS viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trong SGK
- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
- Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn
đỏ mặt và ấp úng
- 2 - 4 HS nêu : Ban – dắc, sắp, truyện ngắn, truyện dài …
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc ĐT
- HS nghe và viết lại bài vào vở
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát