Trường Tiểu học Bình Phú C + Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính taû 5’ a Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn.. - Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?[r]
Trang 1Môn: Chính tả Tuần: 1
Bài: DẾ MÈN BÊNG VỰC KẺ YẾU
Ngày:
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Một hôm…đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng / n hoặc an/ ang
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
2’
5’
A GIỚI THIỆU:
Ở lớp 4, một tuần các em sẽ học 1 tiết
chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 - 90
tiếng được trích từ bài tập đọc hoặc các
văn bản khác để các em vừa luyện đúng
chính tả, vừa có thêm hiểu biết về cuộc
sống, con người Việc làm các bài tập sẽ
rèn cho các em tư duy, kĩ năng sử dụng
Tiếng việt
B BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.
- Hỏi: Bài tập đọc các em vừa học có tên
là gì?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết lại đoạn 1 và 2 của bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và làm các bài tập chính
tả
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết
chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến vẫn
khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe
+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò;
Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của
Trang 210’
5’
10’
3’
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
(khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một
hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy
định
d) Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên
phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
Nhà Trò
- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…
- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.
- Lời giải: Hoa ban
Bảng con
Bảng lớp
Trang 3Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Chính tả Tuần: 2 Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Ngày: I MỤC TIÊU: - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học. - Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời gian Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS ĐDDH 2’ I KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc - Nhận xét về chữ viết của HS II DẠY – HỌC BÀI MỚI: * Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng. - Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học. - PB: Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn… - PN: Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc
Trang 45’
10’
5’
10’
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết
chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ
Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu
d) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi
- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- PB: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- PN: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK (kưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở bài tập nếu có)
- Nhận xét, chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông
đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
Bảng lớp
Trang 5Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm
chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
Các ghi nhận, lưu ý:
Bài: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Ngày:
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi dấu ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Thời
gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Đồ dùng dạy học
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ
do 1 HS dưới lớp đọc
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận biết chữ viết của HS qua
- 1 HS đọc cho 2 HS viết
+ PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau…
+ PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng,…
- Lắng nghe
Trang 63’
2’
5’
10’
5’
5’
bài chính tả lần trước
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em
nghe, viết bài thơ Cháu nghe câu
chuyện của bà và làm bài tập
chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu
hỏi/ dấu ngã
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều
gì khác mọi ngày?
- Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày
thơ lục bát.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay
vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng
+ PB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,
+ PN: mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre
- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời: + Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng
Bảng lớp
Trang 73 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của
HS.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài
tập vào vở.
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ
tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và
đồ dùng trong nhà có mang thanh
hỏi/ thanh ngã.
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Chính tả Tuần: 4 Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Ngày: I MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/ âng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to + bút dạ
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Thời
gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Đồ dùng dạy học
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm
với yêu cầu hãy tìm các từ:
+ PB: tên con vật bắt đầu bằng
tr/ch
+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dầu
- Tìm từ trong nhóm
+PB: trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…
+ PN: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ,
Giấy to + bút dạ
Trang 84’
5’
10’
5’
5’
1’
hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét tuyên dương nhóm từ
được nhiều từ, đúng nhanh
5 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em
nghe, viết bài thơ Truyện cổ nước
mình và làm bài tập chính tả phân
biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu
truyện cổ nước nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha
ông ta muốn khuyên con cháu điều
gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ
lẫn.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được.
c) Viết chính tả
- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát
d) Thu và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại câu văn.
6 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
và chuẩn bị bài sau.
khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Dùng bút chì viết vào vở BTTV
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Chữa bài
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều.
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 9Các ghi nhận, lưu ý:
Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Ngày:
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt
thóc giống.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/ n hoặc en/ eng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Thời
gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Đồ dùng dạy học
5’
1’
5’
7 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
8 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe, viết đoạn văn cuối bài
Những hạt thóc giống và phân biệt
l/ n hoặc en/ eng
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe
-viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- PB: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con
dao, rao vặt, giao hàng,…
- PN: bâng khuâng, bận bịu, nhân
dân, vâng lời, dân dâng…
- Lắng nghe
Trang 1010’
10’
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào
để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người
đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các
từ vừa tìm được.
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng
yêu cầu, nhắc HS viết lời nói trực
tiếp sau dấu chấm phối hợp với
dấu gạch đầu dòng.
d) Thu, chấm, nhận xét bài của
HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm
bài tập
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo
nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc với các tiêu chí: tìm
đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
chính tả.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra
tên con vật.
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng
dưới nước Trứng nở thành nòng
nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn
lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm
em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
Bảng lớp
Trang 11sống trên cạn.
b) Tiến hành tương tự phần a).
9 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
vào vở Học thuộc lòng 2 câu đó.
- Lời giải: Chim én
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Chính tả Tuần: 6 Bài: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ Ngày: I MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng, đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà - Tự phát hiện ra lỗi sai và sữa lổi chính tả - Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/ x hoặc thanh hỏi/ thanh ngã. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô - Giấy khổ to và bút dạ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: Thời gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Đồ dùng dạy học 5’ 10 KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS viết - Nhận xét về chữ viết của HS - Đọc và viết các từ: + PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non,… + PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,
Trang 122’
5’
12’
10’
5’
11 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại
câu chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi
tiếng Ban-dắc
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung truyện
- Gọi HS đọc truyên
- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong
truyện.
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa
tìm được.
c) Hướng dẫn trình bày
- GV HS nhắc lại cách trình bày lời thoại.
d) Nghe – viết
e) Thu, chấm, nhận xét bài
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
10’ + Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở
nháp hoặc vở BT (nếu có)
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
Bài 2
a) - Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là
từ láy như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
có 1 phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Giấy + bút dạ