1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Môn: Chính tả 4 - Tuần 1 đến tuần 16

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Bình Phú C + Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính taû 5’ a Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn.. - Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?[r]

Trang 1

Môn: Chính tả Tuần: 1

Bài: DẾ MÈN BÊNG VỰC KẺ YẾU

Ngày:

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Một hôm…đến vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng / n hoặc an/ ang

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Thời

2’

5’

A GIỚI THIỆU:

Ở lớp 4, một tuần các em sẽ học 1 tiết

chính tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 - 90

tiếng được trích từ bài tập đọc hoặc các

văn bản khác để các em vừa luyện đúng

chính tả, vừa có thêm hiểu biết về cuộc

sống, con người Việc làm các bài tập sẽ

rèn cho các em tư duy, kĩ năng sử dụng

Tiếng việt

B BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng.

- Hỏi: Bài tập đọc các em vừa học có tên

là gì?

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc

để viết lại đoạn 1 và 2 của bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu và làm các bài tập chính

tả

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết

chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến vẫn

khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe

+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò;

Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của

Trang 2

10’

5’

10’

3’

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm

được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

(khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc

cụm từ được đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu

chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một

hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy

định

d) Soát lỗi và viết bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn

b) Tiến hành tương tự phần a)

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở

HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên

phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau

Nhà Trò

- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…

- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho.

- Lời giải: Hoa ban

Bảng con

Bảng lớp

Trang 3

Các ghi nhận, lưu ý:

Môn: Chính tả Tuần: 2 Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Ngày: I MỤC TIÊU: - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học. - Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Thời gian Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS ĐDDH 2’ I KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc - Nhận xét về chữ viết của HS II DẠY – HỌC BÀI MỚI: * Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng. - Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học. - PB: Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn… - PN: Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc

Trang 4

5’

10’

5’

10’

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết

chính tả

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ

Hanh?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

điểm nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm

được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu

d) Soát lỗi và chấm bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh

- PB: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…

- PN: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…

- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK (kưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở bài tập nếu có)

- Nhận xét, chữa bài

sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem.

- 2 HS đọc thành tiếng

- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông

đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi

Bảng lớp

Trang 5

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm

chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Tự làm bài

Lời giải: chữ sáo và sao

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim

Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

Các ghi nhận, lưu ý:

Bài: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

Ngày:

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi dấu ngã.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

Thời

gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Đồ dùng dạy học

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ

do 1 HS dưới lớp đọc

- Nhận xét HS viết bảng

- Nhận biết chữ viết của HS qua

- 1 HS đọc cho 2 HS viết

+ PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau…

+ PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng,…

- Lắng nghe

Trang 6

3’

2’

5’

10’

5’

5’

bài chính tả lần trước

2 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em

nghe, viết bài thơ Cháu nghe câu

chuyện của bà và làm bài tập

chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu

hỏi/ dấu ngã

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài thơ

- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều

gì khác mọi ngày?

- Bài thơ nói lên điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày

thơ lục bát.

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả và luyện viết.

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi và chấm bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập chính tả

Bài 2

– Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

- Chốt lại lời giải đúng.

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.

Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay

vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta

điều gì?

- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại

+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng

+ PB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,

+ PN: mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.

- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre

- 2 HS đọc thành tiếng

- Trả lời: + Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng

Bảng lớp

Trang 7

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của

HS.

- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài

tập vào vở.

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ

tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và

đồ dùng trong nhà có mang thanh

hỏi/ thanh ngã.

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

Các ghi nhận, lưu ý:

Môn: Chính tả Tuần: 4 Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH Ngày: I MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/ âng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

Thời

gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Đồ dùng dạy học

- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm

với yêu cầu hãy tìm các từ:

+ PB: tên con vật bắt đầu bằng

tr/ch

+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dầu

- Tìm từ trong nhóm

+PB: trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…

+ PN: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ,

Giấy to + bút dạ

Trang 8

4’

5’

10’

5’

5’

1’

hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét tuyên dương nhóm từ

được nhiều từ, đúng nhanh

5 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em

nghe, viết bài thơ Truyện cổ nước

mình và làm bài tập chính tả phân

biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng.

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu

truyện cổ nước nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha

ông ta muốn khuyên con cháu điều

gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ

lẫn.

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ

vừa tìm được.

c) Viết chính tả

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

d) Thu và chấm bài

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập chính tả

Bài 2

– Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm

xong trước lên làm trên bảng.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

- Chốt lại lời giải đúng.

- Gọi HS đọc lại câu văn.

6 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a

và chuẩn bị bài sau.

khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- Dùng bút chì viết vào vở BTTV

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Chữa bài

Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều.

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 9

Các ghi nhận, lưu ý:

Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Ngày:

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt

thóc giống.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/ n hoặc en/ eng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

Thời

gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Đồ dùng dạy học

5’

1’

5’

7 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS

viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

8 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe, viết đoạn văn cuối bài

Những hạt thóc giống và phân biệt

l/ n hoặc en/ eng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe

-viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- PB: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con

dao, rao vặt, giao hàng,…

- PN: bâng khuâng, bận bịu, nhân

dân, vâng lời, dân dâng…

- Lắng nghe

Trang 10

10’

10’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào

để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người

đáng quý?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả.

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các

từ vừa tìm được.

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng

yêu cầu, nhắc HS viết lời nói trực

tiếp sau dấu chấm phối hợp với

dấu gạch đầu dòng.

d) Thu, chấm, nhận xét bài của

HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập

Bài 2

a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung.

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo

nhóm.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc với các tiêu chí: tìm

đúng từ, làm nhanh, đọc đúng

chính tả.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội

dung.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra

tên con vật.

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng

dưới nước Trứng nở thành nòng

nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn

lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

Lời giải – nộp bài – lần này – làm

em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài

Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Lắng nghe

Bảng lớp

Trang 11

sống trên cạn.

b) Tiến hành tương tự phần a).

9 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a

vào vở Học thuộc lòng 2 câu đó.

- Lời giải: Chim én

Các ghi nhận, lưu ý:

Môn: Chính tả Tuần: 6 Bài: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ Ngày: I MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng, đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà - Tự phát hiện ra lỗi sai và sữa lổi chính tả - Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/ x hoặc thanh hỏi/ thanh ngã. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô - Giấy khổ to và bút dạ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY: Thời gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Đồ dùng dạy học 5’ 10 KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS viết - Nhận xét về chữ viết của HS - Đọc và viết các từ: + PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non,… + PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,

Trang 12

2’

5’

12’

10’

5’

11 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại

câu chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi

tiếng Ban-dắc

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung truyện

- Gọi HS đọc truyên

- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

+ Trong cuộc sống ông là người như thế

nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong

truyện.

- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa

tìm được.

c) Hướng dẫn trình bày

- GV HS nhắc lại cách trình bày lời thoại.

d) Nghe – viết

e) Thu, chấm, nhận xét bài

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài

+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng

- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…

10’ + Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở

nháp hoặc vở BT (nếu có)

- Chấm một số bài chữa của HS

- Nhận xét

Bài 2

a) - Gọi HS đọc

Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là

từ láy như thế nào?

- Phát giấy và bút dạ cho HS.

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

– Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

có 1 phiếu hoàn chỉnh

- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

Giấy + bút dạ

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm