1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nuôi cá nước ngọt theo mô hình khép kín

28 379 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi cá nước ngọt theo mô hình khép kín
Trường học Sở Nông Nghiệp Và PTNT Ninh Thuận
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu hướng dẫn nuôi cá nước ngọt theo mô hình khép kín của sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Thuận.

Trang 1

TAI LIEU TAP HUAN !

“Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt theo mô hình khép kín?

(Thuộc HP 1T - Dự án hỗ trợ Tam nông)

Ninh Thuận, tháng 8 năm 2013

Trang 2

Mục đích:

-_ Hỗ trợ, hướng dẫn người nuôi xây dựng mô hình nuôi cá Lóc +

Trê lai + Rô phi khép kín

- Hướng dẫn người nuôi áp dụng một số tiến bộ về khoa học kỹ

thuật vào sản xuât; cải thiện đời sông và phát triền nuôi trông

thủy sản bên vững

- Thông qua hiệu quả của mô hình, làm tiền đề cho sự phát triển,

mở rộng, chuyển đổi một số vùng trững sản xuất lúa không

hiệu quả vào nuôi thủy sản có giá trị cao

Mục đích:

- Cung cấp nguồn lương thực thực phẩm tươi sống, giàu

đạm tại chô cho người dân, đặc biệt vùng miên núi

- Nâng hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có của địa

phương

Trang 3

- Đối tượng nuôi: Cá Lóc, cá Trê lai, cá chép, điêu

hông, được nuôi từ lâu trên địa bàn huyện

Khác nhau:

- Phương thức nuôi: Ương cá hương trong giai, cá

Lóc thương phâm nuôi trong giai

- Thức ăn: Sử dụng thức ăn tự chế biến

Trang 4

Tiền Giang: Nuôi cá Lóc lồng vào mùa nước lũ

Ninh Thuận: Hiện Chỉ cục đang triển khai mô hình tại

02 huyện Ninh Sơn, Thuận Bắc

Địa điểm thực hiện mô hình:

- Tại Bắc Sơn, Thuận Bắc: Hộ bà Dương Thị Sổ và Lai Thị

Trang 5

1 Một số đặc điểm sinh học của _rô

phi cỏ (Oreochromis Mossambicus): :

- Chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cao từ

§-42°C

- Cá rô phi là loài rộng muối (0-40%),

- pH = 6,5-8,5, nhưng cá có thể chịu

đựng pH =4

ưu Ý: Giá trị kinh tế không cao, nhưng

i đẻ va đẻ nhiều Cá rô phi con là thức

Trang 6

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Lóc:

- Sống và thích nghỉ được cả với môi trường nước đục, tù,

nươc lợ (10-12%)

- Thích nghỉ ở điều kiện môi trường:

+ Nhiệt độ tối ưu: 25-30 °C, tuy nhiên cá có thể chịu đựng

được ở nhiệt độ đến 40 °C

+ pH = 6,5-8,0

+ Nhờ có cơ quan hô hấp phụ, cá lóc có thể lay oxy tir

không khí Mùa hè cá thường hoạt động ở tầng mặt, mùa

đông chúng hoạt động ở tâng nước sâu hơn

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Trê lai:

- Cá sông trong môi trường nước hơi phèn, phát triên tot

trong môi trường nước có độ pH: 5,5 - 8,0

- Cá có cơ quan phụ (hoa khế), chịu được hàm lượng

Oxy ‘thap nên có thê sông trong các ao nước tù

- Cá sống được trong khoảng nhiệt độ 8 - 39°C

- Cá hoạt động vào buổi chiều tối hoặc ban đêm, lúc

trời mờ sáng

Lưu ý: Tập tính cá này sống hay chui rúc, đào hang, dễ

làm hỏng bờ ao, chúng cũng hay phóng, nhảy xa mặt

nước trong ao nuôi (nhật là vào HƯỚNG ngày trời mưa )

Trang 7

1 Đặc điểm sinh học của cá Trê lai:

- Trong tự nhiên: :cá ăn thiên về động vật, ưa thích

xác động vật thôi rữa

2 A

- Trọng nuôi thượng phẩm: Có thể sử dụng thức ăn

chê biên (bột bắp, cán! gạo, ) „

Trang 8

Cải tạo ao:

Đối tới ao cñ : Trước khi thả cá 5 - 10 ngày, ao phải được

làm cạn nước, dọn sạch rong, cỏ vét (bơm, hút) lớp bùn:

đáy Không nên để lớp bùn quá dày, tốt nhất cdn 15 - 20 |

cm Sửa bờ, lấp các lỗ, hang, hốc quanh ao

- Đổi với ao mới: Nên lẫy nước vào ngâm xả phèn nhiêu lần

trước khi làm các bước tiếp theo (nêu ao có phèn)

Trang 9

Bón vôi:

- Loại vôi: thường sử dụng vôi nông nghiệp

(CaCO3)

- Dùng 7 - 15kg/100m2 ao để cải tạo nền đáy, én định

pH sau đó phơi đáy ao 3 - 4 ngày

- Đối với các ao không có điều kiện tháo cạn nước hoặc

diệt hết cá tạp, cá dữ, ding saponin để diệt cá tạp với

- Lấy rễ cây giã nét,

xuất bệ chất

nhựa trang, sau đó đem ngâm nước, lấy nước đó té

đều xuông ao

- Hoặc ngâm

xuống ao với liêu

lượng 3 - 5kg rễ tươi/1.000m2 ao ở

Trang 10

Lưu ý công tác cải tạo ao:

- Thời điểm sử dụng Saponin đạt hiệu quả cao nhất buổi

trưa vì độc tính Saponin tăng khi nhiệt độ cao

-Vùng phèn không nên phơi ao

- Vào mùa mưa, trước khi mưa to nên rải vôi quanh bờ ao

đề tránh hiện tượng pH giảm thâp đột ngột do nước mưa

rai trôi phèn từ trên bờ ao xuống

Lấy nước vào ao

- Lấy nước vào ao qua lưới lọc để ngăn không địch hại, các sinh vật

cạnh tranh thức ăn của cá nuôi

- Sau khi lấy nước vào ao, chờ khoảng 5- J ngày, nước chuyển sang

màu xanh lá chuối non là nước tốt kiểm tra pH nước trong ao

khoảng 6 - 8 là có thể thả cá nuôi

Bon phan:

- Mục đích: Nhằm cung cấp đỉnh dưỡng, tạo nguồn thức ăn tự nhiên

cho cá, giảm phèn, giữ pH trong ao ít biến động

Phân hữu cơ: có thể bón lúc phơi ao, lượng dùng 20 - 30 kg/ 100m2

phân phải được ủ hoai trước (phân chuồng trộn với 3.- 4% vôi, ủ

trong 30 - 50 ngày )

Phân vô cơ: 0,3 - 0,5kg/100m2, chỉ sử dụng một lần sau khi lấy nước

- Ngoài ra có thể dùng phân xanh thay thế (kết hợp) phân chuồng,

10

Trang 11

Chuẩn bị giai lưới:

- Kích cỡ giai ương: Tùy thuộc vào điều kiện ao nuôi và số lượng

cá thả Ao mô hình: diện tích 1.500 m2, giai ương 12 m? (1,5m x

§m), giai nuôi thương pham 24 m? (2m x 12 m)

- Kích cỡ giai: 1,0 m x 1,5 mx 8,0 m

- Vật liệu: Lưới polyetylen, 2 lớp, mắt lưới 3 - 5 mm

-Mật độ: ương cá 800 - 1.000 con/ m2 , thương phẩm 150 - 200

Trang 12

- Cắm cọc nghiêng về hướng giai 250

- Giai cắm trước khi thả cá 10 ngày, để có độ nhớt, tránh tỉnh

trạng cá bị trầy xước do chạm vào lưới khi bôi lội

Trang 13

Mùa vụ nuôi: Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

Thường tập trung vào tháng 6 - 8

Nhập giống:

- Phải chợn cơ sở cung cấp giống có uy tín, con giỗng

đều cỡ, đông nhật màu, màu sắc bóng mượt đặc trưng

của từng gia1 đoạn

- Cá đem về phải xử lý: Tắm cá bằng muối dung dịch

muỗi (có thê sử dụng muỗi hạt), thuốc tím hoặc thuôc

có gôc iodine để phòng, trị ngoại ký sinh như nâm,

trùng bánh xe Nêu có xây xát sẽ mau lành vêt

Lieu ¥: Néu s6 lugng nhiêu nên yêu câu trại giỗng tắm

cả giông trước khi đóng và vận chuyên về ao nuôi

Lưu ý:

Khi tắm cá tính toán chính xác nồng độ thuốc cần đùng: pha sẵn

thuốc, cho thuôc từ từ vào cá, theo dõi phản ứng của cá đề xử

NT thời (vì đôi khi nhăm chừng không đúng, hoặc cá bị mệt

- Sau khi tắm cá thị đưa cá vào bê nuội, ngày sau mới cho cá ăn

hoặc nêu nhập giông sớm thì chiêu tôi cho ăn

13

Trang 14

_ Giai đoạn ương Giai đoạn nuôi thương phẩm

Ương trong giai: Nuôi thương phẩm:

- Mật độ ương cá Lóc: 400 - - Mật độ nuôi cá Lóc trong

500 con/ m2, lồng lưới: 100 - 200 con/ m2

- Mật độ ương cá Trê lai: 800- - Mật độ nuôi cá Trê lai trong

1.000 con/ m2 ao đât: 7-10 con/ m2 `

- Thời gian ương: 20 - 30 ngày - Thời gian wong: 20 - 30 ngày

(tùy kích cỡ cá thả và tôc độ (tùy kích cỡ cá thả và tốc độ

phát triển của cá) : phát triển của cá)

Cho ăn:

- Sức ăn của cá phụ thuộc: Thời tiết; chế độ trao đôi

nước, chât lượng môi, hay tình: trạng sức khỏe cá

- Nguyên tắc cho ăn: “4 đúng” để giúp cá hấp thu

thức ăn tốt, hệ số tiêu tốn thức ăn sẽ thập

+ Đủ số lượng dé cá phát triển (nếu thiếu mỗi cá ăn

lẫn nhau sẽ hao đầu con)

Trang 15

Nguyên tắc 1: Đủ số lượng để cá phát triển

- Khẩu phần thức ăn (lượng thức ăn trong ngày) của cá:

| | Kith cỡ cá giáng | Khẩu phần ăn (%)/tông | Khẩu phân ăn (%)/ ting

(g/con) khoi hrgng ca Loc khôi rong cá Tré lai

Nguyên tắc 2: Đũ chất lượng đề cá khoẻ

Nhu cầu hàm lượng đạm Protein tối thiểu cần có trong thức ăn

Thú môi | Protdntlitiểutrên | Protein tối thiểu trêntông tổ

Trang 16

Nguyên tắc 3: Đúng vị trí

Sang an: Sang ăn được đạt tại những vị trí cố ¡định

trong ao nuôi (thoáng, sạch sẽ)

Nguyên tắc 4: Đúng thời gian

- Tập phản xạ có điều kiện cho cá:

+ Đúng thời gian: Khoảng 6 - 8h và 14- 16h

+ Tạo phản xạ: tiếng động như gõ vào tay, khuấy

+ Khi thời tiết xấu, trộn Vitamine-C, men tiêu hoá,

betaglucan cho cá ăn 3-5 ngày

+ Dinh ky 15 ngày tây giun một lần, để cá lớn

+ Đề tăng sức đề kháng cho cá bổ sung các chế

phẩm S4-WAY, GLUCAN- C, FISH ZYM, NU-

PROTEIN vào thức ăn

18

Trang 17

Kiểm tra kích cỡ cá: Kiểm tra kích cỡcá: _

Cá Lóc sau 20 ngày thả nuôi Cá Trêlaisau20 ngày thả nuôi

- Nguyên tắc: Các nguyên liệu cần được tính toán hợp lý

đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng quan trọng nhất là đạm

theo nhu cầu của Lóc, Trê lai ở từng kích cỡ khác nhau

- Cách chế biến: Các nguyên liệu được nghiền nhỏ, trộn

đều VỚI ' các chất kết dính như bột gòn, nấu chín để vo lại

thành nắm hoặc qua máy đùn viên

- Cho cá ăn trong sàn ăn, cho ăn từ từ, từng ít một cho đến

khi hết thức ăn, tránh hiện tượng cá tranh giảnh tite an

quá mạnh, làm thức ăn bị tan vào nước gây thất thoát

19

Trang 18

Nguyên liệu:

Nhóm nguyên liệu tươi

- Nguồn gốc động vật: cá tạp, ốc, tôm tép, giun

- “Nguồn gốc thực vật: rau, bèo, cỏ,

Nhúứm nguyên liệu khô:

- Nguồn gốc thực vật: ngô, gạo, đậu tương, sẵn

- Nguồn gếa động vật: bột cá, thịt, xương,

Nguyên liệu khô có thé cho cá ăn trực tiếp, hoặc nấu chín

- Nguyên liệu khô cần được nghiền nhỏ, phơi khô Khi cho

cá ăn mới trộn thêm bột cá, khô đậu tương hoặc khô lạc

Phương pháp tiên tiến nhất là chế biến thức ăn dang vién

nén, sây khô dùng dan

Lưu ý: Nếu nấu chín thức ăn thì sau khi các nguyên liệu

khác như bột ngô, cám, gạo chín mới bd sung bột cá

- Trong nuôi cá, nếu cho cá ăn thiếu về số lượng và chất

Trang 19

Tại sao phối trộn thức ăn:

- Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất và thành phần đỉnh

dưỡng

- Khi kết hợp nhiều loại, các loại thức ăn sẽ bổ sung cho

nhau về mặt dinh dưỡng và có thể tiết kiệm đến 20% chỉ

Phương pháp đơn giản nhất:

- Bước 1: Trộn đều cám gạo, bột ngô, thóc nghiền, bột

đỗ tương, khô dầu (lac, đỗ tương) với nước sạch

Trang 21

Luuy:

- Không nên cho cá ăn dạng bột vì thức ăn bị tan vào

trong nước vừa lãng phí vừa làm bẩn môi trường nước

ao nuôi

- Có thể bổ sung thêm rau nấu chín cho cá Trê lai ăn

- Đảm bảo cá ăn hết 100 % lượng thức ăn cung cấp

- Thức ăn phải bền với nước (tan rã > 10 phút)

- Điều chỉnh lượng ăn phù hợp dựa vào quan sat hang

ngày (dư thức ăn sau 10 phút)

Trang 22

Bảng 7.2 Một số ưu và nhược điểm của thức ăn viên đùn ép so

sánh với thức ăn viên nén

Nguon: Nha xudtbdn ndnug nghiép

Hiéu qua kinh té_ CS igi

24

Trang 23

- Phương pháp thu hoạch: Thu tỉa và thu triệt dé

+ Đối với cá Trê lai: Sau 3 tháng nuôi cá sẽ đạt kích cỡ

thương phẩm (150 - 250 g/con) người nuôi có thể tiến

hành thu tỉa Tuy nhiên do nuôi trong ao đất nên phải bơm

bớt nước, thu hoạch đợt 1 xong sẽ tiếp tục cho ăn tích cực,

khoảng 10 - 15 ngày sau sẽ thu hoạch dot 2

+ Đối với cá Lóc: Do được nuôi trong giai nên thu hoạch dễ -

dàng, có thể thu tỉa nhiều lần bằng cách dùng vợt

Lưu ý: Trước khi thu hoạch không nên cho cá ăn nhằm hạn

chế cá chết trong quá trình vận chuyên

Cá chết từng liên tục Thiếu thức ñn hoặc suy

vô chậm lớn > đình dưỡng

thà Cá chết liên tục Ký sinh trùng ký sinh

Trang 24

6 Cá bị sốc: là NGUYÊN 3 Cá giống

nguyên nhân cá từ

trở nên mẫn cảm - me CHO CÁ BỊ ca nh ode trot

sinh tàng vi khuẩn Tp khuẩn hoặc vĩ sút,

5 Cá bị xây | 4 Mật độ tha

nhau, hoặc do lòng độ thả cá quá đày sẽ

nuôi có cạnh sắc nhọn gây thiếu oxy cho cá

2 Sức khoẻ vật nuôi: cá yếu không để

kháng được các tác nhân gây bệnh

3 Do điều kiện môi trường

26

Trang 25

Thường xuyên chăm sóc quản lý

Tạo điều kiện môi trường ao nuôi thích hợp cho cá

Tây dọn ao kỹ trước khi nuôi

Xử lý nguồn nước trước khi đưa vào ao nuôi

Ngăn chặn tác nhân gây bệnh xâm nhập qua thức ăn

Sát trùng nơi cho ăn

Dùng một số hóa chất để diệt mầm n bệnh trong ao nuôi

27

Trang 26

3 Bệnh nấm thuỷ mị (nấm nước, bệnh mốc đa ở cá)

- Triệu chứng bệnh lý: Da cá xuất hiện những vùng trắng

_ xám, trên đó có những sợi nấm nhỏ, mềm tua tủa Sau vài

ngày sợi nấm phát triển đan chéo vào nhau thành búi trắng

như bông có thể nhìn thấy bằng mắt thường (để cá bệnh

vào nước dễ quan sát hơn)

- Phòng bệnh: Ao ương nuôi phải được tây đọn kỹ sau mỗi

vụ nuôi, khi có cá bệnh cần cách ly để trách sự lây lan

- Cách trị bệnh: Tắm cá bệnh trong nước muối 0,5-1 kg/100

lít nước (cá hương, giống), 2-3 kg/100 lít nước (cá lớn)

Bệnh viêm ruột ở cá:

- Triệu chứng bệnh lý: Cá kém ăn, bỏ ăn, bụng cá

trương to, có ban đỏ, hậu môn đỏ lôi Xoang cơ thê

tích dịch, thành ruột bị viêm và chảy máu, trên thành

ruột có màu đỏ, dịch vàng hay hông chảy ra từ hậu

môn Cá vận động chậm chạp, bơi tách đàn, chêt

- Phòng bệnh: Nêu là thức ăn tươi cần sát trùng dung

dịch muôi 2 - 3% Dùng thuôc.KN - 04 - 12: 2 - 4

g/kg ca /ngay, cho 4n trong 6 ngay

- Trị bệnh: Cho nước clorua yôi Ca(OC]); rắc xuống ao

với nông độ Ig/m? nước đề diệt vi khuẩn ngoài môi

30

Trang 27

Tác nhân gây bệnh: Do vi khuẩn nhóm Aeromonas gây ra, bệnh

dễ phát sinh trong môi trường nước bị nhiễm bản, nuôi với mật

độ cao, hàm lượng oxy trong nước thấp

Triệu chứng: Dấu hiệu đầu tiên là cá kém ăn hoặc bỏ ăn Bụng

có biểu hiện sậm màu từng vùng, lưng có nhiều vết thương

Đuôi va vây bị hoại tử Mắt lồi đục, hậu môn viêm xuất huyết,

nổi nghiêng hoặc nỗi đứng lờ đờ trên mặt nước

Phòng bệnh gây bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng

Điều trị: Dùng thuốc tím (KMnO,) tắm cho cá, liều đùng 4g/m2

1-2 tuần/lần ngoài ra có thể đùng Sulfamid trộn vào thức ăn

với lượng 150-200 mg/kg thé trọng cá cho cá ăn 7-10 ngày

Tác nhân gây bệnh: Bệnh gây ra bởi vi khuẩn

Psuedomonas dermoaba gây ra Bệnh thường xảy ra đôi

với cá bị sây sát, bị sốc khi thay nước đột ngột

Triệu chứng: Toàn thân cá được bị phủ bởi lớp nhớt màu

trăng đục, cá tách đàn, bơi lội lờ đờ và bỏ ăn

Phòng bệnh: Giữ cho chất lượng nước luôn ổn định, kết

hợp với biện pháp phòng bệnh tông hợp

Điều trị: Trộn oxytetracyline (5g thuốc/100kg cá) vào thức

ăn, cho cá ăn liên tục từ 5-7 ngày

Ngày đăng: 26/08/2013, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  7.2  Một  số ưu  và  nhược  điểm  của  thức  ăn  viên  đùn  ép  so - Nuôi cá nước ngọt theo mô hình khép kín
ng 7.2 Một số ưu và nhược điểm của thức ăn viên đùn ép so (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w