Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon và khối lượng mỗi chất.. Tính khối lượng muối tạo thành.. Hướng dẫn : So sánh số mol H của axit và số mol OH của bazơ để biết axit hay bazơ còn dư.
Trang 1TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM
KỲ 5
-Bài 1: Hỗn hợp 2 hiđrocacbon có thành phần phân tử hơn kém nhau 2 nhóm –CH2 – bị đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm cháy được chia đôi : một nửa dẫn qua P2O5 thì lượng P2O5 tăng 14,4 gam, nửa còn lại dẫn qua CaO dư thì lượng CaO tăng 36,4 gam Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon và khối lượng mỗi chất
Hướng dẫn :
Thành phần hơn kém nhau 2 nhóm (– CH2 –) nên hai hiđrocacbon đồng đẳng
P2O5 hấp thụ hơi nước : P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 ⇒ lượng H2O = 14,4g ⇔ 0,8 mol CaO hấp thụ cả hơi nước và CO2 :
CO2 + CaO → CaCO3
CaO + H2O → Ca(OH)2 ⇒ lượng CO2 + lượng H2O = 36,4gam
Vậy lượng CO2 = 22gam ⇔ 0,5 mol
Do số mol H2O > số mol CO2 nên 2 chất thuộc hiđrocacbon no :
Đặt CTTQ của hỗn hợp là CnH2n+2 tìm chỉ số cacbon trung bình ⇒ CH4 và C3H8
Bài 2: Trộn 300gam dung dịch Ba(OH)2 1,254% với 500ml dung dịch chứa H3PO4 0,04 M và H2SO4 0,02M Tính khối lượng muối tạo thành
Hướng dẫn :
So sánh số mol H( của axit ) và số mol OH ( của bazơ ) để biết axit hay bazơ còn dư
300 12,54
100 2
nOH 2.n 2 3,762 0,044mol
171 2
Ba(OH)
H
n + =(3.0,5.0,04) (2.0,5.0,02) 0,08mol+ =
⇒ Kiềm thiếu
Phản ứng xảy ra theo trình tự :
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Bđ : 0,01 0,022 ( mol )
Pư : 0,01→ 0,01 0,01
Sau: 0 0,012 0,01
Tacó : 3 4
2
H PO
Ba(OH)
n 0,02 T
n 0,012
= = ⇒ 1< T< 2 ⇒ tạo ra 2 muối BaHPO4 và Ba(H2 PO4)2
Ba(OH)2 + H3PO4 → BaHPO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba(H2PO4 )2 + 2H2O
suy ra ta có : x y 0,012
x 2y 0,02
+ =
+ =
giải ra : x = 0,004 ; y = 0,008
Vậy khối lượng mỗi muối thu được là :
4
BaSO
m =0,01 × 233 = 2,33 gam ; mBaHPO4 =0,004 × 233 = 0,932 gam ; mBa (H PO )2 4 2 =0,008 ×
331 = 2,648 g
Bài 3 : Cho a gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp 2 kim loại K và Fe ( Lấy dư ) Sau phản ứng, khối lượng khí sinh ra là 0,04694 a (g) Tìm C%
Hướng dẫn:
Giả sử a = 100 g ⇒
2 4
2
2
H SO
H O H
m c(gam)
m 100 c(gam)
m 4, 694(gam)