Nguyễn Ái Quốc, người chiến sĩ cách mạng lỗi lạc của dân tộc Việt Nam, người duy nhất có đủ năng lực và uy tín đáp ứng yêu cầu của lịch sử: thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộn
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ ÔN TẬP
Câu 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản mà Nguyễn Ái Quốc đã xác định vào năm 1920: muốn cứu nước, giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác, con đường cách mạng vô sản
- Sau khi tìm ra con đường cứu nước đúng dắn cho dân tộc Việt Nam, Nguyễn
Ái Quốc đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam, nhằm chuẩn bị những điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Cuối năm 1929 đầu năm 1930, ở Việt Nam có 3 tổ chức cộng sản ra đời: An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản Đảng, Dông Dương Cộng sản liên đoàn Song sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong một quốc gia có nguy
cơ dẫn đến chia rẽ lớn Yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một Đảng thống nhất lãnh đạo Nguyễn Ái Quốc, người chiến sĩ cách mạng lỗi lạc của dân tộc Việt Nam, người duy nhất có đủ năng lực và uy tín đáp ứng yêu cầu của lịch sử: thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam
- Vạch ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta – cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với xu thế của thời đại và đáp ứng được yêu cầu của cách mạng Việt Nam
Câu 2: Nội dung, ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) của Đảng.
Tháng 2 – 1930, Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện
đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta
• Nội dung:
Trang 2Phương hướng chiến lược của CMVN là: tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
Phương hướng thể hiện tính chất giai đoạn và lý luận cách mạng không ngừng, thể hiện tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Đây là con đường cứu nước mới, khác với con đường của các nhà yêu nước đương thời đã đi vào bế tắc và thất bại Việc xác định phương hướng đúng đắn ngay từ đầu có ý nghĩa hết sức quan trọng để giải quyết các vấn đề của cách mạng Việt Nam
Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Về kinh tế: Tịch thu sản nghiệp lớn của đế quốc pháp để giao cho chính phủ công nông binh, tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa chia cho dân cày nghèo;miễn thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn hoá xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá
- Về lực lượng cách mạng: lực lượng toàn dân, trong đó công nhân và nông
dân là động lực chính của cách mạng
- Về giai cấp lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo
cách mạng Việt Nam thông qua Đảng Cộng sản Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi cho cách mạng Việt Nam
- Về quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế
giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất
là giai cấp vô sản Pháp
* Ý nghĩa:
- Đây là Cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, phù hợp
Trang 3với xu thế thời đại và đáp ứng yêu cầu của cách mạng Việt Nam
- Bản cương lĩnh đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, mối quan hệ giữa dân tộc và nhân loại
- Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh
- Thực tiễn 87 năm qua đã chứng minh giá trị của bản Cương lĩnh đầu tiên này
Câu 3: Nội dung, ý nghĩa lịch sử, hạn chế Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng
Nội dung của luận cương lĩnh chính trị tháng 10/1930
- Phương hướng chiến lược của CMVN: “Tiến hành tư sản dân quyền CM, sau
khi thắng lợi tiến tới phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
- Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền: Đánh đổ các di tích phong liến, đánh đổ
mọi cách bóc lột, đánh đổ thực dân Pháp làm Đông Dương hoàn toàn toàn độc lập
“trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt lõi của CMTSDQ”
- Lực lượng CM: giai cấp CN & giai cấp nông dân là động lực chính của CM, còn
các tầng lớp bóc lột theo đế quốc tiểu tư sản thì do dự, tri thức phải hăng hái tham gia chống đế quốc lúc đầu chỉ những trí thức thất nghiệp và những phần tử lao khổ đô thị mới theo CM
- Phương pháp CM: Đảng phải chuẩn bị cho quần chúng về “con đường võ trang
bạo động” và “phải tuân theo khuôn phép nhà binh” đánh đổ chính phủ địch nhân, giành chính quyền
- Về quan hệ quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của CMTG phải đoàn kết với vô sản
TG trước hết là vô sản Pháp và phong trào CM thuộc địa để tăng cường lực lượng của mình
- Về Đảng: Phải có 1 Đảng với đường lối chính trị đúng, kỉ luật tập trung liên hệ
mật thiết với quần chúng lấy chủ nghĩa Mác – Lenin làm gốc thì lãnh đạo mới đạt mục đích cuối cùng là CN cộng sản
Trang 4 Ý nghĩa lịch sử:
- Khẳng định lại và đi sâu phân tích tương đối hoàn chỉnh những vấn đề cơ bản
mà Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã xác định Do vậy, giúp Đảng viên và quần chúng
dễ nhận thức được đường lối chính trị và hoạt động có hiệu quả hơn
- Đánh dấu bước phát triển mới trong tiến hành nhận thức của Đảng ta Là vũ khí sắc bén của những người cộng sản trong cuộc đấu tranh đánh bại những quan điểm xóa nhòa giai cấp, giúp công nông tránh những ảnh hưởng của chủ nghĩa dân tộc cải lương khiêu khích và phá hoại
Hạn chế của Luận cương:
- LCCT không nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa là mâu thuẫn giữa dân tộc VN và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu, mà nặng về đấu tranh giai cấp
- LC chưa đánh giá đúng mức vai trò cách mạng của giai cấp tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ, từ đó Luận cương không đề ra được liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
-Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa Chính cương của Đảng Lao động VN (2/1951)
Đến đầu năm 1951, tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có nhiều chuyển biến mới Đó là sự lớn mạnh của phe xã hội chủ nghĩa làm thay đổi căn bản tương quan lực lượng trên trường quốc tế có lợi cho hòa bình và cách mạng Nước ta
đã được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi quan trọng Song lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương Điều kiện lịch sử đó đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi Đặc biệt là yêu cầu
Trang 5Đảng phải ra hoạt động công khai để lãnh đạo cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn cao hơn
Nội dung:
- Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến Các
tính chất đó đang đấu tranh với nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân với tính chất thuộcc địa
- Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm
lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể
là pkiến phản động
- Nhiệm vụ CM:
+ Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc
+ Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
3 nhiệm vụ trên có mối qhệ khăng khít với nhau Nhiệm vụ chính lúc này là hoàn thành giải phóng dt
- Lực lượng và giai cấp lãnh đạo CM: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị,
tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó họp thành nhân dân Nền tảng là công nhân, nông dân và lao động trí thức
- Đặc điểm CM: Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản và sắp xếp lực lượng như
trên, CMVN trong giai đoạn này là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân – cách
mạng tư sản kiểu mới
- Triển vọng CM: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN do Đảng của giai cấp
công nhân lãnh đạo nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH
- Chinh sách của Đảng: Nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng nhằm đẩy mạnh
kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia
Trang 6- Quan hệ quốc tế: VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp
đỡ của các nước XHCN và nhân dân TG,đặc biệt của Trung Quốc, Liên Xô; Thực hiện đoàn kết Việt- Trung –Xô và đoàn kết Việt – Miên – Lào
- Ý nghĩa:
Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong việc nhận thức quy luật vận động của
CM ở Đông Dương, giải đáp những vấn đề đặt ra cho CM trong bối cảnh mới của dt
và thời đại, phát triển, hoàn chình và cụ thể hóa ĐLCMDT dân chủ nhân dân; là phương hướng cơ bản đưa cuộc kháng chiến của dt ta đến thắng lợi hòan toàn
Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau tháng 7/1954 và đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được đề ra tại Đại Hội III (9/1960) của Đảng.
Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954:
Sau Hội nghị Giơnevơ, cách mạng Việt Nam vừa có những thuận lợi mới, vừa đứng trước nhiều khó khăn, phức tạp
Thuận lợi:
• Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tể, quân sự, khoa học —
kỹ thuật, nhất là của Liên Xô;
• Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi vả khu vực
Mỹ latinh; phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản chủ nghĩa;
• Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước; thế
và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam
Khó khăn:
• Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng;
Trang 7• Thế giới buớc vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc;
• Đất nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trờ thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta
Một Đảng thống nhất lãnh đạo thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược cách mạng giữa cả
2 miền là đặc điểm lớn nhất của Việt Nam sau năm 1954
Nội dung đường lối:
Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960 Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới Cụ thể là:
Đại hội xác định nhiệm vụ chung của CMVN trong thời kì mới:
• Là tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc;
• Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh; thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới
Nhiệm vụ chiến lược:
• Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
Trang 8Mục tiêu chiến lược:
• Hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc
Mối quan hệ hỗ trợ của 2 miền Nam - Bắc:
Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
• Miền Bắc là hậu phương vững chắc và miền Nam là tiền tuyến lớn của CMVN;
• Miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự thắng lợi, miền Nam có vai trò trực tiếp đến sự thắng lợi của CMVN và tiến lên XHCN;
• Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo
vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà;
• Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè
lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước
Đại hội xác định đường lối thống nhất đất nước:
• Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống chiến đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa, đưa miền bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội;
• Thực hiện đấu tranh theo con đường hoà bình trước khi dùng vũ trang , ép buộc
Trang 9Mỹ thức hiện hiệp định Gionevo.
• Đảng sẵn sàng tiến hành vũ trang khi Mỹ - nguỵ không chịu tiến hành thực hiện hiệp định
Triển vọng của CMVN:
• Cuốc kháng chiến nhất định sẽ gay go khốc liệt và có thể kéo dài nhưng Đảng sẽ nhất định chiến đấu đến cùng và tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước;
• Xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền bắc và củng cố miền Bắc thành cơ
sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hòa bình ở Đông - Nam Á và trên thế giới
Ý nghĩa của đường lối:
• Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng do Đại hội lần thứ III của Đảng đề ra có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn;
• Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc tạo ra sức mạnh tổng hợp đồng thời tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc, kết hợp nội lực và ngoại lực;
• Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại;
Đường lối chiến lược chung của cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ
sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta thực hiện tốt các nhiện vụ cách mạng Là cơ sở dẫn đến những thắng lợi cách mạng trong giai đoạn 1954 – 1964:
Trang 10Câu 6: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Khái niệm, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo)
Khái niệm:
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoat động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ KH-KT, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Mục tiêu
- Mục tiêu cơ bản lâu dài: cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có
csvc-kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu ktế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xh công bằng, văn minh
- Mục tiêu cu thể : đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để
sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo tiền đề đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo nước hiện đại
Quan điểm chỉ đạo:
Một là, CNH gắn với HĐH và CNH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- CNH gắn với HĐH: Nước ta là một nước có xuất phát điểm thấp, kinh tế chưa phát
triển, kỹ thuật lạc hậu và còn thua kém nhiều nước và trong điều kiện cách mạng khoa học – công nghệ phát triển mạnh, CNH XHCN ở nước ta vừa phải tuân theo quy luật phát triển tuần tự, vừa cần thiết đi thẳng vào hiện đại hoá để phát triển rút ngắn Tuy là rút ngắn nhưng không phải nóng vội, chủ quan, mà thực chất là đi tắt, đón đầu những thành tựu khoa học – công nghệ phát triển nhảy vọt của nhân loại đã đạt được trong thời kỳ mới
- CNH gắn với phát triển kinh tế tri thức:
+ Từ những năm 50 của thế kỷ 20, loài người đã chuyển sang nền kinh tế trị thức -> phù hợp với sự phát triển của thế giới