Khái quát về thị trường OTC• Khái niệm: Thị trường OTC là thị trường không có trung tâm giao dịch tập trung, đó là một mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau
Trang 1CHƯƠNG 5 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
PHI TẬP TRUNG (OTC)
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Trang 2
-*** -Nội dung
5.1 Khái quát về thị trường OTC
5.2 Nhà tạo lập thị trường trên thị trường OTC 5.3 Giao dịch chứng khoán trên thị trường OTC
Trang 3Mục tiêu
• Hiểu được các khái niệm, vị trí và vai trò
của thị trường OTC
• Nắm được đặc điểm về hoạt động của
thị trường OTC
• Được tìm hiểu về một số thị trường OTC
trên thế giới
Trang 45.1 Khái quát về thị trường OTC
• Khái niệm: Thị trường OTC là thị trường
không có trung tâm giao dịch tập trung, đó
là một mạng lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với các nhà đầu tư, các hoạt động giao dịch của thị trường OTC được diễn ra tại các quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng và công ty chứng khoán.
Trang 5Giai đoạn phát triển
• Thời kỳ sơ khai
• Thời kỳ giao dịch qua các nhà môi giới mua bán với nhau và với các nhà đầu tư tại địa điểm bất kỳ
• Thị trường OTC hiện nay hoạt động qua thương lượng giá trên cơ sở mạng điện thoại
và ngày nay là mạng điện tử diện rộng.
Trang 6Giai đoạn phát triển
Giao dịch thỏa thuận
Nhà tạo lập thị trường
Fax, điện thoại
Địa điểm không tập trung
OTC
truyền
thống
Hệ thống báo giá trung
tâm
Nhà tạo lập thị trường
Mạng điện
tử diện rộng, fax, điện thoại Kết hợp giao dịch tập trung và phi tập trung
OTC hiện đại
Trang 7Đặc điểm của thị trường OTC
• Có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường
– Nắm giữ lượng chứng khoán đủ lớn
– Sẵn sàng mua và bán theo mức giá đã cam kết
• Thường hoạt động theo cơ chế tự quản
• Phương thức giao dịch thoả thuận
• Thị trường phi tập trung, hoạt động qua mạng diện rộng
• Phương thức thanh toán linh hoạt
• Danh mục chứng khoán đa dạng
• Thị trường có sự quản lý chặt chẽ
Trang 8Vai trò của thị trường OTC
• Hỗ trợ và thúc đẩy thị trường chứng khoán tập trung phát triển;
• Hạn chế, thu hẹp thị trường tự do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán;
• Tạo thị trường cho các chứng khoán của các công
ty vừa và nhỏ, các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết;
• Tạo môi trường đầu tư linh hoạt, thuận lợi cho các nhà đầu tư.
Trang 9• Tạo điều kiện cho các nhà QL TT có thể giám sát tốt TT và các nhà MG, GDCK có thể hoạt động thuận tiện.
Trang 10Quản lý thị trường OTC
• Cấp quản lý Nhà nước
• Cấp tự quản
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Sở giao dịch đồng thời quản lý (Anh, Pháp, Canada,…)
Trang 11Phân loại thị trường OTC
Trang 12Một số thị trường OTC trên thế giới
• Mỹ
– NASDAQ quốc gia (NMS): tiêu chuẩn NY cao hơn TTNASDAQ thông thường
– NASDAQ SmallCap: NY CP của DN có vốn nhỏ
– OTC-BB (Pinksheets): NY CP của DN ko đủ điều kiện
NY trên NASDAQ nhưng cũng được sử dụng cùng hệthống báo giá với NASDAQ để quá trình cập nhật t.tintức thời cùng với các NTLTT khác Cuối ngày, báo giáđược in và PH trên tờ giấy hồng
– TT thứ 3: GD CK đã NY trên SGD, sử dụng hình thứcbáo giá trung tâm
– TT thứ 4: GD trực tiếp các NĐT lớn, hoạt động theohình thức báo giá trung tâm và khớp lệnh tự động
Trang 13Một số thị trường OTC trên thế giới
• Nhật Bản
– JASDAQ: sử dụng cả hình thức GD là khớp lệnh
và yết giá NY các Cty có đủ tiêu chuẩn định tính
và định lượng, thường là từ vốn nhỏ đến vốn lớn – Green Sheet: TT dành cho các DN vốn nhỏ và rất nhỏ (tượng tự như thị trường Pinksheets ở Mỹ) – J-net: chịu sử quản lý trực tiếp của SGDCK Osaka, phương thức thương lượng giá Dịch vụ
rẻ, nhanh, tiện lợi, NĐT có thể thực hiện GD bất
kỳ khi nào, nơi nào và với bất kỳ ai Mạng lưới net cũng là mạng được kết nối với các mạng khác trong nước và trên TG, nên có khả năng hữu dụng cao.
Trang 14J-So sánh SGDCK – OTC
Thị trường OTC (Thị trường phi tập trung)
Thị trường sở giao dịch (Thị trường tập trung)
- Địa điểm giao dịch phi tập trung
- Giao dịch qua mạng máy tính ĐT
- Thoả thuận giá
- Giao dịch chứng khoán loại hai (có độ
rủi ro cao hơn)
- Sử dụng hệ thống các nhà tạo lập thị
trường hoạt động theo PL
- Tổ chức tự quản là hiệp hội hoặc
- Thoả thuận giá qua mạng
- Địa điểm giao dịch tập trung
- Qua mạng hoặc không qua mạng
- Đấu giá tập trung
- Giao dịch chứng khoán loại một (có
Trang 155.2 Nhà tạo lập trên thị trường OTC
• Nhà tạo lập thị trường: là những trung gian tài chính:
– nắm giữ lượng chứng khoán đủ lớn
– sẵn sàng mua và bán theo mức giá đã cam kết
• Các nhà tạo lập thị trường phải có đủ vốn
– đội ngũ nhân lực có năng lực hành nghề
– cơ sở vật chất kỹ thuật
– phải được cấp phép từ UBCK/hiệp hội tùy theo loại hình của tồ chức
Trang 165.2 Nhà tạo lập trên thị trường OTC
• Các nhà tạo lập thị trường có thể liên kết với nhau để hưởng:
– Mua- bán: hưởng hoa hồng => chức năng môi giới
– Hưởng chênh lệch giá => Lợi nhuận
– Cả hai
Trang 17Lợi thế của nhà tạo lập thị trường
• Thu nhập của nhà tạo lập thị trường đến từ:
Thu nhập từ tang giá cổ phiếu (Capital gain): phải chịu thuế Thu nhập
Chênh lệch giá: bid-ask spread
• Thu nhập chính của các nhà tạo lập thị
trường là: hoa hồng và chênh lệch giá.
• Họ được miễn thuế/phí với những thị
trường mới được hình thành
• Được thuê trang thiết bị với giá rẻ
Trang 18Bất lợi của nhà tạo lập thị trường
- Do phải dự trữ một lượng tiền và chứng khoán
đủ lớn nên các nhà tạo lập thị trường có thể bị ứ đọng vốn.
- Phải đối mặt với tổn thất khi bắt buộc phải
mua/bán chứng khoán khi trên thị trường không
có ai mua/bán
- Không được phép đóng cửa giao dịch
- Chịu trách nhiệm trong số chứng khoán mà họ nắm giữ
Trang 19Cách chọn chứng khoán của các nhà tạo lập thị trường:
• Do tạo lập thị trường cho càng nhiều cổ
phiếu càng tốt để có nguồn cung hàng hóa cho NĐT, nhà tạo lập thị trường có những tiêu chí nhất định để chọn lựa hàng hóa:
– Cổ phiếu của DN vừa và nhỏ
– Cổ phiếu của công ty đang ở giai đoạn tăng
trưởng
Trang 205.3 Giao dịch chứng khoán trên thị trường OTC
• Phương thức giao dịch thỏa thuận
giản đơn
• Phương thức giao dịch báo giá
• Phương thức giao dịch có sự tham gia
của nhà tạo lập thị trường
Trang 21Cơ chế xác định giá
• Xác định giá theo giá
– Trong cơ chế này xuất hiện nhà tạo lập thị trường, giá
cả được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhàtạo lập thị trường
– Nhà đầu tư là đối tác của nhà tạo lập thị trường và phí
GD được tính kèm vào giá Nhà tạo lập thị trường
thường là các định chế tài chính (CTCK, NHTM…)
– Giá CK trên thị trường là giá cạnh tranh giữa các nhàtạo lập thị trường
Trang 22giữa các nhà tạo lập thị trường Đồng thời, nhà tạo lập thị trường có thể thực hiện không công bằng giữa các