Công việc này nhằm rút kinh nghiệm, hoàn thiện qui trình thi công, quyết định chiều sâu lắp đặt bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, lắp đặt cọc cát bấc thấm phù hợp theo yêu cầu c
Trang 1DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN LỘ TẺ RẠCH SỎI
GÓI THẦU CW1 : KM2+104.11-:-Km26+275
BIỆN PHÁP THI CÔNG THỬ CỌC CÁT
XỬ LÝ ĐẤT YẾU CHO ĐƯỜNG DẪN CẦU BỐN TỔNG
KM 14+397.43 – KM 15+033.63
(Rev 00)
Lần
chỉnh
sửa
LIÊN DANH LOTTE-HALLA-HANSHIN
Trang 2BIỆN PHÁP THI CÔNG THỬ CỌC CÁT
XỬ LÝ ĐẤT YẾU ĐƯỜNG DẪN CẦU BỐN TỔNG
KM 14+397.43 – KM 15+033.63
(Rev 00)
công trường
LIÊN DANH LOTTE-HALLA-HANSHIN
Trang 3DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN LỘ TẺ - RACH SỎI
Gói Thầu CW1: Km02+104.11 đến Km26+275 Biện pháp thi công thử cọc cát Cầu Bốn Tổng
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU 4
1.1 Tổng Quan 4
1.2 Phạm Vi Công Việc 4
2 CÁC CHỈ DẪN KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN 4
3 KHỐI LƯỢNG 5
4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 6
5 DIỄN GIẢI VẬT LIỆU 6
5.1 Đệm Cát Dạng Hạt (MSB) 6
5.2 Giếng Cát (SD) 6
6 THỦ TỤC THI CÔNG 6
6.1 Công tác thi công cọc cát (SD): 7
7 NGUỒN LỰC VÀ THIẾT BỊ 10
7.1 Thiết bị sử dụng 10
7.2 Nguồn lực sử dụng 11
8 PHỤ LỤC 11
Trang 4DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN LỘ TẺ - RACH SỎI
Gói Thầu CW1: Km02+104.11 đến Km26+275 Biện pháp thi công thử cọc cát cầu Bốn Tổng
1 GIỚI THIỆU
Căn cứ biện pháp thi công công tác đất gói thầu CW1 đã được duyệt bởi thư tư vấn số VN-LTRS-16-0194 ngày 01/09/2016; Chấp thuận biện pháp huy động thiết bị cọc cát bởi thư số VN-LTRS-0341 ngày 14/11/2016 Mục đích của biện pháp thi công là mô tả phương pháp và yêu cầu thi công thử công tác đóng cọc cát cải tạo đất yếu của đường dẫn vào cầu Bốn Tổng Km14+397.43~Km15+033.63
Công việc này nhằm rút kinh nghiệm, hoàn thiện qui trình thi công, quyết định chiều sâu lắp đặt bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, lắp đặt cọc cát bấc thấm phù hợp theo yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 3: “Công tác đất” cho việc thi công và nghiệm thu.
I Công tác chuẩn bị huy động thiết bị
II Thi công thử cọc cát
2 CÁC CHỈ DẪN KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Chỉ dẫn kỹ thuật Phần 3 – Công tác đất
TCVN 9436:2012 Quản lý chất lượng thi công – đào và đắp nền đường 22TCN 346-06 Xác định độ chặt nền móng đường bằng phểu rót cát TCVN 8305-2009 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt đầm nén nền đường đáp bằng
phương pháp dao vòng ASTM 7380-08 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt đầm nén nền đường đáp bằng
phương pháp DCP (chùy xuyên động); AASHTO T191 or AASHTO T205
… 22TCN 333-06 Quy trình đầm nén đất đá trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06 Xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
AASHTO M57-80 (2000) Vật liệu thiết kế TCVN 4195-95 to TCVN 4202-95 Thi công đất AASHTO M145 Phân loại đất và đất cấp phối sử dụng trong thi công đường ô tô
rửa
Trang 5DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN LỘ TẺ - RACH SỎI
Gói Thầu CW1: Km02+104.11 đến Km26+275 Biện pháp thi công thử cọc cát cầu Bốn Tổng
AASHTO T224 Phương pháp hiệu chỉnh các thành phần hạt lớn trong thí nghiệm xác
định độ chặt của đất
ASTM D1140 Phương pháp số liệu trong loại đất Mịn hơn so với sàng số 200 (75
μm)
3 KHỐI LƯỢNG
Khối lượng dự kiến như sau, nhưng chỉ để tham khảo Khối lượng sẽ được tính theo bản vẽ thi công được duyệt sau khi thi công thử nghiệm Khối lượng thi công thực tế sẽ theo bản vẽ hoàn công
Bảng 1 Bảng khối lượng thi công phần công tác đất
Cát phủ hạt trung
Bản vẽ xử lý đất yếu cầu Bốn Tổng
cầu Bốn Tổng
Trang 64 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Tiến độ thi công thử cọc cát sẽ được đệ trình bằng phiếu yêu cầu nghiện thu RFI, theo tiến độ thi công tổng thể được duyệt
5 DIỄN GIẢI VẬT LIỆU
Vật liệu lấy từ các nguồn được Tư vấn giám sát chấp thuận Vật liệu phải được thí nghiệm theo đúng yêu cầu của các
tiêu chuẩn Vi t Nam ho c theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát ê ă
(a) Vật liệu cát sử dụng trong MSB sẽ không được lẫn sét, gỗ, vỏ cây ho c các vật liệu lạ khác ă (b) Nếu không có chỉ đạo khác từ Tư vấn ho c Chủ đầu tư, vật liệu dùng cho MSB phải đáp ứng được cácă yêu cầu sau:
Thành phần hạt:
Tất cả phần trăm là theo trọng lượng
Hàm lượng hữu cơ <5%
Hệ số thấm >= 10-4m/s
(c) Lấy mẫu thí nghiệm: ít nhất cứ 500 mét khối vật liệu được đổ xuống phải tiến hành một lần thí nghiệm
(a) Công tác này bao gồm việc thi công giếng cát (SD) và các lớp thoát nước ngang tại các khu vực nền đất yếu như trình bày trong bản vẽ ho c theo Tư vấn hướng dẫn Công việc sẽ được tiến hành tuân thủă hoàn toàn các yêu cầu của Tư vấn sau khi Nhà thầu hoàn thành các khảo sát đất nền
(b) Công tác này bao gồm việc thi công SDs tại các khoảng cách và chiều sâu yêu cầu, việc cung cấp và thi công vật liệu vải địa kỹ thuật trên lớp đệm cát và dưới lớp thoát nước và thi công lớp thoát nước dạng hạt bên trên khu vực thoát nước
(c) Vật liệu cát sử dụng trong SDs sẽ không được lẫn sét, gỗ, vỏ cây ho c các vật liệu lạ khác.ă (d) Vật liệu dùng cho VSDs phải đáp ứng được các yêu cầu như đối với đệm cát dạng hạt (MSB) phía trên (e) Lấy mẫu thí nghiệm: ít nhất cứ 500 mét khối vật liệu được đổ xuống phải tiến hành một lần thí nghiệm
6 THỦ TỤC THI CÔNG
Công việc này bao gồm các công việc như chuẩn bị, đo đạc, cung cấp, xử lý, lắp đặt thử cọc cát phù hợp theo yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật này cho việc thi công và nghiệm thu nền đường
Trang 76.1 Công tác thi công cọc cát (SD):
1.1.1 Quy trình thi công cọc cát (SD):
Step 4 Step 3
Step 2 Step 1
if sand level sink down
if confirm
no
yes
no
yes
mesurement of hopper start
next pile
pouring sand into hole
up to design level vibration
completion
sand level confirm?
pulling up of steel pipe
confirm?
required volume
(count pouring) pouring sand into steel pipe
pulling up of steel pipe design length
confirm?
penetration of steel pipe
- Định vị máy đóng cọc cát
- Đóng đinh cọc thép dẫn hướng D400 bằng búa rung đến cao độ thiết kế Nếu đất xung quanh đáy ống sâm nhập vào trong và khiến ta không thể duy trình đến chiều sâu yêu cầu, chúng ta sẽ rút lên và đóng lại cọc ống thép
- Rót cát vào phễu và ống dẫn Đồng thời đo đạc kiểm tra kiểm soát khối lượng cát đã rót
- Đóng kín phễu và bật máy nén khí với áp suất tối thiểu Pmin=6kg/cm2 để đầm nén
- Rung và rút ống dẫn 2-3m và ngừng
- Rót cát lại vào phễu và ống dẫn
- Rồi thì đóng kín phễu và bật máy nén khí
- Rung và rút ống dẫn, kết thúc cọc cát
- Di chuyển máy đến vị trí tiếp theo
Trang 8200
430
430
Hopper
H.E (Hopper elevation)
(Sand mat elevation) S.M.E
Steel pipe Stopper
Steel pipe
Hopper
Hopper
S.M.E
(Top pipe elevation)
(Sand mat elevation)
(Hopper elevation)
H.E
430
Stopper
cable rope
to shut up stopper
Phễu để rót cát
Kết cấu của cọc ống thép
- Thông số vận hành:
Tỉ lệ xuyên và rút ra của cọc ống thép: khoảng 5s/m
Áp lực khí nén: 6~8kg/cm
Tỉ lệ sản phẩm hang ngày (1 Ca/ 1 Nhóm) đóng cọc cát: khoảng 200m
- Các tỉ lệ này là lý tưởng đơn thuần theo kinh nghiệm, và có thể thay đổi theo điều kiện hiện trường
- Sau khi thi công thử nghiệm, nhà thầu phải kiểm tra, độ chính xác theo ghi chép bằng tay (Phương thẳng đứng, vị trí trên mặt bằng và chiều sâu)
Lưu ý:
Trang 9- Theo chiều sâu của cọc cát để quyết định thời hạn hoặc quá trình rót, tránh trường hợp thiếu chiều dài cọc cát
- Sau khi rút ống dẫn, đo đạc chiều sâu của lớp cát đầm nén Chiều sâu này phải là 0.5m, rót thêm cát nếu không bảo đảm
1.1.3 Ghi chép hàng ngày
- Thi công cọc cát phải được nhà thầu ghi chép hàng ngày Các bản sao ghi chép này sẽ phải trình Kỹ
sư tư vấn trong vòng hai ngày kể từ khi đóng cọc cát Định dạng ghi chép sẽ được nêu cụ thể để kỹ
sư tư vấn phê duyệt, cụ thể phải nêu ra như sau:
Ngày;
Chiều sâu của mỗi cọc cát bên dưới mặt bằng công tác.;
Điện áp của motor rung (nếu có thể);
Vướng mắc và chậm trễ;
Số lượng và chủng loại các thí nghiệm đã triển khai;
Số đọc các thiết bị đã cài đặt;
- Bất kỳ các điều kiện nào thình lình gặp phải sẽ phải báo cáo nhanh bằng biên bản
1.1.4 Quản lý chất lượng của cọc cát
- Tất cả công tác chuẩn bị, trình tự biện pháp thi công chi tiết phải đệ trình kỹ sư tư vấn xem xét chấp thuận trước khi thi công Trong quá trình thi công nhà thầu phải tuân thủ chính xác trình tự thi công đã được phê duyệt, và khi kết thúc mỗi đoạn, nhà thầu phải trình báo cáo thi công ngay lập tức với thông tin được cập nhật như sau:
Vị trí thi công;
Tiến trình thi công (Bắt đầu và kết thúc);
Cát đã được thi công;
Tọa độ cọc cát và chiều sâu mỗi cọc cát;
Tốc độ đóng và rút lên của mỗi cọc cát;
Khối lượng cát rót cho mỗi cọc cát;
Dữ liệu in ra (từ thiết bị thi công cọc cát)
- Bên cạnh đó, Khi nhận thấy lớp đất cứng phải được báo cáo ngay
- Trước khi thi công các hạng mục này (diễn tả như sau), Nhà thầu phải bảo đảm rằng các hạng mục thuận lợi phải được thi công xong trước hết
Kiểm tra vị trí của cọc cát với sai lệch không quá 100mm
Độ thẳng đứng của cọc cát không lệch quá 1% (1cm/1m dài)
1.1.5 Thi công thử cọc cát
Trước thi tiến hành thi công giếng cát, nhà thầu sẽ đề xuất vị trí và khối lượng thi công thử cho từng khu vực để Tư
vấn phê duyệt Chiều dài của giếng cát sẽ được quyết định bởi Tư vấn sau quá trình thi công thử tại công trường phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật Phần 3 - Mục 3.7 - Khoản 3 - Tiểu khoản 3.3
Trang 10Vị trí (tọa độ) thi cơng thử cọc cát như chỉ ra trên bản vẽ thiết kế thi cơng:
Phía mố A1, cầu Bốn Tổng:
Phía mố A2, cầu Bốn Tổng:
1.3 X=1136196.323 DD-3
X=1136211.098 DD-4
X=1136117.441 DD-5
X=1136133 323 DD-6
X=1135984.374 DD-9 X=1136056 772
DD-7
X=1135999 660 DD-10 X=1136072 979DD-8
X=1136120.780 S1-2 X=1136136 305S1-1
X=1136099.003 S1-4
X=1136091.284S1-5 X=1136069 507S1-7 S1-8 X=1136053 982
X=1136075 759 S1-6
DOC DINH BRIDGE (C?U Ð? C ÐINH), L=36M X=1136114.528
S1-3
DO-R-ÐD-1 (KM 5+250) DO-R-ÐD-2 (KM 5+270) DO-R-ÐD-3 (KM5+290) DO-R-ÐD-4 (KM5+310) DO-R-ÐD-5 (KM5+330) DO-R-ÐD-6 (KM5+350) DO-R-ÐD-7 (KM 5+370) DO-R-ÐD-8 (KM 5+390) DO-R-ÐD-9 (KM5+410)
DO-L-ÐD-1 (K m 5+240)
DO-L-ÐD-2 (K M5+260) DO-L-ÐD-3 (KM 5+280) DO-L-ÐD-4 (K M5+300) DO-L-ÐD-5 (K M5+320) DO-L-ÐD-6 (KM 5+340) DO-L-ÐD-7 (K M5+360) DO-L-ÐD-8 (K M5+380) DO-L-ÐD-9 (KM 5+400) DO-L-ÐD-10 (K M5+420)
DO-R-ÐD-11 (KM 5+520) DO-R-ÐD-12 (KM5+540) DO-R-ÐD-13 (KM5+560) DO-R-ÐD-14 (KM 5+580) DO-R-ÐD-15 (KM5+600)
DO-R-ÐD-16 (KM5+620) DO-R-ÐD-17 (KM 5+640)
DO-R-ÐD-18 (KM 5+660) DO-R-ÐD-19 (KM5+680)
DO-L-ÐD-11 (KM5+530) DO-L-ÐD-12 (KM5+550) DO-L-ÐD-13 (K M5+570) DO-L-ÐD-14 (KM5+590) DO-L-ÐD-15 (K M5+610) DO-L-ÐD-16 (K M5+630) DO-L-ÐD-17 (KM5+650)
DO-L-ÐD-18 (K M5+670) DRAI N OPE NI NG
C? A THỐT NÝ ? C
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DET AIL A CHI TI? T A
DET
2.0
1.3 1.3
2.0
0.6
DET AIL B
1.6
PI LED S LAP SÀN GI ?M T?I
PILED S LAP SÀN GI ?M T?I
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRAI N OPE NI NG C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRAI N OPE NI NG C? A THỐT NÝ ? C
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRAI N OPE NI NG C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRAI N OPE NI NG C? A THỐT NÝ ? C
DRA IN OPENING C? A T HO ÁT NÝ ? C
DRAI N OPE NI NG C? A THỐT NÝ ? C
Ruộng/Farm
Ruộng/Farm
Mặt bằng xử lý đất yếu cầu Bốn Tổng
7 NGUỒN LỰC VÀ THIẾT BỊ
Danh sách thiết bị cho 1 nhĩm thi cơng được thể hiện như sau Nếu nhiều đội thi cơng sẽ được bố trí thi cơng cùng lúc nhiều chỗ khác nhau Chi tiết thiết bị cĩ thể khác nhau cho mỗi đội thi cơng
Bảng 2 – Thiết bị yêu cầu mỗi đội/ nhĩm
Máy đĩng cọc cát
Calibration Safety Certificate
Trang 117.2 Nguồn lực sử dụng
Bảng 3 – Nguồn nhân lực thi công cho mỗi đội / nhóm
1
Tổng quan
Quản lý
Nhà thầu
1 Kiểm soát chất lượng và tiếnđộ
4
Điều khiển
Foreman
Nhà thầu phụ
8 PHỤ LỤC
- Sơ đồ tổ chức sự cố khẩn cấp trên công trường
- Bản vẽ biện pháp thi công Số: