1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

111 CÂU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT DÀNH CHO THANH THIẾU NIÊN

62 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 22 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định về quyền của trẻ êm được sống chung với cha, mẹ, cụ thể: Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

Trang 1

111 CÂU HỎI ĐÁP

PHÁP LUẬT DÀNH CHO

THANH THIẾU NIÊN

(Năm 2016)

Trang 2

3 4

LỜI GIỚI THIỆU



Đê ̉ góp phâ ̀n nâng cao kiến thức phấp

luâ ̣t, ý thức châ ́p hầnh phấp luâ ̣t của

thanh thiê ́u niên trên địa bản tỉnh Gia Lai,

Sở Tư phấp biên soận cuo ́n sấch “111

câu hỏi đáp pháp luật dành cho thanh

thiê ́u niên” năm 2016

Cuo ́n sấch được trình bày dưới dạng

hỏi đáp, giúp thânh thiếu niên tiếp cận,

tìm hiểu các các quy định của: Luật Trẻ

êm năm 2016; Luật nghĩâ vụ quân sự

năm 2015; Luật Hộ tịch năm 2014; Luật

Căn cước công dân năm 2014… Quâ đó,

phổ biến sâu rộng, kịp thời các chế độ,

chính sách củâ Nhà nước đối với công

dân nói chung và đối tượng thanh thiếu

niên nói riêng

Nội dung của cuốn sách gồm có 06

Phần 4 - Tìm hiểu Luật căn cước công

dân năm 2014 (13 câu)

Phần 5 - Tìm hiểu một số quy định xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực giâ đình (13 câu)

Phần 6 - Tìm hiểu một số quy định xử

phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ (12 câu)

Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai trân trọng giới thiệu cuốn sách đê ́n bạn đọc

- Ban Biên tập -

Trang 3

5 6

Phần I TÌM HIỂU LUẬT TRẺ EM

NĂM 2016

1 Trẻ êm là người bao nhiêu tuổi?

Điều 1 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định: Trẻ êm là người dưới 16 tuổi

2 Luật Trẻ êm năm 2016 giải

thích như thế nào về các khái niệm: Bảo

vệ trẻ em, phát triển toàn diện của trẻ

em, xâm hại trẻ em, bóc lột trẻ em, xâm

xã hội của trẻ em

3 Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn

hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh

dự, nhân phẩm của trẻ êm dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác

4 Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em

lâo động trái quy định của pháp luật về lâo động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ êm để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ êm để trục lợi

5 Xâm hại tình dục trẻ em là việc

dùng vũ lực, đê dọâ dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quân đến tình dục, bao

Trang 4

7 8

gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu,

dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào

mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi

hình thức

3 Người chăm sóc trẻ em là

những người nào?

Khoản 4 Điều 4 Luật Trẻ êm năm

2016 quy định: Người chăm sóc trẻ em

là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc

trẻ em, bao gồm: người giám hộ của trẻ

êm; người nhận chăm sóc thây thế hoặc

người được giao trách nhiệm cùng với

cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm

sóc, bảo vệ trẻ em

4 Những hành vi nào bị coi là

hành vi “bạo lực đối với trẻ êm”?

Khoản 6 Điều 4 Luật Trẻ êm năm

2016 quy định: Bạo lực trẻ em là hành vi

hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏê; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xuâ đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em

5 Thế nào là hành vi bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em?

Khoản 9 Điều 4 Luật Trẻ em năm

2016 quy định: Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là

hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ

em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩâ vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

6 Trẻ em nào được xem là có hoàn cảnh đặc biệt?

Khoản 10 Điều 4 Luật Trẻ êm năm

2016 quy định: Trẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt là trẻ êm không đủ điều kiện thực

Trang 5

9 10

hiện được quyền sống, quyền được bảo

vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng,

quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can

thiệp đặc biệt củâ Nhà nước, giâ đình và

xã hội để được an toàn, hòa nhập gia

đình, cộng đồng

Thêo quy định tại Điều 10 Luật Trẻ

êm năm 2016 quy định Trẻ em có

hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm

8 Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưâ

hoàn thành phổ cập giáo dục trung học

hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

14 Trẻ êm di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưâ xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc

7 Những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Điều 6 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định nghiêm cấm những hành vi sau đây:

1 Tước đoạt quyền sống của trẻ em

2 Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em

3 Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em

Trang 6

11 12

4 Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc

trẻ em tảo hôn

5 Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động,

lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ

7 Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn

cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị

xâm hại hoặc trẻ êm có nguy cơ bị bóc

lột, bị bạo lực cho giâ đình, cơ sở giáo

dục, cơ quân, cá nhân có thẩm quyền

8 Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em

vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh giâ đình,

giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng,

tôn giáo của trẻ em

9 Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử

dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây

nghiện, chất kích thích khác, thực

phẩm không bảo đảm an toàn, có hại

cho trẻ em

10 Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sâo chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em

11 Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em

mà không được sự đồng ý của trẻ em từ

đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em

12 Lợi dụng việc nhận chăm sóc thây thế trẻ êm để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách củâ Nhà nước và sự

hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ êm để trục lợi

13 Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ êm, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí

Trang 7

13 14

của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch

vụ bảo vệ trẻ êm, cơ sở giáo dục, y tế,

văn hóâ, điểm vui chơi, giải trí của trẻ

em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất,

kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi

trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp

phát sinh cháy, nổ

14 Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng

dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí

và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai

mục đích hoặc trái quy định của

pháp luật

15 Từ chối, không thực hiện hoặc

thực hiện không đầy đủ, không kịp thời

việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có

nguy cơ hoặc đâng trong tình trạng

nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự,

3 Quyền được chăm sóc sức khỏe;

4 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;

5 Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;

6 Quyền vui chơi, giải trí;

7 Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;

8 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;

9 Quyền về tài sản;

10 Quyền bí mật đời sống riêng tư;

11 Quyền được sống chung với cha, mẹ;

12 Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;

13 Quyền được chăm sóc thây thế và nhận làm con nuôi;

14 Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;

15 Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lâo động;

Trang 8

15 16

16 Quyền được bảo vệ để không bị

bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;

17 Quyền được bảo vệ để không bị

mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;

18 Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;

19 Quyền được bảo vệ trong tố tụng

và xử lý vi phạm hành chính;

20 Quyền được bảo vệ khi gặp thiên

tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung

đột vũ trang;

21 Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;

22 Quyền được tiếp cận thông tin và

tham gia hoạt động xã hội;

23 Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;

9 Quyền được giáo dục, học tập và

phát triển năng khiếu của trẻ êm được

quy định như thế nào?

Điều 16 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định về quyền của trẻ êm được giáo dục,

học tập và phát triển năng khiếu, cụ thể:

Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập

để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh

10 Quyền về tài sản của trẻ em được quy định như thế nào?

Điều 20 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định quyền về tài sản của trẻ em, cụ thể: Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản thêo quy định của pháp luật

11 Quyền bí mật đời sống riêng

tư của trẻ em được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 21 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định: Trẻ em có quyền bất khả xâm

Trang 9

17 18

phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá

nhân và bí mật giâ đình vì lợi ích tốt

nhất của trẻ em

Đồng thời, trẻ êm được pháp luật bảo

vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật

thư tín, điện thoại, điện tín và các hình

thức trâo đổi thông tin riêng tư khác;

được bảo vệ và chống lại sự can thiệp

trái pháp luật đối với thông tin riêng tư

12 Quyền sống chung với cha, mẹ

được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 22 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định về quyền của trẻ êm được sống

chung với cha, mẹ, cụ thể: Trẻ em có

quyền được sống chung với cha, mẹ;

được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ

thêo quy định của pháp luật hoặc vì lợi

ích tốt nhất của trẻ em

Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ êm được

trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp

xúc với cha, mẹ, giâ đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

13 Quyền được đoàn tụ, liên hệ

và tiếp xúc với cha, mẹ được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 23 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định về quyền của trẻ êm được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, cụ thể: Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ

đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ êm; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưâ

râ nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha,

mẹ bị mất tích

Trang 10

19 20

14 Quyền được chăm sóc thay

thế và nhận làm con nuôi của trẻ em

được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 24 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định về quyền được chăm sóc thây thế

và nhận làm con nuôi của trẻ em, cụ thể:

Trẻ êm được chăm sóc thây thế khi

không còn cha mẹ; không được hoặc

không thể sống cùng châ đẻ, mẹ đẻ; bị

ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung

đột vũ trâng vì sự an toàn và lợi ích tốt

nhất của trẻ em

Trẻ êm được nhận làm con nuôi theo

quy định của pháp luật về nuôi con nuôi

15 Pháp luật quy định như thế

nào về quyền được bảo vệ để không bị

bóc lột sức lao động của trẻ em?

Điều 26 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định: Trẻ em có quyền được bảo vệ

dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lâo động; không phải lâo động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phất triê ̉n toàn diện của trẻ em

16 Trong quá trình tố tụng và

xử lý vi phạm hành chính, quyền được bảo vệ của trẻ êm được pháp luật quy định như thế nào?

Thêo quy định tại Điều 30 Luật Trẻ

êm năm 2016 quy định: Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữâ, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy

Trang 11

21 22

bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân

phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về

tâm lý và các hình thức xâm hại khác

17 Quyền của trẻ em khuyết tật

được quy định như thế nào?

Điều 35 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định về quyền của trẻ em khuyết tật, cụ

thể như sâu:

Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ

các quyền của trẻ em và quyền củâ người

khuyết tật thêo quy định của pháp luật;

được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt

để phục hồi chức năng, phát triển khả

năng tự lực và hòa nhập xã hội

18 Quyền của trẻ em không

quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn được

quy định như thế nào?

Điều 36 của Luật Trẻ êm năm 2016

quy định về quyền của trẻ em không

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩâ Việt Nam

là thành viên

19 Trẻ em có bổn phận gì?

Điều 37 đến Điều 41 Luật Trẻ êm năm

2016 quy định trẻ em có các bổn phận sâu đây:

1 Bổn phận của trẻ êm đối với gia đình;

2 Bổn phận của trẻ êm đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác;

3 Bổn phận của trẻ êm đối với cộng đồng, xã hội;

4 Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước;

5 Bổn phận của trẻ em với bản thân

Trang 12

23 24

20 Đối với gia đình, trẻ em phải

có những bổn phận gì?

Điều 37 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định đối với giâ đình trẻ em phải thực

hiện các bổn phận sâu đây:

1 Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ; yêu thương, quân tâm,

chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ

và các thành viên trong giâ đình, dòng họ

2 Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp

giâ đình, phụ giúp cha mẹ và các thành

viên trong giâ đình những công việc phù

hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát

triển của trẻ em

21 Đối với nhà trường, cơ sở

trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác,

trẻ em phải có những bổn phận gì?

Điều 38 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định: Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp

xã hội và cơ sở giáo dục khác, trẻ em phải thực hiện các bổn phận sâu đây:

1 Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên củâ nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

2 Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè

3 Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện thêo chương trình, kế hoạch giáo dục củâ nhà trường, cơ sở giáo dục khác

4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

22 Đối với cộng đồng, xã hội, trẻ

em phải thực hiện những bổn phận gì?

Điều 39 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định đối với cộng đồng, xã hội, trẻ em phải thực hiện các bổn phận sâu đây:

Trang 13

25 26

1 Tôn trọng, lễ phép với người lớn

tuổi; quân tâm, giúp đỡ người già,

người khuyết tật, phụ nữ mang thai,

trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn

phù hợp với khả năng, sức khỏê, độ

tuổi của mình

2 Tôn trọng quyền, danh dự, nhân

phẩm củâ người khác; chấp hành quy

định về an toàn giao thông và trật tự, an

toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài

sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù

hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em

3 Phát hiện, thông tin, thông báo, tố

giác hành vi vi phạm pháp luật

23 Trẻ em phải thực hiện những

bổn phận nào đối với quê hương, đất

nước?

Điều 40 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định đối với quê hương, đất nước, trẻ

em có các bổn phận sâu đây:

1 Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp củâ quê hương, đất nước

2 Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giâo lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giâi đoạn phát triển của trẻ em

24 Trẻ em có bổn phận gì đối với bản thân?

Điều 41 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định bổn phận của trẻ êm đối với bản thân, cụ thể như sâu:

1 Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân

2 Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn

vệ sinh, rèn luyện thân thể

Trang 14

27 28

3 Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học,

không rời bỏ giâ đình sống lang thang

4 Không đánh bạc; không mua, bán,

sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây

nghiện, chất kích thích khác

5 dung kích động bạo lực, đồi trụy;

không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò

chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh

của bản thân

25 Nhà nước có chính sách gì để

bảo đảm về giáo dục cho trẻ em?

Điều 44 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ

em dân tộc thiểu số, trẻ êm đâng sinh

sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm phù hợp với độ tuổi và pháp luật về lâo động

2 Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, bảo đảm công bằng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật; có chính sách miễn, giảm học phí cho từng nhóm đối tượng trẻ em phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ

3 Chương trình, nội dung giáo dục phải phù hợp với từng độ tuổi, từng nhóm đối tượng trẻ em, bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và yêu cầu hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóâ dân tộc và phát triển nhân cách, kỹ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ em; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ em

Trang 15

29 30

4 Nhà nước quy định môi trường

giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,

phòng, chống bạo lực học đường

5 Nhà nước có chính sách phù hợp để

phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em

05 tuổi và chính sách hỗ trợ để trẻ em

trong độ tuổi được giáo dục mầm non

phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

- xã hội từng thời kỳ; khuyến khích, thu

hút các nguồn đầu tư khác để phát triển

giáo dục, đào tạo

26 Nhà nước có chính sách gì để

đảm bảo điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt

động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du

lịch cho trẻ em?

Điều 45 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định việc Nhà nước bảo đảm điều kiện

vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóâ,

nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em:

bằng những chính sách, giải pháp sau:

1 Nhà nước có chính sách hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; phát triển hệ thống thiết chế văn hóâ, thể thâo cơ sở cho trẻ êm; có chính sách ưu tiên trẻ em khi sử dụng dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao,

du lịch và tham quan di tích, thắng cảnh

2 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ êm được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóâ, thể thao

cơ sở

3 Nhà nước tạo điều kiện để trẻ em giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa tốt đẹp và được sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình

4 Nhà nước khuyến khích tổ chức, gia đình, cá nhân thâm giâ ủng hộ, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ trẻ em vui chơi, giải trí; khuyến khích sáng tạo,

Trang 16

31 32

sản xuất đồ chơi, trò chơi cho trẻ em

bảo đảm an toàn, lành mạnh, mang bản

sắc văn hóâ dân tộc

27 Trong những trường hợp nào

trẻ em cần phải được chăm sóc thay thế?

Thêo quy định tại Điều 62 Luật Trẻ

êm năm 2016, các trường hợp sâu đây

trẻ em cần chăm sóc thây thế:

1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em

bị bỏ rơi, trẻ êm không nơi nương tựa

2 Trẻ em không thể sống cùng cha,

mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ

không có khả năng bảo vệ, nuôi

dưỡng trẻ em hoặc chính là người

xâm hại trẻ em

3 Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai,

thảm họâ, xung đột vũ trâng cần được

ưu tiên bảo vệ

1 Phải dựa trên nhu câ ̀u, hoần cẩnh, giới tính, dân to ̣c, tôn giấo, ngôn ngữ của trể em và bảo đảm quyền của trẻ em

2 Bẩo đảm an toần cho trẻ em, bảo đảm o ̉n định, liên tục và gắn kết giữa trể

em với người chăm sóc trẻ em

3 Phải xem xét ý kiến, nguyện vọng, tình cảm, thái độ của trẻ em tùy thêo độ tuo ̉i vầ mức đo ̣ trưởng thầnh của trể êm; trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên phải lấy ý kiến của trẻ em

4 Ưu tiên trể êm được chăm sóc thay thế bởi người thân thích Trường hợp trẻ em có anh, chị, em ruo ̣t thì được ưu tiên sống cùng nhau

Trang 17

33 34

5 Bảo đảm duy trì liên hệ, đoàn tụ

giữa trẻ em với cha, mệ, cấc thầnh viên

khác trong giâ đình khi đủ điều kiện, trừ

trường hợp viê ̣c liên hệ, đoần tụ không

bảo đảm an toàn, không vì lợi ích to ́t

nhâ ́t của trể em

2 Chăm sóc thây thế bởi cá nhân, gia

đình không phải là người thân thích

3 Chăm sóc thây thế bằng hình thức

nhận con nuôi (Việc nuôi con nuôi được

thực hiện thêo quy định của pháp luật về

nuôi con nuôi)

4 Chăm sóc thây thế tại cơ sở trợ

giúp xã hội

30 Biện pháp chăm sóc thay thế chấm dứt trong những trường hợp nào?

Khoản 1 Điều 69 Luật Trẻ êm năm

2016 quy định: Việc chăm sóc thây thế chấm dứt trong những trường hợp sâu đây:

1 Cá nhân, giâ đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ điều kiện chăm

sóc trẻ em (được quy định tại khoản 2

Điều 63 của Luật Trẻ êm năm 2016);

2 Cá nhân, giâ đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định về các hành

vi bị nghiêm cấm (được quy định tại

Điều 6 của Luật Trẻ êm năm 2016) gây

tổn hại cho trẻ êm được nhận chăm sóc thay thế;

3 Cá nhân, giâ đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;

4 Trẻ êm đâng được chăm sóc thây thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm

Trang 18

35 36

trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm,

danh dự của cá nhân, thành viên gia

đình nhận chăm sóc thây thế;

5 Trẻ em trở về đoàn tụ giâ đình khi

giâ đình bảo đảm ân toàn, có đủ điều

kiện thực hiện quyền của trẻ em

Ngoài ra, khoản 2 và khoản 3 Điều 69

Luật Trẻ êm năm 2016 cũng quy định:

6 Trường hợp cá nhân hoặc thành

viên trong giâ đình nhận chăm sóc thây

thế xâm hại trẻ em thì phải chuyển ngay

trẻ em ra khỏi cá nhân, giâ đình nhận

chăm sóc thây thế và áp dụng các biện

pháp bảo vệ trẻ em (được quy định tại

Điều 50 (cấp độ can thiệp) của Luật Trẻ

êm năm 2016)

7 Trường hợp trẻ em muốn chấm

dứt việc chăm sóc thây thế, cơ quân, cá

nhân có thẩm quyền và người nhận

chăm sóc thây thế có trách nhiệm xem

xét để quyết định chấm dứt chăm sóc

thay thế vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

31 Cha mẹ và các thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo đảm sự tham gia của trẻ êm trong gia đình?

Điều 75 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định: Để bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong giâ đình, cha mẹ và các thành viên trong giâ đình có trách nhiệm sâu đây:

1 Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi, giải thích ý kiến, nguyện vọng của trẻ em phù hợp với độ tuổi, sự phát triển của trẻ êm và điều kiện, hoàn cảnh củâ giâ đình

2 Tạo điều kiện, hướng dẫn trẻ em tiếp cận các nguồn thông tin an toàn, phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển toàn diện của trẻ em

3 Tạo điều kiện để trẻ êm được bày

tỏ ý kiến, nguyện vọng đối với những quyết định, vấn đề củâ giâ đình liên quân đến trẻ em

Trang 19

37 38

4 Không cản trở trẻ em tham gia các

hoạt động xã hội phù hợp, trừ trường

hợp vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

32 Nhà trường, các cơ sở giáo

dục có trách nhiệm như thế nào trong

việc bảo đảm, tạo điều kiện cho trẻ em

tham gia các hoạt động học tập, rèn

luyện, giải trí; bày tỏ ý kiến, nguyện vọng

về chất lượng dạy và học; về quyền và lợi

ích chính đáng của trẻ êm…?

Điều 76 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định: Để bảo đảm, tạo điều kiện cho trẻ

em tham gia các hoạt động học tập, rèn

luyện, giải trí; bày tỏ ý kiến, nguyện

vọng về chất lượng dạy và học; về quyền

và lợi ích chính đáng của trẻ em, nhà

trường, cơ sở giáo dục khác có trách

nhiệm sâu đây:

1 Tổ chức và tạo điều kiện để trẻ em

được tham gia các hoạt động Đội thiếu

niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội;

2 Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật và quy định về giáo dục có liên quân đến học sinh; công khai thông tin về kế hoạch học tập và rèn luyện, chế

độ nuôi dưỡng và các khoản đóng góp thêo quy định;

3 Tạo điều kiện để trẻ êm được kiến nghị, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về chất lượng dạy và học; quyền, lợi ích chính đáng của trẻ êm trong môi trường giáo dục và những vấn đề trẻ em quan tâm;

4 Tiếp nhận ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của trẻ em, giải quyết theo phạm vi trách nhiệm được giao hoặc chuyển đến

cơ quân, tổ chức có thẩm quyền để xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến trẻ em

Trang 20

39 40

33 Gia đình, cá nhân và cơ sở

giáo dục có trách nhiệm gì đối với trẻ em?

Điều 96 đến Đều 102 Luật Trẻ em

năm 2016 quy định: Gia đình, cá nhân

và cơ sở giáo dục có những trách nhiệm

sâu đối với trẻ em:

1 Bảo đảm cho trẻ êm được sống với

cha, mẹ;

2 Khai sinh cho trẻ em;

3 Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

em;

4 Bảo đảm quyền học tập, phát triển

năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động

văn hóâ, thể thao, du lịch của trẻ em;

5 Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân

phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư

1 Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên trong giâ đình bảo đảm điều kiện để trẻ êm được sống với cha, mẹ

2 Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong giâ đình phải chấp hành quy định của pháp luật và quyết định củâ cơ quân, cá nhân có thẩm quyền

về việc hạn chế quyền của cha, mẹ; tách trẻ em khỏi cha, mẹ để bảo đảm an toàn

và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

35 Ai có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em?

Điều 97 Luật Trẻ êm năm 2016 quy định: Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có

Trang 21

41 42

trách nhiệm khai sinh cho trẻ êm đúng

thời hạn thêo quy định của pháp luật

36 Trách nhiệm bảo vệ tính

mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí

mật đời sống riêng tư của trẻ em được

quy định như thế nào?

Điều 100 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định trách nhiệm của giâ đình, cá nhân

và các cơ sở giáo dục trong việc bảo vệ

tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh

dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em,

cụ thể như sâu:

1 Trách nhiệm của cha, mẹ, giáo viên,

người chăm sóc trẻ em và các thành

viên trong giâ đình:

a Trau dồi kiến thức, kỹ năng giáo

dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền

và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường

an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích

cho trẻ em; phòng ngừa trẻ êm rơi vào

hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị xâm hại;

b Chấp hành các quyết định, biện pháp, quy định củâ cơ quân, cá nhân có thẩm quyền để bảo đảm sự an toàn, bảo

vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh

dự và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em;

c Bảo đảm để trẻ em thực hiện được quyền bí mật đời sống riêng tư của mình, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ trẻ em

và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em

2 Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ êm, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trong việc phát hiện, tố giác, thông báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền về hành vi xâm hại trẻ êm, trường hợp trẻ em có nguy cơ bị xâm hại hoặc đâng bị xâm hại trong và ngoài giâ đình

3 Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em

có trách nhiệm lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho trẻ em trong quá trình tố tụng thêo quy định của pháp luật

Trang 22

43 44

37 Trách nhiệm bảo đảm quyền

dân sự của trẻ êm được quy định như

thế nào?

Điều 101 Luật Trẻ êm năm 2016 quy

định về trách nhiệm bảo đảm quyền dân

sự của trẻ em, thêo đó:

1 Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em

và các thành viên trong giâ đình có trách

nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp

của trẻ êm; đại diện cho trẻ em trong

các giao dịch dân sự thêo quy định của

pháp luật; chịu trách nhiệm trong

trường hợp để trẻ em thực hiện giao

dịch dân sự trái pháp luật

2 Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em

phải giữ gìn, quản lý tài sản của trẻ em

và giao lại cho trẻ êm thêo quy định của

pháp luật

3 Trường hợp trẻ em gây thiệt hại

cho người khác thì cha, mẹ, người giám

hộ của trẻ em phải bồi thường thiệt hại

do hành vi của trẻ êm đó gây râ thêo

quy định của pháp luật

Phần II TÌM HIỂU LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN

SỰ NĂM 2015

38 Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?

Khoản 1 Điều 3 Luật nghĩâ vụ quân sự

năm 2015 quy định: Độ tuổi thực hiện

nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân

thực hiện nghĩâ vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị củâ Quân đội

nhân dân

39 Thế nào là nhập ngũ, xuất ngũ?

Khoản 3, 4 Điều 3 Luật nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định:

1 Nhập ngũ là việc công dân vào phục

vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực củâ Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển

Trang 23

45 46

2 Xuất ngũ là việc hạ sĩ quân, binh sĩ

thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội

nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển

40 Hạ sĩ quan, binh sĩ có những

quyền và nghĩa vụ gì?

Điều 9 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định hạ sĩ quân, binh sĩ có các

quyền và nghĩâ vụ sâu đây:

1 Về quyền: Hạ sĩ quân, binh sĩ được

Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách

ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động

củâ Quân đội nhân dân

2 Về nghĩa vụ:

a Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc,

Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩâ Việt Nam;

b Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ

độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn

lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân,

Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ

nghĩâ; hoàn thành mọi nhiệm vụ được

giao và thực hiện nghĩâ vụ quốc tế;

c Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quân, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

d Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương củâ Đảng, chính sách, pháp luật củâ Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;

đ Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu

41 Những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Điều 10 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định nghiêm cấm những hành

vi sau:

1 Trốn tránh thực hiện nghĩâ vụ quân sự

Trang 24

trái quy định về nghĩâ vụ quân sự

5 Sử dụng hạ sĩ quân, binh sĩ trái quy

định của pháp luật

6 Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc

phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ

quân, binh sĩ

42 Thế nào là trốn tránh thực

hiện nghĩa vụ quân sự?

Khoản 8 Điều 3 Luật nghĩâ vụ quân sự

năm 2015 quy định:

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự

là hành vi không chấp hành lệnh gọi

đăng ký nghĩâ vụ quân sự; lệnh gọi

khám sức khỏê nghĩâ vụ quân sự; lệnh

gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn

luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu

43 Việc đăng ký nghĩa vụ quân

sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

Điều 11 Luật Nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Việc đăng ký nghĩâ vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩâ vụ quân sự phải tuân theo 04 nguyên tắc sau:

1 Đúng đối tượng, trình tự thủ tục, chế độ chính sách thêo quy định của pháp luật

2 Thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân

3 Quản lý chặt chẽ, nắm chắc số lượng, chất lượng, nhân thân của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩâ vụ quân sự

Trang 25

49 50

4 Mọi thây đổi về cư trú của công dân

trong độ tuổi thực hiện nghĩâ vụ quân

sự phải được đăng ký và quản lý theo

quy định của pháp luật

44 Công dân trong độ tuổi nào

thì thuộc đối tượng đăng ký nghĩa vụ

quân sự?

Điều 12 Luật Nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Đối tượng đăng ký nghĩâ

vụ quân sự bao gồm: Công dân nâm đủ

17 tuổi trở lên; Công dân nữ trong độ tuổi

thực hiện nghĩâ vụ quân sự có ngành,

nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của

Quân đội nhân dân đủ 18 tuổi trở lên

45 Những đối tượng nào không

được đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Khoản 1 Điều 13 Luật Nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Công dân thuộc

một trong các trường hợp sâu đây không được đăng ký nghĩâ vụ quân sự:

1 Đâng bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đâng chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưâ được xóa án tích;

2 Đâng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưâ vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

3 Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trâng nhân dân

Tuy nhiên, khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp tại mục (1), (2) và (3) nêu trên thì công dân được đăng ký nghĩâ vụ quân sự

46 Những trường hợp nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Điều 14 Luật Nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Người khuyết tật, người

Trang 26

51 52

mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần

hoặc bệnh mãn tính thêo quy định của

pháp luật thì được miễn đăng ký nghĩâ

vụ quân sự

47 Việc đăng ký nghĩa vụ quân

sự thực hiện tại cơ quan nào?

Điều 15 Luật Nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Công dân trong độ tuổi

đăng ký nghĩâ vụ quân sự thì thực hiện

việc đăng ký như sâu:

1 Đối với công dân đâng cư trú tại địa

phương thì đăng ký nghĩâ vụ quân sự tại

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi công

dân thường trú

2 Đối với công dân đâng làm việc,

học tập tại cơ quân, tổ chức thì đăng ký

nghĩâ vụ quân sự tại Ban Chỉ huy quân

sự củâ cơ quân, tổ chức ở cơ sở đó

Trong trường hợp cơ quân, tổ chức

không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở

thì người đứng đầu hoặc người đại

diện hợp pháp củâ cơ quân, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩâ vụ quân sự tại nơi

cư trú

48 Việc đăng ký nghĩa vụ quân

sự bổ sung được quy định như thế nào?

Khoản 7 Điều 17 Luật Nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Việc đăng ký nghĩâ vụ quân sự bổ sung như sâu: Công dân đã đăng ký nghĩâ vụ quân sự khi thây đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏê và thông tin khác có liên quân đến nghĩâ vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại

cơ quân đăng ký nghĩâ vụ quân sự

49 Công dân đã đăng ký nghĩa

vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập thì có phải chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự hay không?

Trang 27

53 54

Khoản 2 Điều 17 Luật Nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Công dân đã

đăng ký nghĩâ vụ quân sự khi thây đổi

nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập thì

phải đến cơ quân đã đăng ký nghĩâ vụ

quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký

nghĩâ vụ quân sự

Sâu khi đã làm thủ tục chuyển đăng

ký nghĩâ vụ quân sự thì trong thời hạn

10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư

trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải

đến cơ quân đăng ký nghĩâ vụ quân sự

để đăng ký chuyển đến

Đối với trường hợp công dân đã đăng

ký nghĩâ vụ quân sự được gọi vào học

tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục

nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải

đến cơ quân đã đăng ký nghĩâ vụ quân

sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩâ vụ

quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi

học phải làm thủ tục chuyển đăng ký

nghĩâ vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi

làm việc mới

50 Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là bao nhiêu tháng?

Khoản 1 và khoản 3 Điều 21 Luật nghĩâ vụ quân sự năm 2015 quy định: Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời

bình của hạ sĩ quân, binh sĩ là 24 tháng

Trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì thời hạn phục vụ của hạ sĩ quân, binh sĩ được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

51 Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được kéo dài trong những trường hợp nào và trong thời hạn bao lâu?

Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Việc kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quân, binh

Trang 28

55 56

sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết

định trong các trường hợp sâu đây:

1 Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng

chiến đấu;

2 Đâng thực hiện nhiệm vụ phòng,

chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu

nạn

Thời hạn kéo dài việc phục vụ tại ngũ

của hạ sĩ quân, binh sĩ là không quá 06

tháng

hạ sĩ quan, binh sĩ được tính như thế nào?

Điều 22 Luật Nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Thời gian phục vụ tại

ngũ của hạ sĩ quân, binh sĩ được tính từ

ngày giao, nhận quân; trong trường

hợp không giao, nhận quân tập trung thì

tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân

tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm

quyền quyết định xuất ngũ

Ngoài ra, Luật cũng quy định rõ: Thời giân đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giâm không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ

53 Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được quy định như thế nào?

Điều 25 của Luật nghĩâ vụ quân sự năm 2015 quy định độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quân, binh sĩ được quy định như sâu:

1 Công dân nam đến hết 45 tuổi;

2 Công dân nữ đến hết 40 tuổi

54 Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được quy định cụ thể thành mấy nhóm?

Điều 26 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Tuổi phục vụ của hạ sĩ

Trang 29

57 58

quân, binh sĩ dự bị được chia thành hai

nhóm như sâu:

1 Nhóm A: Công dân nâm đến hết 35

tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;

2 Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi

đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi

đến hết 40 tuổi

55 Độ tuổi gọi nhập ngũ được

pháp luật quy định như thế nào?

Điều 30 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Công dân đủ 18 tuổi

được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ

từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công

dân được đào tạo trình độ câo đẳng, đại

học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì

độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi

56 Công dân được gọi nhập ngũ

phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Khoản 1 Điều 31 Luật nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sâu đây:

1 Lý lịch rõ ràng;

2 Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương củâ Đảng, chính sách, pháp luật củâ Nhà nước;

3 Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ thêo quy định;

1 Chưâ đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ thêo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

Trang 30

59 60

2 Là lâo động duy nhất phải trực tiếp

nuôi dưỡng thân nhân không còn khả

năng lâo động hoặc chưâ đến tuổi lao

động; trong giâ đình bị thiệt hại nặng về

người và tài sản do tai nạn, thiên tai,

dịch bệnh nguy hiểm gây râ được Ủy

ban nhân dân cấp xã xác nhận;

3 Một con của bệnh binh, người

nhiễm chất độc da cam suy giảm khả

năng lâo động từ 61% đến 80%;

4 Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ

quân, binh sĩ đâng phục vụ tại ngũ; hạ sĩ

quan, chiến sĩ thực hiện nghĩâ vụ tham

gia Công an nhân dân;

5 Người thuộc diện di dân, giãn dân

trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt

khó khăn thêo dự án phát triển kinh tế -

xã hội củâ Nhà nước do Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

6 Cán bộ, công chức, viên chức, thanh

niên xung phong được điều động đến

công tác, làm việc ở vùng có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thêo

quy định của pháp luật;

7 Đâng học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đâng được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ câo đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóâ đào tạo của một trình độ đào tạo

Luật cũng quy định rõ: Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ thêo quy định trên, nếu không còn lý

do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ Ngoài ra, nếu công dân tình nguyện đăng ký thì được xem xét tuyển chọn

và gọi nhập ngũ

58 Những trường hợp nào công dân được miễn gọi nhập ngũ?

Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩâ vụ quân

sự năm 2015 quy định: Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sâu đây:

1 Con của liệt sĩ, con củâ thương binh hạng một;

Trang 31

61 62

2 Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

3 Một con củâ thương binh hạng hai;

một con của bệnh binh suy giảm khả

năng lâo động từ 81% trở lên; một con

củâ người nhiễm chất độc da cam suy

giảm khả năng lâo động từ 81 % trở lên;

4 Người làm công tác cơ yếu không

phải là quân nhân, Công an nhân dân;

5 Cán bộ, công chức, viên chức,

thânh niên xung phong được điều

động đến công tác, làm việc ở vùng có

điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn thêo quy định của pháp luật từ

24 tháng trở lên

Ngoài ra, Luật cũng quy định rõ: Công

dân thuộc diện được được miễn gọi

nhập ngũ thêo quy định trên nếu tình

nguyện đăng ký thì được xem xét tuyển

chọn và gọi nhập ngũ

59 Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ

có trách nhiệm gì?

Điều 45 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định trách nhiệm của hạ sĩ quân, binh sĩ xuất ngũ cụ thể như sâu:

Hạ sĩ quân, binh sĩ xuất ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành thực hiện nghĩâ vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 15 ngày làm việc phải đến cơ quân đăng ký nghĩâ

vụ quân sự để đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị

60 Công dân đến đăng ký nghĩa

vụ quân sự, tham gia khám, kiểm tra sức khỏê thì được hưởng những chế độ, chính sách gì?

Điều 49 Luật nghĩâ vụ quân sự năm

2015 quy định: Công dân trong thời giân đăng ký nghĩâ vụ quân sự, tham gia khám, kiểm tra sức khỏê thì được hưởng những chế độ chính sách sau:

Ngày đăng: 19/03/2019, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w