1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap ngay 5 4 2014

2 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53 KB
File đính kèm Giao an BD DT 8.rar (183 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP Bài 1: Bằng các phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết bốn khí là O2, H2, CO2 và CO đựng trong 4 bình riêng biệt.. Tính số gam muối khan sau phản ứng và tìm A, B biết số mol

Trang 1

BÀI TẬP Bài 1: Bằng các phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết bốn khí là O2, H2, CO2 và CO đựng trong 4 bình riêng biệt

Bài 2: Hãy tìm công thức đơn giản nhất của một lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh

kết hợp với 3 gam oxi

Bài 3: A và B là hai oxit của nguyên tố R Biết MA < MB, hóa trị của R trong A và B là số chẵn, tỉ khối của B đối với A là 1,5714 và tỉ lệ phần trăm khối lượng của oxi trong A là 57,14% Tìm A và B

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch Y và 22,4 lít khí hidro (đktc) Nồng độ của ZnSO4 trong dung dịch Y là 11,6022% Tính khối lượng mỗi kim loại trong X

Bài 5: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại A (hóa trị II) và B (hóa trị III) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đktc) Tính số gam muối khan sau phản ứng và tìm A, B biết số mol kim loại B bằng hai lần số mol kim loại A và nguyên tử khối của A bằng 8/9 nguyên tử khối của B

Giải A + H2SO4  ASO4 + H2

2B + 3H2SO4  B2(SO4)3 + 3H2

nH2 = 8,96

22, 4 = 0,4 mol nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol m H2SO4 = 0,4 x 98 = 39,2 g

Áp dụng ĐLBTKL:KL muối khan = KL A,B + KL axit – KL H2 =7,8 +39,2 - (0,4x2) = 46,2 g

Gọi a là số mol của A, số mol của B là 2a nH2 = 4a = 0,4 mol => a = 0,1 mol

aA + 2aB = 7,8  a 8

9B + 2aB = 7,8 (thay a = 0,1)=> B = 27 => B là kim loại nhôm A = 24 => A là kim loại magiê mAl = 5,4 g; mMg = 2,4g

Bài 6: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 10 Tính thành phần phần trăm về số lượng của các hạt trong nguyên tử nguyên tố đó

Bài 7: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt: dung dịch HCl, dung dịch NaOH, H2O và dầu ăn

Bài 8: Trong các chất SO2, CaO, P2O5, MgO, Ca, CuO, Zn, Cu, Au và Fe2O3, chất nào tác dụng được với nước, với hyđro, với oxy Viết các phương trình phản ứng hóa học và ghi rõ điều kiện nếu có

Bài 9: Cho các nguyên tố Ca, C, S, H và O Hãy viết công thức hóa học các hợp chất oxit, axit, bazơ và muối

tạo thành từ các nguyên tố trên

Bài 10: Cho 16,25 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric, cho toàn bộ lượng khí hidro được tạo

thành tác dụng với lượng dư đồng (II) oxit nung nóng để khử oxit đó thành đồng kim loại Tính khối lượng đồng thu được

Bài 11:Một hỗn hợp gồm ba kim loại K, Cu và Fe cho tác dụng với nước (lấy dư) thì thu được dung dịch A, hỗn

hợp chất rắn B và 2,24 lít khí C (đktc) Cho B tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl nồng độ 0,5M sau phản ứng còn lại 6,6g chất rắn

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Khí C thu được tác dụng vừa đủ với 5,8g oxit sắt ở nhiệt độ cao Xác định công thức hóa học của oxit sắt

Trang 2

Bài 12: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn chứa H2O, NaOH, HCl và NaCl Viết các phương trình phản ứng

Bài 13: Có hỗn hợp khí A gồm 15gam NO và 2,2gam hiđro Hỗn hợp khí A nặng hay nhẹ hơn khí metan (CH4) bao nhiêu lần?

Bài 14: Khử hoàn toàn 27,6g hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 ở nhiệt độ cao phải dùng hết 11,2 lít khí CO Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi loại oxit sắt có trong hỗn hợp và tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng

Bài 15: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống nghiệm, 11,2 lít khí B (đktc) và có tỉ khối đối với hydro là 20,4 Tính m

Bài 16: Hỗn hợp A gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3, trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/10 khối lượng các muối cacbonat Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y có khối lượng bằng 56,8% khối lượng hỗn hợp A Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A

Trả lời

CaCO3  CaO + CO2 (1)

MgCO3  MgO + CO2 (2)

Đặt a, x, y là số gam của Al2O3,CaCO3, MgCO3 trong hỗn hợp X

Theo gt: m = 1/10 m x + y = 10a (I)

Vậy mA = 10a + a = 11a gam (Chất rắn B gồm: MgO, CaO và Al2O3)

Theo gt: mB = mA = 6,248a gam

Vậy: = 6,248a –a = 5,248a (II) Giải hệ (I,II), suy ra : x = 5,8a

Vậy %m = = 52,73% %m = = 9,09%

%m = 38,18%

Bài 17: Cho m gam kim loại R tác dụng với O2 dư sau phản ứng thu được 1,25m gam oxit tương ứng Xác định kim loại R biết R có hóa trị không đổi trong hợp chất

Bài 18:Viết phương trình hóa học xảy ra, kèm theo điều kiện (nếu có) khi:

a) Điều chế khí oxi từ kali clorat, kali pemanganat, nước

b) Cho khí oxi tác dụng lần lượt với khí metan, phốt pho, sắt

Bài 19: Hỗn hợp khí X gồm hiđro và cacbonic có tỉ khối đối với khí metan bằng 0,65 Tính thành phần phần

trăm về thể tích và thành phần phần trăm về khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X

Bài 20: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Cho một luồng khí CO qua m gam X nung nóng ở nhiệt độ cao, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) Tỉ khối của B đối với oxi bằng 1,275 Tính m

Al 2 O 3 (MgCO 3 , CaCO 3 ) 

a

11

100 MgCO 3

a

a

11

100 8 , 5 100

80 , 56 84

40

100

Ngày đăng: 17/03/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w