Câu 9: TN 2014 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa là Câu 10: TN 2014 Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu
Trang 1Phần VI: TIẾN HOÁ CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I Bằng chứng giải phẫu so sánh:
1 Cơ quan tương đồng :
* Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở
một loài tổ tiên, mặc dù hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau
VD: Chi trước của mèo, cá voi, dơi và xương tay của người
* Chú ý: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng nhưng không còn chức năng hay chức năng bị
tiêu giảm.
VD: Ruột thừa, xương cùng ở người
* Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
2 Cơ quan tương tự:
Là những cơ quan thực hiện chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung VD: Vây cá mập và vây cá voi.
Cơ quan tương tự phản ảnh sự tiến hóa đồng quy.
II Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:
1 Bằng chứng sinh học phân tử: (quan trọng nhất nhé)
- Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin càng giống
nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về trình tự các nuclêôtit càng ít.
2 Bằng chứng tế bào:
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
=>Các bằng chứng trên, chứng tỏ sinh vật tiến hóa từ một nguồn gốc chung; trừ cơ quan tương tự.( nhớ kĩ câu này nhé )
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
1 Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
2 Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt
của các động vật khác
B Lá đậu Hà lan và gai xương rồng
C Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng
D Cánh chim và cánh côn trùng
3 Các cơ quan thoái hoá là cơ quan:
A Phát triển không đầy đủ ở cơ quan trưởng
thành
B Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới
C Thay đổi cấu tạo khác với tổ tiên
D Biến mất hoàn toàn
4 Ruột thừa ở người:
A Tương tự manh tràng ở động vật có vú
B Là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ
C Có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật có vú
D Là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật có vú
5 Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
Trang 2C Phản ánh nguồn gốc chung D Phản ánh chức năng qui định cấu tạo
6 Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
7 Bằng chứng nào sau đây phản sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?
A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn ánh còn di tích của nhuỵ
8 Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm (4) Chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
A (1) và (3) B (1) và (4) C (1) và (2) D (2) và (4)
9 Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20
loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ
A các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
B tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ
C prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
D các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
10 Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
C Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
12 Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung
nguồn gốc là
A tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền
B sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài
C sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau
D sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống
13 Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là một trong
những bằng chứng chứng tỏ
A Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa
B Sự tiến hóa không ngừng của sinh giới
C Nguồn gốc thống nhất của các loài
D Quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ)
14: (TN 2011) Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều
dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là mộttrong những bằng chứng tiến hóa về:
A giải phẫu so sánh B địa lí sinh vật học C sinh học phân tử D phôi sinh học 15: (TN 2013) Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
C Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
16: (ĐH 2011) Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trang 3A Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có
các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được
gọi là cơ quan tương đồng
C Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ
quan này có thể thực hiện cá
D Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên
nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
17.(TN 2009) Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có
chung nguồn gốc là:
A tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
B sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
C sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
D sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau.
18: (TN 2014) Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
A (1), (2), (5) B (2), (3), (5) C (2), (4), (5) D (1), (3), (4).
19: (CĐ 2010) Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
20: (CĐ 2012) Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A Mang cá và mang tôm B Cánh chim và cánh côn trùng.
C Cánh dơi và tay người D Gai xương rồng và gai hoa hồng.
21: (CĐ2013) Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
22: (CĐ 2014) Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan
tương tự
B Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
C Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu
hướng khác nhau và ngược lại
D Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
23: (ĐH 2009) Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là
một trong những bằng chứng chứng tỏ
A quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
B nguồn gốc thống nhất của các loài.
C sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Trang 424: (THPTQG 2016) Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
B Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
25: (ĐH 2010) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
B Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
26: (ĐH 2010) Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người
ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo
tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%;vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5% Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dầngiữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
B Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Trang 5HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỦA ĐACUYN
1 Tiểu sử Đacuyn: người Anh (1809 – 1882)
2 Nội dung:
a/ Biến dị ( BD cá thể) nhớ kĩ nhé : ( ông Dacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể):
chỉ sự phát sinh những điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản, phát sinh riêng lẻ, vôhướng là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
b/ Chọn lọc tự nhiên (CLTN): nhớ kĩ nhé :
- Nội dung CLTN: gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ những BD thích nghi, vừa đào thải những BD không thích nghi.
- Đối tượng CLTN: cá thể
- Thực chất CLTN: Là sự phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
- Kết quả CLTN: chỉ những sv nào thích nghi với môi trường thì mới sống sót và phát triển được.
- Vai trò:
+ CLTN tác động thông qua tính BD và DT là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích
nghi trong cơ thể sv
+ Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
3 Cống hiến:
- Phát hiện vai trò CLTN – CLNT
- Giải thích thành công về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có 1 nguồn gốc chung.
4 Tồn tại: Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh BD và cơ chế DT biến dị. nhớ kĩ nhé :
- Hình thành loài mới.
- Nhân tố chính quy định hình thànhđặc điểm thích nghi của sinh vật vàhình thành loài mới
- Do nhu cầu nhiều mặt của con người
- Tích luỹ những BD có lợi, đào thảinhững BD có hại với mục tiêu sản xuấtcủa con người
- Hình thành nòi, thứ mới.( giống mới)
- Là nhân tố qui định chiều hướng và tốc
độ biến đổi giống vật nuôi cây trồng.
CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ BÀI 35 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN
1 Theo học thuyết Đác-Uyn, loại biến dị nào có vai trò chính trong tiến hóa?
2 Tồn tại chính trong học thuyết tiến hóa của Đác-Uyn là:
A Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
C Chưa hiểu rõ cơ chế tác động của sự thay đổi của ngoại cảnh
D Chưa thành công trong giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
Trang 63 Động lực của chọn lọc nhân tạo là:
A sự đấu tranh sinh tồn giữa các loài với nhau
B nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người
C sự thích nghị của các vật nuôi và cây trồng do tác động của con người
D sự cải tạo giống vật nuôi và cây trồng của con người ngày càng tốt hơn
4 Quan niệm của Đác-Uyn về sự hình thành loài mới:
A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo, theocon đường phân ly tính trạng
C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theocon đường phân ly tính trạng, từ một nguồn gốc chung
D Loài mới được hình thành tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
5 Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
6 Theo Đác-Uyn, các nhân tố chủ yếu của quá trình tiến hóa trong sinh giới là:
A Chọn lọc nhân tạo trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và di truyền và diễn ra bằng con đường phân li tính trạng
C Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên
D Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
7 Theo Đác-Uyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò là:
A tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật trong quá trình đấu tranh sinhtồn
B sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
C nhân tố chính hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D thực vật và động vật bậc thấp thích nghi trực tiếp, động vật bậc cao thích nghi gián tiếp thông qua tậpquán hoạt động
8 Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (1859) là
9 Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
A những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
B biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xácđịnh
C biến dị di truyền
D biến dị đột biến
10 Theo ĐacUyn, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
A chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người
B loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con người
C gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi phù hợpvới mục tiêu sản xuất của con người
D con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho bản thânsinh vật
11 Theo ĐacUyn, thực chất của của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài
B sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
C sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
D sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
12 Động lực của chọn lọc tự nhiên là
A nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật
B sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật
C sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh
D các tác nhân trong môi trường
Trang 713 Theo Đacuyn, nguyên nhân cơ bản của tiến hoá là:
A sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
B tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
C chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài
14 Theo ĐacUyn ,quá trình CLTN có vai trò:
A Hình thành tập quán hoạt động ở động vật
B Tích luỹ các biến dị có lợi,đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật
C Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
15 Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn:
16 Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
A chọn lọc nhân tạo B biến dị cá thể
C chọn lọc tự nhiên D chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
17 Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
18 Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên theo con đường phân li tính trạng
19 Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
B Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
C Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
D Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
20 Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy địnhkiểu hình thích nghi với môi trường
B Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi vớimôi trường
C Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặcđiểm thích nghi với môi trường
D Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độthành đạt sinh sản
CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI I/ Quan niệm tiến hoá và nguồn nguyên liệu tiến hoá:
1 Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn:
gen của quần thể gốc đưa đến hình
Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Trang 82 Nguồn biến dị di truyền của quần thể: nhớ kĩ nhé :
- Đột biến Biến dị sơ cấp tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp.
- Qua giao phối các alen được tổ hợp ngầu nhiên Biến dị tổ hợp (Nguyên liệu thứ cấp).
II Các nhân tố tiến hoá:
* Khái niệm: Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Các nhân tố
tiến hoá bao gồm:
1 Đột biến và giao phối: Tần số đột biến ở mỗi gen là thấp nhưng số lượng gen trong cá thể sinh vật là rất
lớn hơn nữa số cá thể trong quần thể cũng không ít Mỗi thế hệ có rất nhiều alen bị đột biến nguồn nguyênliệu sơ cấp Qua giao phối Biến dị tổ hợp tạo thành nguồn nguyên liệu thứ cấp
2 Di - nhập gen:
- Các quần thể lân cận thường không cách li hoàn toàn với nhau Trao đổi các cá thể hoặc các giao tử ( gọi
là Di nhập gen hay dòng gen) làm phong phú (hoặc nghèo đi) vốn gen của quần thể làm thay đổi TPKG
và tần số alen của quần thể.
3 Chọn lọc tự nhiên:
- Thực chất của CLTN là phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
- Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen-> làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
⇒Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
4 Các yếu tố ngẫu nhiên:
- Yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng xác định
- Thường các yếu tố ngẫu nhiên tác động đến các quần thể có cấu trúc nhỏ có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
5 Tự thụ phấn và giao phối cận huyết: (Giao phối không ngẫu nhiên)
- Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn lọc không làm thay đổi tần số alen nhưng lạilàm thay đổi thành phần kiểu gen Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
* So sánh quan điểm Đacuyn với Hiện Đại về CLTN:
Nguyên liệu
CLTN
BD cá thể( xuất hiện trong quá trình
sinh sản, trên từng cá thể riêng lẽ, theo
Biến dị di truyền, gồm:
+ Đột biến ( sơ cấp)
Trang 9hướng không xác định} + BDTH : do quá trình giao phối ( thứ cấp) Đơn vị tác
Phân hóa khả năng sinh sản của những
KG khác nhau trong quần thể.
CLTN
Sự sống sót giữa các cá thể thích nghi nhất
Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những KGthích nghi nhất
Vai trò CLTN là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và nhịp điệu tích lũy
biến dị, định hướng tiến hóa.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ BÀI 35 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN
1 Theo học thuyết Đác-Uyn, loại biến dị nào có vai trò chính trong tiến hóa?
A Biến dị hàng loạt B Biến dị cá thể
2 Tồn tại chính trong học thuyết tiến hóa của Đác-Uyn là:
A Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
C Chưa hiểu rõ cơ chế tác động của sự thay đổi của ngoại cảnh
D Chưa thành công trong giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
3 Động lực của chọn lọc nhân tạo là:
A sự đấu tranh sinh tồn giữa các loài với nhau
B nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người
C sự thích nghị của các vật nuôi và cây trồng do tác động của con người
D sự cải tạo giống vật nuôi và cây trồng của con người ngày càng tốt hơn
4 Quan niệm của Đác-Uyn về sự hình thành loài mới:
A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo, theocon đường phân ly tính trạng
C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theocon đường phân ly tính trạng, từ một nguồn gốc chung
D Loài mới được hình thành tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
5 Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
6 Theo Đác-Uyn, các nhân tố chủ yếu của quá trình tiến hóa trong sinh giới là:
A Chọn lọc nhân tạo trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và di truyền và diễn ra bằng con đường phân li tính trạng
C Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên
D Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
7 Theo Đác-Uyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò là:
A tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật trong quá trình đấu tranh sinhtồn
B sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
C nhân tố chính hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D thực vật và động vật bậc thấp thích nghi trực tiếp, động vật bậc cao thích nghi gián tiếp thông qua tậpquán hoạt động
8 Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (1859) là
Trang 109 Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
A những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
B biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xácđịnh
C biến dị di truyền
D biến dị đột biến
10 Theo ĐacUyn, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
A chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người
B loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con người
C gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi phù hợpvới mục tiêu sản xuất của con người
D con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho bản thânsinh vật
11 Theo ĐacUyn, thực chất của của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài
B sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
C sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
D sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
12 Động lực của chọn lọc tự nhiên là
A nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật
B sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật
C sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh
D các tác nhân trong môi trường
13 Theo Đacuyn, nguyên nhân cơ bản của tiến hoá là:
A sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
B tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
C chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài
14 Theo ĐacUyn ,quá trình CLTN có vai trò:
A Hình thành tập quán hoạt động ở động vật
B Tích luỹ các biến dị có lợi,đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật
C Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
15 Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn:
16 Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
A chọn lọc nhân tạo B biến dị cá thể
C chọn lọc tự nhiên D chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
17 Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
18 Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên theo con đường phân li tính trạng
19 Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
Trang 11A Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
B Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
C Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
D Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
20 Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy địnhkiểu hình thích nghi với môi trường
B Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi vớimôi trường
C Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặcđiểm thích nghi với môi trường
D Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độthành đạt sinh sản
21: (TN 2009) Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:
22: (CĐ 2009) Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
A thường biến B biến dị cá thể C đột biến D biến dị tổ hợp 23: (CĐ2013) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là
24: (CĐ 2014) Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
A cá thể sinh vật B tế bào C loài sinh học D quần thể sinh vật 25: (ĐH 2014) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
26: (ĐH 2010) Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi với môi trường
B quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức
độ thành đạt sinh sản
C các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích
nghi với môi trường
D quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các
đặc điểm thích nghi với môi trường
27: (ĐH 2012) Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong
quần thể
B Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định
các đặc điểm thích nghi với môi trường
C Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi
trường
Trang 12QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI 1/ Vai trò của CLTN:
CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng
như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia qui định các đặc điểmthích nghi
2/ Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi:
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng
trong môi trường khác lại có thể không thích nghi
- Vì vậy không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ
1 Sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu sự tác động của các nhân tố:
A thường biến, đột biến, chọn lọc tự nhiên B đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
C phân ly tính trạng, đột biến, chọn lọc tự nhiên D phân li tính trạng, thích nghi, chọn lọc tự nhiên
2 Sâu ăn lá thường có màu xanh lục của lá cây là do:
A ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây
B kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi cho sâu đã phát sinh ngẫu nhiên sẵn có trongquần thể
C kết quả của sự biến đổi của cơ thể sâu phù hợp với sự thay đổi điều kiện thức ăn
D sâu phải biến đổi màu sắc để lẩn chốn chim ăn sâu
3 Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen ở quần thể giao phối là:
A đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể
B giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp
C giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi
D giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn đến sự đa dạng vềkiểu gen
4 Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ
XX là đúng?
A Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách
ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại
B Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứngmàu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương
C Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen
D Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì
bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen
5 Màu sắc báo hiệu thường gặp ở những loài sâu bọ:
A có nọc độc hoặc tiết ra mùi hăng B có kích thước nhỏ
6 Dùng thuốc trừ sâu với liều cao mà vẫn không thể tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ một lúc vì:
A quần thể sâu bọ có tính đa hình về kiểu gen
B quần thể sâu bọ có số lượng cá thể rất lớn
Trang 13C cơ thể sâu bọ có sức đề kháng cao
D các cá thể trong quần thể sâu bọ có khả năng hỗ trợ nhau rất tốt
7 Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của:
A Chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm
B Chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy
C Sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường
D Ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy
8 Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
A tạo ra các kiểu hình thích nghi
B sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
C tạo ra các kiểu gen thích nghi
D ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc
9 Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT.
A là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
B liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước
C không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể
D chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT
10 Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào
A Tốc độ sinh sản của loài
B Áp lực của chọn lọc tự nhiên
C Tốc độ tích lũy những biến đổi thu đựơc trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh
D Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài
BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: (TN 2009) Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là:
Câu 2: (TN 2009) Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò:
A tạo ra các kiểu hình thích nghi.
B sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
C tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen trong quần thể gốc.
Câu 3: (TN 2009) Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần
kiểu gen của quần thể giao phối là:
C giao phối không ngẫu nhiên D di – nhập gen.
Câu 4: (TN 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở
trạng thái dị hợp
B Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.
C Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một
thế hệ
D Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn
lọc chống lại alen trội
Trang 14Câu 5: (TN 2011) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho
chọn lọc tự nhiên là:
Câu 6: (TN 2011) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là:
Câu 7: (TN 2013) Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên:
Câu 8: (TN 2013) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 9: (TN 2014) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong
phú cho quá trình tiến hóa là
Câu 10: (TN 2014) Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần
số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Câu 11: (CĐ 2009) Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
B sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.
C phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
Câu 12: (CĐ 2010) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
A phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
C làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
D làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
Câu 13: (CĐ 2011) Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới
tác động của các nhân tố tiến hoá
B Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
C Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và
thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
D Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li
sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Câu 14: (CĐ 2012) Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả
năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
A tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
Trang 15B tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
C tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
D tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.
Câu 15: (CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
Câu 16: (CĐ2013) Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên
Câu 17: (CĐ 2014) Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai
trò:
A Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
B Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
D Quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 18: (ĐH 2011) Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số
alen của quần thể theo hướng xác định
B Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu
hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
Câu 19: (ĐH 2012) Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
B Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
D Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số
alen theo một hướng xác định
Câu 20: (ĐH 2014) Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần
kiểu gen của quần thể
B Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không
xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các
cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 21: (ĐH 2014)Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là.
A tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
B tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
C làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
Trang 16D quy định nhiều hướng tiến hóa.
Câu 22: (ĐH 2014) Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
A vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
C không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
D chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
Câu 23: (THPTQG 2015) Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều
có vai trò
A làm phong phú vốn gen của quần thể.
B làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
C định hướng quá trình tiến hóa.
D tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
Câu 24: (THPTQG 2015) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của
các nhân tố tiến hóa
C Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai
trò đối với tiến hóa
D Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Câu 25: (TN 2011) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
A Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.
B Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự
hình thành loài mới
C Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối
ngắn
D Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành
các nhóm phân loại trên loài
Câu 26: (TN 2011) Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
A Giao phối gần B Di – nhập gen C Chọn lọc tự nhiên D Đột biến.
Câu 27: (TN 2013) Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn
khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên.
Câu 28: (TN 2013) Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
sinh vật theo một hướng xác định?
Câu 29: (TN 2013) Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể sinh vật một cách đột ngột?
Trang 17A Giao phối không ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 30: (TN 2014) Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
A Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến
sự hình thành loài mới
B Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
C Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
D Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của
các nhân tố tiến hóa
Câu 31: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa
của sinh vật?
A Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
B Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
C Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
D Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen
có lợi
Câu 32: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?
A Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc
chống lại alen trội
B Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
C Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh
vật lưỡng bội
Câu 33: (CĐ 2010) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có
hại ra
khỏi quần thể khi
A chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn B chọn lọc chống lại alen lặn.
C chọn lọc chống lại thể dị hợp D chọn lọc chống lại alen trội.
Câu 34: (CĐ 2011) Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên
(2) Chọn lọc tự nhiên
(3) Đột biến gen
(4) Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (3) và (4).
Câu 35: (CĐ 2011) Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
A làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
C chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Trang 18Câu 36: (CĐ 2011) Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
B Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
D Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể Câu 37: (CĐ 2012) Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Chọn lọc tự nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quầnthể là:
A (1), (3), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (2), (3) Câu 38: (CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến
hoá?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên.
Câu 39: (CĐ 2012) Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên (3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là
A (1) và (2) B (2) và (4) C (3) và (4) D (1) và (4).
Câu 40: (CĐ2013) Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là
đúng?
A Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
C Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh
vật lưỡng bội
Câu 41: (CĐ2013) Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
A không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
B luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
C có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
D làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 42: (CĐ2013) Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị
thay đổi nhanh chóng khi
A các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.
B các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
C gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.
D kích thước quần thể giảm mạnh.
Câu 43: (CĐ 2014) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Di – nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
B Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
C Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Trang 19D Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Câu 44: (CĐ 2014) Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
B Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
C Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
D Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
Câu 45: (CĐ 2014) Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh
thụ phấn cho các cây của quần thể 2 Đây là một ví dụ về
C giao phối không ngẫu nhiên D thoái hoá giống.
Câu 47: (ĐH 2009) Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
B Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá
trình tiến hóa
C Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài
mới
D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Câu 48: (ĐH 2009) Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền (2) Đột biến
(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Câu 49: (ĐH 2010) Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di - nhập gen
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần
thể là:
A (1), (2), (4), (5) B (1), (3), (4), (5) C (1), (4), (5), (6) D (2), (4), (5), (6) Câu 50: (ĐH 2010) Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh
hay chậm không phụ thuộc vào
A tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.
B áp lực của chọn lọc tự nhiên.
C tốc độ sinh sản của loài.
D quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
Câu 51: (ĐH 2010) Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
sinh vật?
Trang 20A Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen B Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và di - nhập gen.
Câu 52: (ĐH 2011) Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó
A có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
B bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, neesualen đó là alen gây chết.
C không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
D được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến.
Câu 53: (ĐH 2011) Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một
alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của:
A giao phối không ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên.
Câu 54: (ĐH 2011) Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trìnhtiến hóa
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
Câu 55: (ĐH 2012) Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần
kiểu gen giữa các quần thể?
Câu 56: (ĐH 2012) Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác
động của nhân tố nào sau đây?
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 57: (ĐH 2012) Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần
thể?
C Giao phối không ngẫu nhiên D Di – nhập gen.
Câu 58: (ĐH 2012) Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và
làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 59: (ĐH 2013) Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
B Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
C Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
D Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Trang 21Câu 60: (ĐH 2013) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị
loại khỏi quần thể nhanh nhất ?
A Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
C Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
D Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 61: (ĐH 2014) Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
C Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
D Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì
không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
Câu 62: (ĐH 2014) Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú
vốn gen của quần thể?
A Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
B Đột biến và di - nhập gen.
C Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
D Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 63: (THPTQG 2016) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột
ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
A Giao phối không ngẫu nhiên B Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 64: (THPTQG 2016) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
A Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
B Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
C Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
D Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen
của quần thể
Câu 65: (THPTQG 2016) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn
lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua
đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so vớichọn lọc chống lại alen lặn
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xácđịnh
Câu 66: (CĐ 2012) Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột
biến đổi thành 0,8A và 0,2a Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Trang 22C Chọn lọc tự nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 67: (ĐH 2009) Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu
trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
B Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
D Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Câu 68: (ĐH 2010) Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến
đổi thành 0,7A : 0,3a
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
B Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
C Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
D Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
Câu 69: (ĐH 2012) Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể có khảnăng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A Giao phối không ngẫu nhiên B Đột biến gen.
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 70: (ĐH 2013) Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
C giao phối không ngẫu nhiên D giao phối ngẫu nhiên.
Vận dụng cao
Trang 23Câu 71: (ĐH 2012) Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quyđịnh lông trắng Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khảnăng sinh sản bình thường
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khảnăng sinh sản bình thường
(3) Các cá thể lông trắng cò sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khảnăng sinh sản bình thường
(4) Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém nhưnhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Chọnlọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
LOÀI
I Khái niệm loài sinh học:
*Khái niệm:
Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự
nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác
* Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:
+ Tiêu chuẩn hình thái ( thông tường – đơn giản)
+ Tiêu chuẩn hóa sinh ( hai loài vi khuẩn)
+ Tiêu chuẩn cách li sinh sản ( hai loài giao phối )
II Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài:
1 Khái niệm:
- Cơ chế cách li là chướng ngại vật làm cho các sinh vật cách li nhau
- Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật ( trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với
nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ
2 Các hình thức cách li sinh sản
Cách li trước hợp tử Cách li sau hợp tử Khái
niệm
Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao
phối với nhau
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con
lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ
Đặc điểm - Cách li nơi ở: sống ở những sinh cảnh
Trang 24Vai trò - Đóng vai trò quan trọng trong hình thành loài
- Củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
3 Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
B Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
D Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
4 Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
A Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nênkhông giao phối với nhau
B Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
C Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa
6 Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau Đây
là ví dụ về dạng cách li
7 Vai trò chủ yếu của các cơ chế cách li là:
A ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể của quần thể mới với quần thể gốc
B thúc đẩy quá trình phân li tính trạng
C củng cố sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc
D ngăn ngừa sự giao phối tự do, do đó củng cố, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chiacắt
8 Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối có quan hệ thân thuộc là:
C tiêu chuẩn sinh lí – sinh hoá D tiêu chuẩn di truyền(cách li sinh sản)
9 Tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?
10 Để phân biệt 2 loài xương rồng: loài 3 cạnh và loài 5 cạnh, người ta dựa vào tiêu chuẩn nào?
A Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh B Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Trang 2511 Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc là?
A Tiêu chuẩn cách li sinh sản B Tiêu chuẩn sinh li – hóa sinh
C Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái D Tiêu chuẩn hình thái
12 Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
13 Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
A cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên B hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
C giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên D hoàn toàn khác nhau về hình thái
14 Đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong thiên nhiên là:
15 Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
16 Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
A Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
B Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
C Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau
D Làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
17 Nội dung nào sau đây nói về cách li sao hợp tử ?
A Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
B Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
C Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
D Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
18 Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
A ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử B ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai
C ngăn cản con lai hình thành giao tử D ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
19 Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
A Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sốngtrong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
B Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau
C Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau
D Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau
20 Cho một số hiện tượng sau :
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
Trang 26BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: (CĐ 2010) Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
A làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
B không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
C luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
D luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 2: (CĐ 2010) Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
A ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử B ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
C ngăn cản con lai hình thành giao tử D ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
Câu 3: (TN 2011) Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
A Cách li tập tính B Cách li sinh sản C Cách li sinh thái D Cách li địa lí Câu 4: (TN 2011) Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản Đây là
ví dụ về:
A cách li sinh thái B cách li cơ học C cách li tập tính D cách li sau hợp tử.
Câu 5: (TN 2013) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn
được cho nhau Đây là ví dụ về dạng cách li:
A thời gian (mùa vụ) B sinh thái C tập tính D cơ học.
Câu 6: (TN 2014) Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều
quần thể khác nhau Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này,
thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
A Cách li sinh sản B Cách li sinh thái C Cách li địa lí D Cách li nơi ở Câu 7: (CĐ 2009) Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
A Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
B Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
C Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
D Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
Câu 8: (CĐ 2010) Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
A Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và
sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
B Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường
không giao phối với nhau
C Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có
điều kiện giao phối với nhau
D Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng
không thể giao phối với nhau
Câu 9: (CĐ 2011) Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
A Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống
được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
Trang 27B Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về ặt
sinh sản
C Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa
các cá thể
D Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau
nên không giao phối với nhau
Câu 10: (ĐH 2010) Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụphấn cho hoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
Câu 11: (ĐH 2013) Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1)Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(2)Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3)Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển
(4)Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Đáp án đúng là
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI MỚI
* Quá trình hình thành loài: Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo
hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc
I Hình thành loài khác khu vực địa lí:
- Vai trò của cách li địa lí: làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với
II Hình thành loài cùng khu vực địa lý:
1 Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
- Nếu 2 quần thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở 2 ổ sinh thaí khác nhau thì lâudần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 q.thể -> cách li sinh sản -> hình thành loài mới
- Thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển.
- Xảy ra chậm.
2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa:
- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.Vì: Cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp
- Xảy ra nhanh, chỉ qua 1 thế hệ.
* Công trình nghiên cứu của Kapetrenco:
P: Cải bắp (2n=18) x cải củ (2n=18) (Lai xa; lai 2 loài khác nhau)
↓ (tạo con lai có rễ là cải củ, phần trên là cải bắp)
Trang 28F1: con lai bất thụ ( nB + nR)
↓ Do đột biến ngẫu nhiên (Đa bội hóa)
Hữu thụ (Cải bắp (2n=18)+ cải củ (2n =18)
(rễ của cải bắp, lá của cải củ)
* Thực vật có hoa (75%), các loài dương xỉ (95%) được hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ
1 Theo qua niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
B là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
C bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khảnăng phát tán mạnh
D là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mớicách li sinh sản với qyần thể gốc
2 Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng sinh vật nào?
3/ Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:
A Sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ B Kết quả của quá trình lai xa khác loài
C Kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì D Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoánhiều lần
4/ Giao phối giữa lừa đực và ngựa cái sinh ra con la dai sức và leo núi giỏi, giao phối giữa lừa cái và ngựa đực sinh ra con bac đô thấp hơn con la, có móng nhỏ giống lừa Sự khác nhau giữa con la và bacđô là do:
5/ Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
7/ Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
8/ Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với :
Trang 29A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởicác nhân tố tiến hóa.
B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xácđịnh
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
11/ Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng:
12/ Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì:
A Không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
B Hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
C Hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
D Cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
13/ Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ :
A Một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
B Một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
C Một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42
D Hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
14/ Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật:
A Đa bội hóa thường gây những rối loạn về giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
B Đa bội hóa thường gây những rối loạn về phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
C Đa bội hóa thường gây những rối loạn về giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
D Đa bội hóa thường gây những rối loạn về phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
15: Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí là nhân tố
A trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
B không có vai trò gì đối với quá trình chọn lọc kiểu gen
C chọn lọc những kiểu gen thích nghi
D tạo ra các biến dị tổ hợp
16: Khi loài mở rộng khu vực phân bố hoặc khu vực phân bố của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa
lí làm cho các quần thể trong loài bị cách li với nhau Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa
lí rồi tới các loài mới Đây là phương thức hình thành loài bằng con đường
A đa bội hoá B địa lí C lai xa và đa bội hoá D sinh thái
17: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại?
A Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
B Hình thành loài mới bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở thực vật và động vật
C Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật
D Hình thành loài mới là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc
do tập quán hoạt động của động vật diễn ra trong thời gian rất ngắn
18: Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu chủ yếu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự
C sai khác nhỏ về hình thái D cách li sinh sản với quần thể gốc
19: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
A cách li địa lí B cách li sinh thái C lai xa và đa bội hoá D cách li tập tính
20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới
Trang 30B Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau
C Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
D Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí
21: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
A Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau
B Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật
C Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài
D Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo
ra loài mới
22: Hình thành loài mới
A khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
B bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
C bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
D ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
23: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân
tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
24: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
D Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
25: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
B Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
C Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
D Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: (TN 2009) Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế:
A cách li địa lí B cách li sinh thái C lai xa và đa bội hóa D cách li tập tính Câu 2: (TN 2011) Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường
gặp ở:
Câu 3: (ĐH 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
B Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
C Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
D Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 4: (ĐH 2011) Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
A bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có
khả năng phát tán mạnh
Trang 31B là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới,
cách li sinh sản với quần thể gốc
C không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
D là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
Câu 5: (TN 2014) Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
A Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật.
B Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
C Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển.
D Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp
qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Câu 6: (CĐ 2009) Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
A Giao phối ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 7: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Các cá thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
B Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn diễn ra độc lập nhau.
C Quá trình hình thành địa lí bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài
mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau
D Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hóa luôn luôn gắn liền với cơ chế
cách ly địa lí
Câu 8: (CĐ 2009) Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò
A hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
B hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
C làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
D làm phát sinh alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Câu 9: (CĐ 2009) Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
A cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.
B cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.
C cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.
D cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.
Câu 10: (CĐ 2010) Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp
B Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
C Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
hoặc do tập quán hoạt động của động vật
D Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Câu 11: (CĐ 2012) Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Trang 32B Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
C Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
D Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
Câu 12: (CĐ2013) Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc
điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám Mặc dù cùng sốngtrong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài nàytrong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối
với nhau và sinh con Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
A Cách li cơ học B Cách li địa lí C Cách li sinh thái D Cách li tập tính Câu 13: (CĐ2013) Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách
li với nhau Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất
hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
A cách li sinh thái B cách li tập tính C lai xa và đa bội hoá D cách li địa lí Câu 14: (ĐH 2011) Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
B Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
C Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một
hướng xác định
D Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được
tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá
Câu 15: (ĐH 2014) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,
A các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống
thay đổi bất thường
B những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh
đều di truyền được
C mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
D sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các
quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Câu 16: (ĐH 2014) Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M Do quần thể phát triển mạnh, một số
cá thể phát tán sang loài cây N Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác đượcthức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới Hai quần thể này sống trongcùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tácđộng làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên
loài mới Đây là ví dụ về hình thành loài mới
A bằng lai xa và đa bội hóa B bằng cách li địa lí.
C bằng cách li sinh thái D bằng tự đa bội.
Câu 17: (THPTQG 2015) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Trang 33B Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
C Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các
nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới
D Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối
với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Câu 18: (THPTQG 2016) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
1 Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
2 Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt
của các động vật khác
B Lá đậu Hà lan và gai xương rồng
C Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng
D Cánh chim và cánh côn trùng
3 Các cơ quan thoái hoá là cơ quan:
A Phát triển không đầy đủ ở cơ quan trưởng
thành
B Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng
mới
C Thay đổi cấu tạo khác với tổ tiên
D Biến mất hoàn toàn
4 Ruột thừa ở người:
A Tương tự manh tràng ở động vật có vú
B Là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ
C Có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật có vú
D Là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật có vú
5 Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
6 Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
7 Bằng chứng nào sau đây phản sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?
A Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn ánh còn di tích của nhuỵ
8 Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người
Trang 34Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
A (1) và (3) B (1) và (4) C (1) và (2) D (2) và (4)
9 Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20
loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin Đây là bằng chứng chứng tỏ
A các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
B tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ
C prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
D các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
10 Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
C Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
12 Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung
nguồn gốc là
A tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền
B sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài
C sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau
D sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống
13 Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là một trong những
bằng chứng chứng tỏ
A Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa
B Sự tiến hóa không ngừng của sinh giới
C Nguồn gốc thống nhất của các loài
D Quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ)
14: (TN 2011) Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều
dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là mộttrong những bằng chứng tiến hóa về:
A giải phẫu so sánh B địa lí sinh vật học C sinh học phân tử D phôi sinh học.
15: (TN 2013) Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
C Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
16: (ĐH 2011) Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có
các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được
gọi là cơ quan tương đồng
C Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ
quan này có thể thực hiện cá
D Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên
nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
17.(TN 2009) Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có
chung nguồn gốc là:
Trang 35A tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
B sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
C sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
D sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau.
18: (TN 2014) Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
A (1), (2), (5) B (2), (3), (5) C (2), (4), (5) D (1), (3), (4).
19: (CĐ 2010) Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
20: (CĐ 2012) Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A Mang cá và mang tôm B Cánh chim và cánh côn trùng.
C Cánh dơi và tay người D Gai xương rồng và gai hoa hồng.
21: (CĐ2013) Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
22: (CĐ 2014) Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương
tự
B Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
C Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu
hướng khác nhau và ngược lại
D Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
23: (ĐH 2009) Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là một
trong những bằng chứng chứng tỏ
A quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
B nguồn gốc thống nhất của các loài.
C sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
24: (THPTQG 2016) Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
B Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
25: (ĐH 2010) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
B Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Trang 3626: (ĐH 2010) Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta
nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ
% giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượnGibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5% Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữangười và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
B Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ BÀI 35 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN
1 Theo học thuyết Đác-Uyn, loại biến dị nào có vai trò chính trong tiến hóa?
2 Tồn tại chính trong học thuyết tiến hóa của Đác-Uyn là:
A Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
C Chưa hiểu rõ cơ chế tác động của sự thay đổi của ngoại cảnh
D Chưa thành công trong giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật
3 Động lực của chọn lọc nhân tạo là:
A sự đấu tranh sinh tồn giữa các loài với nhau
B nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người
C sự thích nghị của các vật nuôi và cây trồng do tác động của con người
D sự cải tạo giống vật nuôi và cây trồng của con người ngày càng tốt hơn
4 Quan niệm của Đác-Uyn về sự hình thành loài mới:
A Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo, theocon đường phân ly tính trạng
C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theocon đường phân ly tính trạng, từ một nguồn gốc chung
D Loài mới được hình thành tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
5 Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
6 Theo Đác-Uyn, các nhân tố chủ yếu của quá trình tiến hóa trong sinh giới là:
A Chọn lọc nhân tạo trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và di truyền và diễn ra bằng con đường phân li tính trạng
C Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên
D Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
7 Theo Đác-Uyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò là:
A tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật trong quá trình đấu tranh sinhtồn
B sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
C nhân tố chính hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D thực vật và động vật bậc thấp thích nghi trực tiếp, động vật bậc cao thích nghi gián tiếp thông qua tậpquán hoạt động
8 Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (1859) là
Trang 37A Lamac B ĐacUyn C Men Đen D Kimura.
9 Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
A những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
B biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xácđịnh
C biến dị di truyền
D biến dị đột biến
10 Theo ĐacUyn, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
A chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người
B loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con người
C gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi phù hợp vớimục tiêu sản xuất của con người
D con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho bản thân sinhvật
11 Theo ĐacUyn, thực chất của của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài
B sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
C sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
D sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
12 Động lực của chọn lọc tự nhiên là
A nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật
B sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật
C sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh
D các tác nhân trong môi trường
13 Theo Đacuyn, nguyên nhân cơ bản của tiến hoá là:
A sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
B tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá thể
C chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong thời gian dài
14 Theo ĐacUyn ,quá trình CLTN có vai trò:
A Hình thành tập quán hoạt động ở động vật
B Tích luỹ các biến dị có lợi,đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật
C Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
D Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
15 Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn:
16 Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
A chọn lọc nhân tạo B biến dị cá thể
C chọn lọc tự nhiên D chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
17 Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
18 Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
D Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên theo con đường phân li tính trạng
19 Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
Trang 38A Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
B Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
C Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
D Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
20 Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy địnhkiểu hình thích nghi với môi trường
B Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môitrường
C Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặcđiểm thích nghi với môi trường
D Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độthành đạt sinh sản
BÀI 36 HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI
1 Điều nào sau đây là đúng với tiến hoá nhỏ:
A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
B Bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có lợi,cách ly sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới
C Diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất dài
D Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
2 Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ?
A Diễn ra trong phạm vi của loài, với quy mô nhỏ
B Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn
C Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
D Diễn ra trong thời gian lịch sử rất lâu dài
3 Tiến hoá nhỏ là:
A Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành loài mới
B Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của các quần thể và kết quả là hình thành các nhóm phân loạitrên loài
C Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể và kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi
D Cả A, B và C đều đúng
4 Đặc điểm nào sau đây không phải của tiến hoá lớn?
A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài B Diễn ra trên quy mô rộng lớn
C Qua thời gian địa chất dài D Có thể tiến hành thực nghiệm dễ dàng
5 Tiến hóa lớn là quá trình hình thành
C các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp ngành D các loài mới
6 Kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ:
A Hình thành các đặc điểm thích nghi B Hình thành loài mới
7 Thuyết tiến hoá hiện đại làm sáng tỏ vấn đề nào sau đây?
A Sự hình thành các đặc điểm thích nghi
B Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
C Vai trò sáng tạo của CLTN
D Nguồn gốc chung các loài
8 Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp:
A Xây dựng cơ sở lí thuyết cho tiến hóa lớn
Trang 39B Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
C Giải thích tính đa dạng và thích nghi của sinh giới
D Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
9 Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen
và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
B Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
C Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
D Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá
BÀI 37 CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ Câu 1: Một trong những vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hoá là
A định hướng quá trình tiến hoá
B thúc đẩy sự phân li tính trạng
C tạo nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
D tạo ra vô số biến dị tổ hợp, là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
Câu 2: Nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A Các cơ chế cách li B Quá trình đột biến
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
Câu 4: Quá trình giao phối không có vai trò
A làm cho các đột biến được phát tán trong quần thể
B trung hoà tính có hại của đột biến
C định hướng quá trình tiến hoá
D tạo nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc
Câu 5: Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị
A di truyền được
B không di truyền được
C không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen
D luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể
B Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời
C Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau
D Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
A Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến
B Giao phối tạo alen mới trong quần thể
C Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá
D Giao phối phát tán đột biến trong quần thể
Câu 8: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
B làm phát sinh các alen mới trong quần thể
C phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D phân hoá các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể
Trang 40Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạngthái dị hợp
B Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể
C Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thếhệ
D Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọcchống lại alen trội
Câu 10: Một trong những vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là
A Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
B Tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
C Tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
D Phát tán các đột biến trong quần thể
Câu 11: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
B Sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn
C Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D Củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của
sinh vật?
A Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể
B Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật
C Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
D Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?
A Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọcchống lại alen trội
B Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi
C Chọn lọc tự nhiên không thể đào thảy hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể
D Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vậtlưỡng bội
Câu 14: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi
Câu 15: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong
đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
Câu 16: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
B tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
C là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
D là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Câu 17: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên