1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI BÁO CÁO NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN

63 223 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ 1 CHƯƠNG II SẢN PHẨM 5 CHƯƠNG III QUY TRÌNH SẢN XUẤT 7 III.1 Quy trình sản xuất Vest Nam 8 III.2 Quy trình sản xuất quần tây 8 III.3 Quy trình sản xuất áo jacket 12 CHƯƠNG IV CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ QUÝ 2 ( TỪ NGÀY 142018 ĐẾN NGÀY 3062018) 15 IV.1 10 nghiệp vụ chuẩn bị cho hoạt động góp vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất và tư liệu đầu vào (VÕ MẠNH HÙNG: Chủ sở hữu) từ ngày 142018 đến ngày 3042018 15 IV.2 11 nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm từ ngày 152018 đến ngày 3152018 17 IV.3 5 nghiệp vụ bán thành phẩm cho khách, bao gồm bán chịu hoặc thu tiền ngay từ ngày 162018 đến ngày 3062018 17 IV.4 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lí doanh nghiệp từ ngày 142018 đến ngày 3042018 18 IV.5 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận bán hàng từ ngày 162018 đến ngày 3062018 19 IV.6 2 nghiệp vụ liên quan đến bút toán điều chỉnh cuối kỳ 19

Trang 1

Công Ty Dệt May

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ 1

CHƯƠNG II SẢN PHẨM 5

CHƯƠNG III QUY TRÌNH SẢN XUẤT 7

III.1 Quy trình sản xuất Vest Nam 8

III.2 Quy trình sản xuất quần tây 8

III.3 Quy trình sản xuất áo jacket 12

CHƯƠNG IV CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ QUÝ 2 ( TỪ NGÀY 1/4/2018 ĐẾN NGÀY 30/6/2018) 15

IV.1 10 nghiệp vụ chuẩn bị cho hoạt động góp vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất và tư liệu đầu vào (VÕ MẠNH HÙNG: Chủ sở hữu) từ ngày 1/4/2018 đến ngày 30/4/2018 15

IV.2 11 nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm từ ngày 1/5/2018 đến ngày 31/5/2018 17

IV.3 5 nghiệp vụ bán thành phẩm cho khách, bao gồm bán chịu hoặc thu tiền ngay từ ngày 1/6/2018 đến ngày 30/6/2018 17 IV.4 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lí doanh nghiệp từ ngày 1/4/2018 đến ngày 30/4/2018 18

IV.5 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận bán hàng từ ngày 1/6/2018 đến ngày 30/6/2018 19

IV.6 2 nghiệp vụ liên quan đến bút toán điều chỉnh cuối kỳ 19

CHƯƠNG V QUAN HỆ ĐỐI ỨNG 20

CHƯƠNG VI SỔ NHẬT KÝ CHUNG 22

CHƯƠNG VII SỐ CÁI 26

CHƯƠNG VIII BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 52

CHƯƠNG IX BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 54

Trang 3

CHƯƠNG X BẢNG BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 59

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

LOGO:

Mã số thuế: 0400101556

Mã chứng

khoán: Chưa niêm yết

Trụ sở chính: 36 Ông Ích Đường - Phường Hòa Thọ Đông - Quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng

Trang 4

Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Năm 1975, khi TP Đà Nẵng được giải phóng Nhà máy Dệt Hòa Thọ được chính quền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào tháng 4/1975 Qua các lần đổi tên: Công ty dệt Hòa Thọ (1993), Công ty Dệt may Hòa Thọ (1997), Công ty TNHH MTV dệt may Hòa Thọ (2005), Tổng công ty CP dệt may Hòa Thọ chính thức đi vào hoạt động vào tháng 2/2007 Tổng Công ty CP Dệt May Hoà Thọ được đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành Dệt May Việt Nam Ngoài trụ sở và nhà máy chính đóng tại Đà Nẵng, Tổng Công ty còn có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn các tỉnh miền Trung, với tổng CBCNV khoảng 7.000 người Năm 2012, Tổng Công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng mở rộngsản xuất, tập trung sản xuất các mặt hàng cao cấp như đầu tư nhà máy sản xuất veston và hàng vạn cọc sợi mới Kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty luôn đạt tốc độ tăng bình quân hằng năm ở mức 2 con số Ngoài ra, Tổng Công ty luôn chú trọng phát triển thị trường nội địa, thương hiệu và mẫu mã cùng hệ thống tiêu thụ rộng khắp tại nhiều địa phương, thực hiện mục tiêu chiến thắng ngay trên “sân nhà”, tạo đà vươn ra chiếm lĩnh thị trường thế giới Trong năm 2012, Tổng Công ty đạt mức doanh thu 2.000 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu 88 triệu USD, tăng 16% so với năm 2011, với thị trường chủ yếu là Hoa

Kỳ, EU và các thị trường châu Á; lợi nhuận đạt 55 tỷ đồng Tổng công ty đặt mục tiêu năm 2013 đạt doanh thu 2.300 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2012, kim ngạch xuất khẩu 100 triệu USD, lợi nhuận đạt 70 tỷ đồng và tăng thêm 10% thu nhập cho người lao động

Trang 5

Tình hình hoạt động kinh doanh Công ty dệt may Hòa Thọ

Trang 6

Tình hình Tài sản Công ty Dệt may Hòa Thọ

Trang 7

CHƯƠNG II SẢN PHẨM

Hiện nay, Công ty Hòa Thọ sản xuất các loại sản phẩm :

 Sản phẩm chủ lực : gồm vest cho nam và áo khoát jacket, quần tây…

Trang 8

 Sản phẩm xuất khẩu: các sản phẩm chủ lực đều được công ty chọn và xuất khẩu sang một số nước.

Trang 9

 Sản phẩm thời trang: dành cho nam và nữ

Các sản phẩm được công ty kiểm soát chặt chẽ về quy trình sản xuất và chất lượng vải, kiểu dáng hiện đại vì vậy mọi sản phẩm của công ty đều toát lên vẻ thanh lịch đối với nữ và sự sang trọng trong trang phục nam

Trang 10

CHƯƠNG III QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất sản phẩm chủ lực của công ty

III.1 Quy trình sản xuất Vest Nam

Chuẩn bị sản xuất

- Nghiên Cứu Mẫu áo vest nam trên thị trường

- Mô tả mẫu áo vest, Lập bảng thông số kích thước thành phẩm, bản vẽ mặt trước, mặt sau, bên trong của bộ áo

- May áo mẫu, Kiểm tra áo mẫu

- Hoàn thiện sản phẩm và đóng gói

+ gắn nhãn  bấm nhãn size  lăng bụi thay móc  vào bao  gắn nhãn size  phân size  dán bao

Trang 11

III.2 Quy trình sản xuất quần tây

Quy trình may theo từng công đoạn:

Bản thiết kế mẫu

Thiết kế rập

Tính toán số đo rập

Làm rập

Các mảng trong Sản xuất may mặc:

Trên cơ sở công nghiệp, có những lĩnh vực nhất định hoặc trình tự thông qua đó hàng may mặc được sản xuất

Thiết kế/Phác thảo:

Trong sản xuất hàng may mặc, bước đầu tiên là phác thảo những mẫu trang phục cần thiết kế Vì thế, đầu tiên nhà thiết

kế sẽ vẽ nhiều mẫu vẽ phác thảo trong trên giấy Nhà thiết kế không đi vào chi tiết ở lúc này mà thả những ý tưởng sáng tạovào trang giấy và anh ta sẽ phác thảo rất nhiều mẫu Sau đó, những mẫu phác thảo này được phân tích bởi một nhóm các nhàthiết kế Cuối cùng họ sẽ chọn vài mẫu trong số chúng Những mẫu được chọn sẽ được thêm vào các chi tiết riêng hoặc theochủ đề của một bộ sưu tập Nhà thiết kế cũng vẽ bản vẽ chi tiết dựa trên những phác thảo này Bản vẽ chi tiết là bản vẻ mặtphẳng và giúp thợ làm rập trong việc hiểu các rập để dựng rập

Làm rập sản xuất

Bây giờ người ta sử dụng rập thiết kế để làm rập sản xuất Rập sản xuất là rập dùng cho sản xuất hàng loạt Người thợtạo ra các mẫu trên giấy chuyên dùng cho làm rập Giấy này được làm ra với nhiều loại Thành phần quan trọng nhất, giấylụa, làm từ loại giấy mỏng và nhẹ nhất có sẵn trên thị trường (chúng không được sản xuất từ các công ty làm rập) Đó gọi làloại giấy cơ bản 7.5 lb (3.4 kg), nghĩa là một ram giấy (500 tờ) chỉ nặng 7.5 lb (3.4 kg)

Người ta có thể dựng rập bằng hai cách: làm thủ công hoặc dựng bằng phần mềm CAD/CAM Ngày nay nhiều công typhát triển CAD/CAM vì nó dễ thao tác, vận hành trơn tru và thêm vào đó là tính chính xác mà phương pháp thủ công khôngthể đảm bảo được Đầu tư chỉ một lần vào CAD/CAM nhưng nó ‘đáng đồng tiền bát gạo’ Nhiều khách hàng trên thế giới

Trang 12

thích các công ty sử dụng CAD/CAM hơn Các mẫu rập sản xuất tạo trên CAD/CAM có thể lưu trữ dễ dàng và sửa đổi bất

kì lúc nào

Người ta phát triển rập may hoặc bản rập nháp và vải may bằng việc tính toán, dựa trên những cách đo sau:

1 Mẫu trực tiếp

2 Bản mô tả chi tiết sản phẩm/ Bảng số đo

3 Số đo kích thước thật của cơ thể

4 Khấu hao cho sự thoải mái

5 Khấu hao cho đường may

Những dung sai này sẽ khác nhau trên những loại vải và rập khác nhau

Nhảy cỡ

Mục đích của nhảy cỡ là để tạo ra rập với kích cỡ khác nhau Nhảy cỡ là phóng to hoặc thu nhỏ rập để điều chỉnh rập

đó thành nhiều kích thước Kích cỡ rập có thể là rộng, vừa và nhỏ hoặc theo kích thước rập chuẩn là 10, 12, 14, 16 … chovóc người khác nhau

Đây là cách thông thường chúng ta có được các cỡ S M L XL XXL Nhảy kích rập theo phương pháp thủ công là mộtcông việc phiền toái vì người nhảy kích phải thay đổi từng chi tiết trên rập từ vòng nách đến vòng cổ, ống tay áo, cổ tay áo,

… Sử dụng CAD sẽ dễ dàng và nhanh hơn nhiều

Giác sơ đồ

Bộ phận đo sẽ xác định chiều dài mỗi kiểu cần và số đo của quần áo Phần mềm máy tính giúp những kỹ thuật viên sắpxếp tối ưu nhất nhằm sử dụng vải hiệu quả Điểm giác được vẽ dựa trên rập gắn trên vải bằng keo dính hoặc ghim Chúngđược đặt sao cho số lượng vải hao phí ở mức tối thiểu trong quá trình cắt Sau khi hoàn thành giác sơ đồ, nhà sản xuất có thểtính toán được số lượng vải cần đặt để may Do vậy bước này hết sức quan trọng

Trang 13

Phân loại vải/ Đóng gói

Các máy phân loại vải phân loại các mẫu rập theo kích thước và thiết kế và đóng gói chúng lại thành các xấp Bướcnày đòi hỏi nhiều sự chính xác vì đóng gói các mẫu rập không đúng sẽ tạo ra vấn đề nghiêm trọng Trên mỗi xấp có thông số

rõ ràng về kích thước các mẫu và sơ đồ rập đính kèm

Cắt/Ráp

Có các trạm may để may các phần khác nhau của các mảnh vải đã cắt

Ở nơi này, có nhiều công nhân đứng máy thực hiện một công việc riêng lẻ Một công nhân đứng máy này có thể maycác đường may thẳng, trong khi người khác có thể lồng ống tay áo Thế nhưng, hai công nhân đứng máy khác có thể maycác đường may eo và khoét lỗ cúc áo Các máy may công nghiệp khác nhau cũng có thể tạo ra các loại mũi may khác nhau.Những máy này cũng có cấu hình khung khác nhau Một số máy làm việc liên tục và dẫn tiến bước chúng đã hoàn thànhtrực tiếp vào máy tiếp theo, trong khi các tổ máy có nhiều máy thực hiện các công việc tương tự nhau được giám sát bởi chỉmột công nhân đứng máy Tất cả các nhân tố này quyết định những bộ phận của một bộ quần áo có thể được may tại trạm

đó Cuối cùng, các bộ phận đã được may của quần áo, chẳng hạn như tay áo hoặc ống quần, được lắp ráp lại với nhau đểcung cấp cho ra hình dáng cuối cùng của bộ quần áo

Kiểm định lần cuối

Đối với ngành công nghiệp dệt may, chất lượng sản phẩm được tính toán trên chất lượng và tiêu chuẩn của các loại xơ,sợi, cấu trúc vải, độ bền màu, thiết kế và thành phẩm Kiểm soát chất lượng đối với sản xuất, tiền bán hàng và dịch vụ saubán hàng, giao hàng, giá cả, … là rất cần thiết đối với bất kỳ nhà sản xuất hàng may mặc, kinh doanh hoặc xuất khẩu Bất kỳ

Trang 14

vấn đề thường thấy nào liên quan đến chất lượng trong sản xuất hàng may mặc như may, màu sắc, kích thước, hoặc lỗi sảnphẩm đều không được xem nhẹ.

Đóng gói

Các thành phẩm được phân loại lần cuối dựa theo thiết kế và kích thước rồi đóng gói để chuyển đến cho các cửa hàngphân phối bán lẻ

Trang 15

III.3 Quy trình sản xuất áo jacket

1.Giai đoạn 1 ( ghi chú: PKT :phòng kĩ thuật)

2.Giai đoạn 2 ( PKT: phòng kĩ thuật ; PKH: phòng kế hoạch)

Trang 16

3.Giai đoạn sản xuất và hoàn tất

PKT lên quy trình may và thiết

kế dây chuyền sản xuất

PKH phối hợp bộ phận kiểm tra, đo đếm nguyên phụ

Giác sơ đồ + kiểm tra sơ đồ cắt

Nhập kho bán thành phẩm cho phân xưởng may

Bộ phận đánh số, bóc tập, phối kiện

Phân xưởng cắt

nhận tài liệu của

PKH và PKT lên

sơ đồ cắt

Trang 17

CHƯƠNG IV CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ QUÝ 2 ( TỪ NGÀY 1/4/2018 ĐẾN NGÀY 30/6/2018)

Phân xưởng may nhận tài liệu của PKT và PKH bố trí dây chuyền sản xuất

Đóng thùng + bị xuất hàng

Kiểm tra + đóng

gói

Ủi hoàn thành sản

phẩm

Trang 18

IV.1 10 nghiệp vụ chuẩn bị cho hoạt động góp vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất và tư liệu đầu vào (VÕ MẠNH HÙNG: Chủ sở hữu) từ ngày 1/4/2018 đến ngày 30/4/2018

1 Nghiệp vụ 1: Ngày 1/4/2018, ông Võ Mạnh Hùng góp vốn 300.000 bằng tiền gửi ngân hàng

2 Nghiệp vụ 2: Ngày 3/4/2018, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000

3 Nghiệp vụ 3: Ngày 7/4/2018, mua máy móc thiết bị (máy cắt vải, máy trải vải, máy may) 10.000, thanh toán bằng tiềnmặt cho người bán 7.000, số tiền còn lại nợ

4 Nghiệp vụ 4: Ngày 8/4/2018, trả tiền thuê mặt bằng kinh doanh trước 1 năm bằng chuyển khoản 96.000

5 Nghiệp vụ 5: Ngày 10/4/2018, mua dụng cụ văn phòng nhập kho, đã trả bằng tiền mặt 5.000

6 Nghiệp vụ 6: Ngày 11/4/2018, ông Hùng góp thêm vốn bằng phương tiện vận tải (xe tải) trị giá 200.000

7 Nghiệp vụ 7: Ngày 15/4/2018, mua nguyên vật liệu (vải, chỉ) của doanh nghiệp Minh Tâm, chưa thanh toán : 5.000

8 Nghiệp vụ 8: Ngày 17/4/2018, vay ngắn hạn ngân hàng để mua thêm máy móc thiết bị đóng gói 5.000

9 Nghiệp vụ 9: Ngày 20/4/2018, thanh toán cho doanh nghiệp Minh Tâm 5.000 bằng tiền gửi ngân hàng

10 Nghiệp vụ 10: Ngày 29/4/2018,thanh toán 3.000 còn lại cho người bán máy móc thiết bị ở nghiệp vụ 3 bằng tiền mặt

Trang 19

IV.2 11 nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm từ ngày 1/5/2018 đến ngày 31/5/2018

1 Nghiệp vụ 11: Ngày 3/5/2018, mua vải của doanh nghiệp Minh Tâm về nhập kho, đã thanh toán bằng tiền mặt 2.000

2 Nghiệp vụ 12: Ngày 5/5/2018, doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm 2.000

3 Nghiệp vụ 13: Ngày 7/5/2018, trả chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc bằng tiền mặt 1.000

4 Nghiệp vụ 14: Ngày 9/5/2018, khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận sản xuất 3.000

5 Nghiệp vụ 15: Ngày 11/5/2018, trả lương cho nhân viên sản xuất bằng chuyển khoản 10.000

6 Nghiệp vụ 16: Ngày 12/5/2018, Dùng tài khoản ngân hàng 5.000 để mua chỉ màu

7 Nghiệp vụ 17: Ngày 15/5/2018, trả chi phí điện, nước dùng cho sản xuất bằng tiền mặt 3.000

8 Nghiệp vụ 18: Ngày 16/5/2018, vay ngắn hạn 10.000 để mua thêm vải sản xuất, đã nhập kho

9 Nghiệp vụ 19: Ngày 21/5/2018, trả chi phí bảo dưỡng phương tiện vận tải bằng tiền mặt 2.000

10 Nghiệp vụ 20: Ngày 27/5/2018, mua thêm máy móc thiết bị may 5.000, đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt

11 Nghiệp vụ 21: Ngày 31/5/2018, nhập kho thành phẩm giá vốn 25.000

IV.3 5 nghiệp vụ bán thành phẩm cho khách, bao gồm bán chịu hoặc thu tiền ngay từ ngày 1/6/2018 đến ngày 30/6/2018

1 Nghiệp vụ 22: ngày 05/06/2017, đơn vị bán cho khách hàng một lô hàng giá gốc là 5.000, giá bán 7.000, khách hàng chưathanh toán cho đơn vị

2 Nghiệp vụ 23: ngày 06/06/2017, đơn vị bán cho công ty Anh Thư 1 lô hàng có giá gốc là 10.000, giá bán là 15.000,khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 20

3 Nghiệp vụ 24: ngày 10/06/2017, đơn vị bán cho công ty Bảo Anh 1 lô hàng có giá gốc là 6.000, giá bán là 9.000, kháchhàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

4 Nghiệp vụ 25: ngày 20/06/2017, đơn vị bán cho công ty Quỳnh Duyên 1 lô hàng theo phương thức chuyển hàng có giágốc 2.000, giá bán là 3.000

5 Nghiệp vụ 26: ngày 22/06/2017, công ty Quỳnh Duyên nhận được hàng và thanh toán bằng tiền mặt

IV.4 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lí doanh nghiệp từ ngày 1/4/2018 đến ngày 30/4/2018

1 Nghiệp vụ 27: Ngày 2/4/2018, đơn vị thanh toán cho 1 buổi tiếp khách của quản lí

là 200 bằng tiền mặt

2 Nghiệp vụ 28: Ngày 5/4/2018, ứng tiền mặt cho anh Duy là nhân viên của công ty đi công tác ở nước ngoài 7.000

3 Nghiệp vụ 29: Ngày 7/4/2018,mua các dụng cụ, vật dụng dùng cho phòng quản lí

đã nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt 500

4 Nghiệp vụ 30: Ngày 11/4/2018, đơn vị tính tiền lương cho nhân viên phòng quản lí 5.000 bằng chuyển khoản ngân hàng

5 Nghiệp vụ 31: Ngày 22/4/2018, khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận quản lí 1.000

Trang 21

IV.5 5 nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của bộ phận bán hàng từ ngày 1/6/2018 đến ngày 30/6/2018

1.Nghiệp vụ 32: Ngày 3/6/2018, khấu hao tài sản dùng cho bộ phận bán hàng 700

2.Nghiệp vụ 33: Ngày 11/6/2018, đơn vị tính tiền lương phải trả cho nhân viên của bộ phận bán hàng bằng chuyển khoản3.000

3.Nghiệp vụ 34: Ngày 17/6/2018, đơn vị trả tiền mặt chi phí quảng cáo cho mặt hàng mới của đơn vị 1.000

4.Nghiệp vụ 35: Ngày 29/6/2018, chuyển khoản tiền chi phí dịch vụ vận chuyển hàng đến nơi bán hàng 3.000

5.Nghiệp vụ 36: Ngày 30/6/2018, thanh toán chi phí thuê mặt bằng bán hàng trong tháng 6 bằng tiền mặt 8.000

IV.6 2 nghiệp vụ liên quan đến bút toán điều chỉnh cuối kỳ

1 Ngày 1/6/2017 , công ty VNF kí hợp dồng với công ty vải Mạnh Hùng về cung cấp dịch vụ Gía trị dịch vụ hàng tháng

là 5000 và được công ty vải Mạnh Hùng thanh toán cho công ty VNF vào ngày 30 hàng tháng sau khu nhận hóa đơn từ công ty VNF

2 Ngày 30/6/2017, dựa trên kết quả kiểm kê : giá trị văn phòng phẩm còn lại là 1500 và xác định văn phòng phẩm đã dùng trong kì là 5000

Trang 22

CHƯƠNG V QUAN HỆ ĐỐI ỨNG

Trang 24

STT dòng

Số hiệu

TK đối ứng

Trang 25

mặt 19 111 500011/4/2018 HĐ,PT 11/4/2018 Chủ sỡ hữu góp thêm vốn bằng phương tiện vận tải (xe tải) X 20 211 200000

3/5/2018 HĐ,PC 3/5/2018 Mua vải in của doanh nghiệp Minh Tâm bằng tiền mặt X 2 152 2000

Trang 26

máy móc bằng tiền mặt 7 111 10009/5/2018 PC 9/5/2018 Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất X 8 627 3000

21/5/2018 HĐ,PC 21/5/2018 Trả chi phí bảo dưỡng phương

tiện vận tải bằng tiền mặt X

3/6/2018 PC 3/6/2018 Khấu hao tài sản ở bộ phận bán hàng X 2 641 700

X

Trang 27

7 511 70006/6/2018 UNC, PXK,PT 6/6/2018

Bán cho công ty Anh Thư 1 lô hàng có giá gốc 10.000,giá bán 15.000,đã thanh toán qua chuyển khoản

Bán cho công ty Quỳnh Duyên 1

lô hàng theo phương thức chuyển hàng có giá gốc 2.000, giá bán 3.000 Công ty Quỳnh Duyên vẫn chưa nhận được hàng

Trang 28

30/6/2018 HĐ,PC 30/6/2018 Thanh toán chi phí thuê mặt bằng bán hàng trong tháng 6 bằng tiền

mặt

30/6/2018 HĐ 30/6/2018 Chi phí văn phòng phẩm của bộ phận bán hàng X 3233 641152 5000 5000

30/6/2018 Phiếu kế toán 30/6/2018 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang X

Trang 29

SỔ CÁIQuý 2/2018 (đvt 1.000đ)

Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622

SốhiệuTKđốiứng

30/06/201

Trang 30

SỔ CÁI Quý 2/2018 (đvt 1.000đ)

Tên tài khoản: Hàng gửi đi bán Số hiệu: 157

TKđốiứng

Trang 31

SỔ CÁI Quý 2/2018 (đvt 1.000đ)

Tên tài khoản:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621

TKđốiứng

Số phát sinh

Số dư đầu kì30/06/201

Ngày đăng: 16/03/2019, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w