Sắc ký (tiếng Anh: chromatography, từ tiếng Hy Lạp là χρῶμα chroma có nghĩa là màu sắc và γράφειν graphein nghĩa là ghi lại1) là một trong các kĩ thuật phân tích thường dùng trong phòng thí nghiệm của bộ môn hoá học phân tích dùng để tách các chất trong một hỗn hợp. Nó bao gồm việc cho mẫu chứa chất cần phân tích trong pha động, thường là dòng chảy của dung môi, di chuyển qua pha tĩnh. Pha tĩnh trì hoãn sự di chuyển của các thành phần trong mẫu. Khi các thành phần này di chuyển qua hệ thống với tốc độ khác nhau, chúng sẽ được tách khỏi nhau theo thời gian, giống như các vận động viên chạy maratông. Một cách lý tưởng, mỗi thành phần đi qua hệ thống trong một khoảng thời gian riêng biệt, gọi là thời gian lưu. Trong kĩ thuật sắc ký, hỗn hợp được chuyên chở trong chất lỏng hoặc khí và các thành phần của nó được tách ra do sự phân bố khác nhau của các chất tan khi chúng chảy qua pha tĩnh rắn hay lỏng. Nhiều kĩ thuật khác nhau đã được dùng để phân tích hợp chất phức tạp dựa trên ái tính khác nhau của các chất trong môi trường động khí hoặc lỏng và đối với môi trường hấp phụ tĩnh mà chúng di chuyển qua, như giấy, gelatin hay gel magie silicate. Sắc ký phân tích được dùng để xác định danh tính và nồng độ các phân tử trong hỗn hợp. Sắc ký tinh chế được dùng để tinh chế các chất có trong hỗn hợp.
Trang 1Nội dung tiết học
4.4 Thu nhận protein
4.4.3 Phương pháp sắc kí
4.4.3.2 Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 2 Dựa vào điện tích thực của protein tại một điểm pH nhất định
Nguyên tắc
Tương tác giữa protein mang điện với các hạt nhựa trao đổi ion
Tách giải bằng cách tăng nồng độ của ion trong pha động
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 3Nguyên tắc Mô hình sắc kí trao đổi ion
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 4Nguyên tắc Tương tác protein – nhựa trao đổi ion
(a) Những hạt mang điện tích
dương sẽ trao đổi ion âm với
dung dịch đệm Protein tích điện
âm cũng trao đổi ion dương
tương tác với nó.
b)protein thay thế những ion âm tương tác với hạt, như hạt thay thế những ion dương tương tác với protein.
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 5Các phương pháp
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
- Sắc kí trao đổi ion âm
Trang 6 Nhựa trao đổi mang điện tích âm: thường
sử dụng cột diethylaminoethyl-cellulose
(DEAE-cellulose)
Các phương pháp
Tương tác với protein mang điện tích
dương
Tách giải bằng cách tăng nồng độ của ion trong pha động, ion dương (Na+)sẽ thay thế phân tử protein
Sắc kí trao đổi ion dương
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 7 Nhựa trao đổi mang điện tích dương:
thường sử dụng cột carboxymethyl-cellulose (CM-cellulose)
Các phương pháp
Tương tác với protein mang điện tích âm
Tách giải bằng cách tăng nồng độ của ion trong pha động, ion âm trong dung dịch(Cl-)
sẽ thay thế phân tử protein
Sắc kí trao đổi ion âm
Phương pháp sắc kí trao đổi ion
Trang 8 Thực hiện ở pH thích hợp.
Các lưu ý
Nồng độ ion trong dung dịch đệm
Có thể sử dụng biến thiên pH (gradient pH) hoặc biến thiên nồng độ ion (gradient nồng
độ ion) để đạt được kết quả phân tách protein tốt nhất
Phương pháp sắc kí trao đổi ion