LÝ THUYẾT SÓNG NGẪU NHIÊN 3 MÔI TRƯỜNG BIỂN MỤC LỤC 8.1 Một số khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất 8.1.1.. MÔI TRƯỜNG BIỂN d Luật phân phối Định nghĩa:Luật phân phối là tập hợp tất c
Trang 1KHOA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN & DẦU KHÍ
Bộ môn Cơ sở Kỹ thuật Công trình biển và Công trình ven biển
MÔI TRƯỜNG BIỂN TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH
2
MÔI TRƯỜNG BIỂN TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH
Chương 8 LÝ THUYẾT SÓNG NGẪU NHIÊN
3
MÔI TRƯỜNG BIỂN
MỤC LỤC
8.1 Một số khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất
8.1.1 Biến cố ngẫu nhiên
8.1.2 Đại lượng ngẫu nhiên
8.2 Những điểm cơ bản của lý thuyết các quá trình
1) Các phương pháp nghiên cứu 2) Các trạng thái biển
3) Phương pháp dự báo sóng và xử lý số liệu thống kê
Trang 2MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT
XÁC SUẤT
8.1.1 Biến cố ngẫu nhiên
a) Định nghĩa:
Định nghĩa 1: Biến cố ngẫu nhiên là 1 biến cố nào đó có thể
xảy ra hay không xảy ra trong những điều kiện cho biết
Ví dụ:Điều kiện trời mưa, đi làm trễ do hỏng xe
Định nghĩa 2: Xác suất của 1 biến cố ngẫu nhiên là sự đánh
giá về lượng khả năng xuất hiện của biến cố ngẫu nhiên đó
Ví dụ:
Có n biến cố xung khắc xảy ra (ví dụ, gieo con xúc sắc6
mặt, sự xuất hiện mỗi mặt là 1 biến cố) Khả năng xảy ra của 1
biến cố trong n biến cố xung khắc có xác suất như nhau trong
điều kiện nào đó là:
8.1.2 Đại lượng ngẫu nhiên
a) Định nghĩa:Đại lượng ngẫu nhiên (ĐLNN) là đại lượng biếnđổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào ngẫu nhiên, ngoài ra khôngthể biết trước giá trị đó
Phân biệt 3 loại ĐLNN:
1) ĐLNN liên tục; 2) ĐLNN rời rạc; 3) ĐLNN gián đoạn
-ĐLNN gián đoạncó thể nhận được một số giá trị xác định nào
đó trong 1 khoảng cho trước;
Ví dụ:Số lần xuất hiện sóng thần ở một khu vực trong vòng 25
năm
-ĐLNN rời rạc: số lần xuất hiện sự kiện cho trước trong n phép
thử mà nó có thể nhận các giá trị rời rạc 0, 1, 2, …
Ví dụ: Số nốt xuất hiện khi gieo một con xúc sắc là biến ngẫu
nhiên rời rạc nhận giá trị 1, 2, 3, 4, 5, 6
8
MÔI TRƯỜNG BIỂN
- ĐLNN liên tục: là ĐLNN có thể lấy một giá trị tuỳ ý trong khoảng cho trước.
Ví dụ:
- Các yếu tố sóng biển;
- Giá trị góc lắc của công trình nổi;
- Giá trị ứng suất trong kết cấu công trình biển thép, trong kết cấu tàu thuỷ v.v.
Vậy, xác suất để cho đại lượng ngẫu nhiên A nào đó liên tục lấy 1 giá trị xác định x (a,b) là bằng 0.
Trang 3MÔI TRƯỜNG BIỂN
d) Luật phân phối
Định nghĩa:Luật phân phối là tập hợp tất cả các giá trị có
thể có của ĐLNN và xác suất của những giá trị có thể này
Hàm phân phối của đại lượng ngẫu nhiên Xđược gọi là
hàm F(x) của các giá trị có thể mà tại mỗi giá trị x cho xác suất
rằng X nhỏ hơn x, tức là:
vàtrong đó - giá trị xác định của x
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Nếu giá trị x nằm trong khoảng x1< x < x2, F(x1)=0; F(x2)=1
Xác suất để X nằm trong khoảng <X< là:
Hàm mật độ xác suất f(x)quan hệ với hàm phân phối xác suấtF(x) bởi biểu thức:
Như vậy hàm f(x) là luật phân phối vi phân Hàm f(x) có thứnguyên 1/x
Từ đó ta có thể biểu diễn F(x) như sau:
11
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Các tính chất cơ bản của hàm mật độ xác suất:
1) Vì F(x) là hàm không giảm, nên f 0
2) Diện tích nằm dưới đường cong f(x):
Xác suất để X nằm trong khoảng (, ) bằng diện tích dưới
đường cong trong khoảng này:
12
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Xác suất để X nằm trong khoảng (, ) bằng diện tích dướiđường cong trong khoảng này:
Xác suất để đại lượng ngẫu nhiên X nằm trong khoảng từ xđến x+dx là:
Thông thường, chỉ cần giới hạn ở việc xem xét 1 số đặc trưng
số của luật phân phối mà chúng xác định các tính chất cơ bảncủa ĐLNN Những đặc trưng số này không thay thế luật phânphối; chúng được dùng để đánh giá gần đúng về số trị củaĐLNN
Trang 4MÔI TRƯỜNG BIỂN
Các đặc trưng cơ bản của ĐLNN:
- Mô men ban đầu bậc k (mô men gốc bậc k, hoặc mô men
không trung tâm bậc k):
- Mô men trung tâm bậc k:
trong đó: X - E(X) – là ĐLNN trung tâm
+ Mô men trung tâm:
15
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Khi k=2 thì:
2- được gọi là phương sai của ĐLNN
Dx- đặc trưng cho độ tản mạn của các giá trị có thể của ĐLNN
xung quanh giá trị trung bình
Về mặt hình học, Dxlà mô men quán tính của diện tích dưới
đường cong f(x) đối với trục đi qua mx
Thứ nguyên của Dxlà x2
- là độ lệch chuẩn của ĐLNN hay độ lệch trung
bình bình phương
16
MÔI TRƯỜNG BIỂN
e) Một số luật phân phối của các ĐLNN liên tục
e-1 Luật phân phối chuẩn (Luật phân phối Gauss):
- Mật độ xác suất của đại lượng ngẫu nhiên X phân bố theoluật phân phối chuẩn:
- Hàm phân phối:
Trang 5MÔI TRƯỜNG BIỂN
Luật phân phối chuẩncủa ĐLNN là luật phân phối 2 thông số
được xác định đầy đủ bằng 2 đặc trưng bằng số là mxvà Dx
19
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Với k=1, 2, 3,4 ta có:
20
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Khi k=3 tức là =2xngười ta gọi luật phân phối theo qui tắcxích-ma Qui tắc này được sử dụng rộng rãi trong thực tế
Trang 6MÔI TRƯỜNG BIỂN
Các ĐLNN tuân theo luật phân phối chuẩn gồm có:
- Tung độ sóng
- Các đặc trưng cơ học của vật liệu (ví dụ, giới hạn
chảy)
- Góc lắc của công trình nổi
- Ứng suất trong kết cấu công trình biển do tác động
của sóng
- v.v…
22
MÔI TRƯỜNG BIỂN
e-2 Luật phân phối Rayleigh
Giả sử có đại lượng ngẫu nhiên X phụ thuộc tham số tnào đó có luật phân phối chuẩn với Dx 0 và mx= 0 Nếu trongkhoảng giữa các điểm không X(t) có dạng gần với hình sin và
có một cực trị thì phân phối của biên độ x0tuân theo luật phânphối Rayleigh
Hàm mật độ phân phối f(x) :
23
MÔI TRƯỜNG BIỂN
và hàm phân phối xác suất F(x):
Từ biểu thức f(x0) và F(x0) thấy rằng luật phân phối Rayleigh
là luật phân phối được xác định đầy đủ thông qua một thông số
là Dx
Luật phân phối Rayleigh được sử dụng rộng rãi để mô tả xác
suất chiều cao sóng biển và biên độ lắc không điều hoà của tàu
thuỷ trên sóng
24
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Độ đảm bảo (hay xác suất vượt) của đại lượng x0là:
Từ biểu thức (*) ta có:
Trang 7MÔI TRƯỜNG BIỂN
Giá trị trung bình của ĐLNN x0 có luật phân phối Rayleigh
được xác định theo công thức sau:
Thực hiện phép lấy tích phân từng phần đối với (**) theo công
thức:
ta nhận được:
26
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Vậy độ đảm bảo của giá trị trung bình của ĐLNN có luật phânphối Rayleigh là45,6%
27
MÔI TRƯỜNG BIỂN
e-3 Luật phân phối Weibull
Hàm phân phối xác suất và hàm mật độ xác suất của
ĐLNN có luật phân phối Weibull được xác định theo công thức
sau:
với x 0
28
MÔI TRƯỜNG BIỂN
trong đó: x1- giá trị tối thiểu có thể có của đại lượng ngẫu nhiên
X (trường hợp giới hạn x1=0)
b - số dương tuỳ ý
a – hằng số, a>0Trường hợp x1=0 , giá trị trung bình và phương sai của đạilượng ngẫu nhiên X là:
- hàm Gamma:
Trang 8MÔI TRƯỜNG BIỂN
Nhận xét:
1)Các nghiên cứu Bô-lô-chin (Giáo sư người Nga) cho
thấy luật phân phối các giá trị cực trị của ĐLNN phù hợp với
phân phối Weibull
2) Luật phân phối Weibull dược dùng để mô tả phân
phối dài hạn của chiều cao sóng đáng kể
3) Giới hạn đàn hồi và các đặc trưng độ bền mỏi của
thép tuân theo luật phân phối Weibull
30
MÔI TRƯỜNG BIỂN
f) Hệ các Đại lượng ngẫu nhiên
Trong nhiều trường hợp thực tế quan trọng hay gặp số ĐLNN lớn hơn 1 (hay hệ n các ĐLNN)
Đặc trưng của hệ 2 ĐLNN X và Y được xác định bởi hàmphân phối 2 chiều:
hoặc hàm mật độ xác suất hai chiều:
Nếu X và Y tuân theo luật phân phối chuẩn thì f(x,y) được xácđịnh bởi 5 thông số:
trong đó rxy– hệ số tương quan
31
MÔI TRƯỜNG BIỂN
- mô men tương quan
Hệ số tương quan xác định theo công thức sau:
trong đó:
Hai đại lượng ngẫu nhiên có Kxy = 0 là 2 ĐLNN không tương
quan
Chú ý: Các ĐLNN độc lập luôn luôn không tương quan Nhưng
các ĐLNN không tương quan vẫn có thể phụ thuộc lẫn nhau
32
MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.2 NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT CÁC QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN
Bản chất của sóng biển là tính không điều hoà, vì sự thayđổi chiều cao của mặt biển ở một điểm cho trước là mộtquá trình ngẫu nhiên theo thời gian Vì vậy mô hình toánhọc tiền định của sóng như hệ thống sóng phẳng dạnghình sin với tần số xác định và độ sâu nước không đổi là
mô hình gần đúng “thô thiển” của sóng biển thực tế
Các phản ứng của công trình nổi chịu tác động củaQTNN sóng biển cũng là các quá trình ngẫu nhiên theothời gian Do vậy để nghiên cứu các quá trình đó cần sửdụng đến công cụ toán học là lý thuyết các quá trìnhngẫu nhiên để mô tả
Trang 9MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.2.1 Hàm ngẫu nhiên và các đặc trưng của hàm
ngẫu nhiên
Các đại lượng vật lý biến đổi ngẫu nhiên có thể mô
tả bằng các hàm ngẫu nhiên.
Định nghĩa: Hàm ngẫu nhiên là hàm số mà dạng
của nó có thể khác nhau trong các thử nghiệm khác
nhau, ngoài ra không thể xác định trước dạng của
nó trong một phép thử cho trước.
34
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Hàm ngẫu nhiên phụ thuộc nhiều biến số F(x, y, z, t, …) là hàm ngẫu nhiên nhiều biến hay
trường ngẫu nhiên
Ví dụ:
1) Độ dâng (x, y, z, t) của bề mặt tự do của biển
do chuyển động sóng phụ thuộc vào toạ độ trong không gian và thời gian (x,z,t) với z- độ sâu nước;
2) Vận tốc của phần tử nước V phụ thuộc vào (x,y,z,t).
(x, y, z, t) và V(x, y, z, t) là những trường ngẫu nhiên.
Dạng cụ thể của hàm ngẫu nhiên trong một thử nghiệm được gọi là thể hiện của hàm ngẫu nhiên.
35
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Hình dưới đây là năm thể hiện có thể của một ngẫu
nhiên quá trình ngẫu nhiên đi bộ.
36
MÔI TRƯỜNG BIỂN
4 thể hiện của quá trình ngẫu nhiên sóng biển
Như vậy, có thể nói rằng hàm ngẫu nhiên X(t), t - đối số bất kỳ, như một tập hợp vô hạn của các thể hiện x(t)
Trang 10MÔI TRƯỜNG BIỂN
Quá trình ngẫu nhiên: là hàm ngẫu nhiên phụ thuộc 1 biến
thời gian
Tại thời điểm t = t1ta có một mặt cắt của QTNN, mà các
tung độ ngẫu nhiên là những đại lượng ngẫu nhiên Ví dụ tại
t = t1có x(t1), tại t = t2có x(t2)
Trong 2 mặt cắt có 2 đại lượng ngẫu
nhiên
Như vậy, cũng có thể giải thíchQTNN
như tập hợp vô hạn hay hệ thống
vô hạn các đại lượng ngẫu nhiên.
38
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Đại lượng ngẫu ngiên x(t1) có các tính chất sau:
+ Luật phân phối xác suất, nhìn chung phụ thuộc t + f(x1, t1) - là hàm mật độ xác suất một chiều của ĐLNN
MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.2.2 Các phương pháp mô tả hàm ngẫu nhiên
Theo lý thuyết các QTNN, các QTNN được mô tả theo2
cách:
- mô tả thông qua hàm phân phối
- mô tả thông qua phân tích Fourie
a) Mô tả các QTNN thông qua hàm phân phối
Sử dụng các ký hiệu sau:
X(t), Y(t), Z(t),… - các QTNN
x(t), y(t), z(t),… - các thể hiện hay các giá trị có thể có
của QTNN
t - tham số biến thiên liên tục
Trong trường hợp của QTNN thì t là biến thời gian
40
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Một QTNN được mô tả đầy đủ bởi hàm phân phối xác suấtcác cấp Ví dụ, QTNN cấpnđược đặc trưng đầy đủ bởi:
- hàm phân phối xác suất cấp n:
- hàm mật độ xác suất cấp n:
Tuy nhiên, đối với các mục đích thực tế chỉ cần biết các đặc trưng sốcủa QTNN là đủ
Trang 11trong đó: mx(t) - là hàm không ngẫu nhiên Tại mỗi
mặt cắt của mx(t) là giá trị trung bình của đại lượng
ngẫu nhiên.
42
MÔI TRƯỜNG BIỂN
- Mô men trung tâm bậc 2 của mặt cắt của QTNN x(t):
trong đó Dx(t) – là phương sai của QTNN, là hàm không ngẫu nhiên phụ thuộc vào thời gian.
Tuy nhiên, mx(t) và Dx(t) không đủ để đặc trưng cho một QTNN Để thiết lập sự phụ thuộc thống kê giữa các giá trị của QTNN x(t) ở các thời điểm t1và t2người ta sử dụng khái niệm hàm tương quan (hoặc hàm tự tương quan) Kx(t1, t2) mà với mỗi cặp giá trị t1
và t2hàm Kx(t1, t2) bằng mô men tương quan của các mặt cắt tương ứng của QTNN x(t).
43
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Hàm Kx(t1, t2) xác định bởi biểu thức sau:
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Lý thuyết các QTNN chỉ sử dụng các mô men bậc 1
và bậc 2 gọi là lý thuyết tương quan của các QTNN.
QTNN dừng: Quá trình ngẫu nhiên dừng được định nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
* Quá trình ngẫu nhiên dừng theo nghĩa hẹp là quá trình ngẫu nhiên có mật độ xác suất nhiều chiều (n chiều) không phụ thuộc vào sự thay đổi của điểm gốc tính thời gian Tức là:
ở đây - là khoảng thời gian cố định bất kỳ nào đó.
Trang 12MÔI TRƯỜNG BIỂN
* Quá trình ngẫu nhiên dừng theo nghĩa rộng:
Vì là bất kỳ, đặt = - t1, khi đó có:
cho tất cả các thời điểm Và:
Mật độ xác suất 2 chiều chỉ phụ thuộc vào khoảng thời gian
(t2-t1), tức là:
46
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Vậy hàm tương quan của QTNN cũng chỉ phụ thuộc vào (t2-t1),tức là:
Phương sai của QTNN khi t1= t2là:
Như vậy, QTNN dừng theo nghĩa rộng có:
Quá trình ngẫu nhiên dừng theo nghĩa rộng sẽ được sử dụng
để xét sóng biển là một QTNN
47
MÔI TRƯỜNG BIỂN
• Tính chất êgođíc của QTNN dừng:
Đặc trưng thống kê của quá trình nhận được bằng phép tính
lấy trung bình theo tập hợp nhiều thể hiện trong một thời điểm
cho trước với xác suất gần với một cách tuỳ ý bằng đặc trưng
nhận được bằng cách lấy trung bình theo một thể hiện với thời
gian đủ dài
Nêu ví dụ về tính toán đặc trưng sóng:
Giá trị trung bình của tập hợp các đại lượng ngẫu nhiên E[x(t1)]
tại cùng thời điểm t1của một số vô hạn các bản ghi theo thời gian
x1(t1), x2(t1), x3(t1),…, xn(t1) (Hình 1) tương đương với giá trị trung
bình theo thời gian tại mọi thời điểm cho trênhình 2của một số
vô hạn các giá trị x1(t1), x1(t2), x1(t3),…, x1(tn) tức là:
48
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Hình ảnh minh họa cho giải thích tính chất êgôđíc:
Trang 13MÔI TRƯỜNG BIỂN
b) Phân tích phổ hàm ngẫu nhiên
b-1 Phân tích chuỗi Phuriê của 1 hàm số
Xét hàm tuần hoàn bất kỳ f(t), t - đối số bất kỳ (không nhất
thiết là thời gian) Tính chất tuần hoàn của hàm f(t) được viết như
sau:
f(t) = f(t + nT) với T - là chu kỳ; n = 1, 2, 3,…, n
Hàm tuần hoàn f(t) có thể phân tích thành chuỗi Phuriê như sau:
50MÔI TRƯỜNG BIỂN
51
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Khi f(t) là hàm không điều hoà, sử dụng tích phân Furiê để biểu
diễn hàm không điều hoà bằng tổng vô hạn các thành phần điều
hoà Trong tích phân Furiê các tần số tạo thành dãy liên tục
trong đó:
Chú ý đến a - là hàm chẵn, b - là hàm lẻ, thì:
52
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Xét hàm S() được gọi là hàm phổ dạng sau:
S() = a – ibtrong đó: a và b xác định bởi các công thức nêu ở trên:
Thực hiện biến đổi toán học ta cặp biến đổi Furiê sau:
Có nghĩa là nếu biết S() thì có thể xác định được f(t), và ngược lại
Trang 14MÔI TRƯỜNG BIỂN
Điều kiện để biểu diễn f(t) dưới dạng tích phân Furiê:
f(t)- là mô đun (hay giá trị tuyệt đối của f(t))
Điều kiện (****) được thoả mãn thì giá trị trung bình của
MÔI TRƯỜNG BIỂN
Vì Kx() là hàm chẵn của đối số , nên có thể viết:
với điều kiện hàm Sxx() là hàm tích phân được một cách tuyệt đối, tức là Sxx() thoả mãn:
Đối với QTNN dừng khi = 0 có:
55
MÔI TRƯỜNG BIỂN
VậyDxlà diện tích của hình nằm dưới đường cong Sxx()
Thấy rằng, tung độ của đường cong Sxx() đặc trưng cho sự
phân bố phương sai theo tần số, đồng thời đặc trưng cho sự
phân bố năng lượng Do đó hàm Sxx() còn được gọi là mật
độ phổ của phương sai hay mật độ phổ năng lượng.
56
MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.3 Nghiên cứu thực nghiệm về sóng
Các nghiên cứu đã trình bày ở trên chỉ mới đề cập đếnsóng tuần hoàn, với 1 tần số dao động cho trước, ở chiều sâunước hoặc là thay đổi hoặc không thay đổi
Thực tế đo đạc sóng cho thấy sự thay đổi chiều cao mặtnước biển ở 1 điểm cho trước (x, t) là một quá trình ngẫunhiên (QTNN) Sự thay đổi của sóng bề mặt có thể là:
- thay đổi chiều cao sóng
- thay đổi chiều dài sóng
- thay đổi hướng lan truyền sóng
Do vậy, để xác định tác động của sóng lên công trìnhbiển (CTB) sát với thực tế cần sử dụng mô hình xác suất để
mô tả sóng thực là 1 QTNN
Trang 15MÔI TRƯỜNG BIỂN
Các phương pháp sau để thu thập số liệu về sóng thực:
1) Quan sát bằng mắt: Tổ chức quốc tế WMO (World
Meteorological organization) chia biển và đại dương thế giới
thành 9 khu vực và đặt các trạm quan sát;
2) Sử dụng các dụng cụ đo: đặt trên các phao nổi, tàu
nghiên cứu biển, trên các dàn khoan;
3) Sử dụng vệ tinh(Satelit)
Các số liệu sau khi thu thập được chuyển về các Trung
tâm Khí tượng thuỷ văn và ở đó người ta tiến hành xử lý
58
MÔI TRƯỜNG BIỂN
8.4 Các phương pháp nghiên cứu sóng thực và các trạng thái biển
8.4.1 Các phương pháp nghiên cứu sóng thực 1) Phương pháp sóng phổ:
Phương pháp này sử dụng lý thuyết trồi xử lý các yếu tố
xác suất để mô tả sóng Theo lý thuyết trồi, ta tìm được quy
luật của những dòng cực trị Các tham số sóng quan trọng
nhận được là: chiều cao sóng, chu kỳ sóng, chiều dài sóng,
hướng lan truyền sóng, v.v
Trong trường hợp này sóng tính toán là sóng có chu kỳ
và chiều cao tương ứng với sóng cực đại xảy ra trong các điều
kiện ngoại cảnh cho trước Phương pháp sóng thiết kế là
Các thông số đặc trưng có tính chất thống kê của sóngdùng để mô tả TTBNH là: