đề cương thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại địa bàn tỉnh ninh thuận. đề cương thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại địa bàn tỉnh ninh thuận.đề cương thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại địa bàn tỉnh ninh thuận.đề cương thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại địa bàn tỉnh ninh thuận.
Trang 1A: PHẦN MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỂ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngành nôngnghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, lợi íchngười nông dân đang bị xem nhẹ Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh những lợiích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cẩn giải quyết, vấn đề khoảng cáchgiàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thànhthị và khu vực nông thôn Phẩn lớn các hộ nông dân trên khắp cả nước đều sử dụngphương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc hậ trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả thấp
về kin tế Hàng loạt các vấn đề cẩn giải quyết tại các địa phương để nâng cao mứcsống cho người dân như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tẩng, kĩthuật sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tếtoàn cẩu, cẩn có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn bộ cácvấn đề của nền kinh tế Đáp ứng yêu cẩu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nôngthôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cẩn làmtrong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêucẩu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nểnkinh tế thế giới
Thực hiện nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nôngthôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nôngthôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xâydựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng vềphát triển nông thôn, xã Trực Đại đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới xây dựnglàng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch
Từ năm 2011, huyện Thuận Bắc đã triển khai áp dụng hoạt động nông thôn mớicủa chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triển nông nghiệp ởđịa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao so với những thời kỳ trước.Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi Đời sống người dân
đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thẩn, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnhquan môi trường được đảm bảo hơn Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi hành,nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cẩn được giải quyết Do đó tôi chọn nghiên cứu
đề tài: “ Nghiên cứu các yếu tố tác động đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyệnThuận Bắc và trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựngnông thôn mới tại huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới
Trang 2Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại huyện Thuận Bắc.
Phân tích yếu tố tác động đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyệnThuận Bắc
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nôngthôn mới tại xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình xây dựng nông thôn mới đangđược triển khai tại địa phương
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hìnhnông thôn mới
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại địa bàn huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
Về thời gian: Số liệu được lấy trong 4 năm 2011-2014
Phạm vi nội dung: Do thời gian hạn hẹp, tác giả chỉ tập trung tiến hành nghiêncứu những tác động chính đối với quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương
đó là: kinh tế của người dân, trình độ dân trí và nhận thức của người dân, điều kiện tựnhiên và cơ sở hạ tầng, các chương trình, dự án trên địa bàn, chính quyền địa phương
và các tổ chức chính trị - xã hội, sự huy động nội lực của công đồng, văn hóa, tôngiáo và vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng, áp dụng tiến bộ khoa học– kỹ thuật, việc làm nông thôn Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả côngtác triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương
Thời gian thực hiện đề tài
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kêcủa xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sốngcủa xã
Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Trực Đại huyệnTrực Ninh, tỉnh Nam Định bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quátrình xây dựng nông thôn mới Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình chngcủa xã Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số ngườidân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chươngtrình nông thôn mới tại địa phương
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, sốbình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêuchí nông thôn mới của xã
Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước và saukhi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quảkhi áp dụng mô hình nông thôn mới
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đóphân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu
Trang 36 Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Trong chương 1, tác giả tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài nhằm hìnhthành cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả khái quát sơ lược vềtình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trong chương 2, tác giả trình bày một số lý luận cơ bản về các yếu tố tác độngđến công tác xây dựng nông thôn mới Ngoài ra, trình bày phương pháp nghiên cứuthông qua các bước: mô tả quy trình nghiên cứu; mô tả cách lựa chọn mẫu; xử lý dữliệu và các phương pháp phân tích nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Trong chương này tác giả thực hiện mô tả đặc điểm nghiên cứu như các thôngtin về kinh tế - xã hội của địa phương, trình độ dân trí và nhận thức của người dân,điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, các chương trình, dự án trên địa bàn, chính quyềnđịa phương và các tổ chức chính trị - xã hội, sự huy động nội lực của công đồng, vănhóa, tôn giáo và vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng, áp dụng tiến bộkhoa học – kỹ thuật, việc làm nông thôn Tiếp đó, tác giả đánh giá mối liên kết giữacác tác nhân tác động đến công tác xây dựng nông thôn mới Tác giả tiến hành thựchiện hồi quy mô hình các tác động nhăm xác định và phân tích các tác nhân chính tácđộng đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Bắc Trên cơ sở phântích thực trạng và kết quả mô hình hồi quy, tác giả đề xuất một số gợi ý nhằm nângcao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Bắc, tỉnh NinhThuận
Trang 4Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằngvùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so vớithành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tẩng, nghĩa là cơ sở hạtẩng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thờigian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điềukiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng sinh sống củatập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào cáchoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định
và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho conngười và tạo ra của cải cho xã hội
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nôngnghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính
là đất đai
1.1.2 Nông thôn mới:
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị xã, thị trấnhay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình nông thônmới là tổng thể , những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theotiêu chí mới đáp ứng yêu cẩu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung môhình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới đượcquy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cẩu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vậnhành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chínhtrị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, cóthể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lựccủa người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phẩn thựchiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi cơ sở vật chất, diệnmạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây
là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cẩn tập trunglãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương
Trang 5Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề rachủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống củanhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thẩncủa cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “ Xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tẩng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đôthị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nângcao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnhđạo của Đảng được tăng cường”.
1.2 Sự cần thiêt xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốcgia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cẩn quan tâm phát triểnnông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở ViệtNam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực hiện đường lối mới của Đảng
và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặttrận hàng đẩu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở
cơ sở Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nôngnghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cẩn được giải quyết để đápứng kịp xu thế toàn cẩu Một số yếu tố như:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã có quy hoạchnhưng thiếu đồng bộ, tẩm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chế quản lý phát triểntheo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp,lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một
Kết cấu hạ tẩng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu pháttriển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cẩu sản xuất nông nghiệp và dân sinh
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chấtlượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thôngchưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phẩn lớn chưa đạt tiêu chuẩn quyđịnh Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu,tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trườngmẩm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đật tiêu chuẩn về cơ sở vậtchất còn thấp (32%), hẩu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệchợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêuchuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet Cả nước còn khoảng hơn 300 nghìnnhà ở tạm
Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp Kinh tế hộ phổbiến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hẩu hết các xã có hợp tác xãnhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yêu và kém Tỷ lệ hộ nghèo khu vựcnông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng lớn
Trang 6Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đề bức xúc,bản sắc văn hóa dân tộc dẩn bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng Hệ thống
an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ô nhiễm Số trạm y tế đạt tiêuchuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế
Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành Nhiềucán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nôngthôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhau tạonên khối thống nhất vững mạnh
1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới
1.3.1 Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị
trường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khíchmọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phânhóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Xây dựng cáchợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật,công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn.Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ýđến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chếbiến và bảo quản nông sản
1.3.2 Về chính trị: Phát huy tinh thẩn dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,
tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức,hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới
1.3.3 Về văn hóa - xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các
làng xã văn minh, văn hóa
1.3.4 Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương
mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵnsàng giúp đỡ mọi người
1.3.5 Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành,
đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đẩu nguồn được bảo vệ nghiêmngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường Phát huy tinh thẩn tựnguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân
1.4 Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việc quy hoạch,triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn Bồidưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững Nâng caotrình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học
kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập chonông dân
Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khu nông thôn,giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại Hỗ
trợ xây dựng các nhu cẩu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm
Trang 7bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môitrường.
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thunhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thịtrường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tàinguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người Trang bị kiến thức và kĩnăng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữangười sản xuất, chế biến, tiêu thụ
Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp hỗ trợ đào tạodạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tưvấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tẩng phục vụ sản xuất Tư vấn quy hoạchthủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp Hỗ trợxây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến
Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địaphương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xâydựng khu xử lý rác thải tiên tiến
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quêhương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên những phong tràoquê hương rieng biệt xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thể thao, văn nghệ của xómlàng Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậm tính chất quê hương, thành lập hộinhóm văn nghệ của làng
Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh tế, vănhóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đến mục tiêu dângiàu nước mạnh, dân chủ văn minh
1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (4 tiêu chí)
Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)
Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng.
Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tẩng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt
Quy hoạch phát triển hạ tẩng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu chuẩn mới.Đạt
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh và bảo tồn bảnsắc dân tộc Đạt
Trang 8Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn theocấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kĩ thuật của BộGTVT Đạt 100%
Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.Đạt 100%
+ Tiêu chí 3: Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cẩu sản xuất, sinh hoạt Đạt
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa Đạt 85% trở lên
+ Tiêu chí 4: Điện nông thôn
Hệ thống điện đảm bảo yêu cẩu kĩ thuật Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện Đạt 99% trở lên
+ Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp mẫu giáu, tiểu học, trung học cơ sở, có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia Đạt 100%
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch Đạt
+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng Đạt
+ Tiêu chí 8: Bưu điện
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt
Có internet đến thôn Đạt
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
+ Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh Gấp 1,5 lẩn
+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo Đạt mức dưới 3%.
+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngành nghề nông, lâm,ngư nghiệp dưới 25%
+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
+ Tiêu chí 14: Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học Đạt
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học đạt 90%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%
+ Tiêu chí 15: Y tế Y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia.
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trở
lên
+ Tiêu chí 16: Văn hóa
Trang 9Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao - Du lịch.
-+ Tiêu chí 17: Môi trường
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Đạt 90% trở lên.Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực phát triển môitrường xanh, sạch đẹp
Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định
Nước thải, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định
+ Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Các tổ chứcđoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở nên Hệ thống chính trị xã đẩy đủ các tổchức Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn
+ Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội
An ninh địa phương phải được đảm bảo giữ vững
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Những năm đầu thập niên 60, đất nước Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cảnước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằm phát triểnnông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cực sản xuất pháttriển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong tràoxây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sự đónggóp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và chỉ đạo cáccông trình Nhà nước Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con người trong việc xây dựngnông thôn mới do trình độ của người nông dân còn thấp, việc thực hiện các chínhsách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tạicác lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào để người dân hiểu và thựchiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giảipháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: phát huy nộilực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tẩng ở nông thôn Cải thiện cơ sở hạ tẩngcho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tẩng phục vụ sản xuất cũng như đời sống sinhhoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suấtcây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh
Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở, xâydựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm từ triểnkhai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lẩn từ1000USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở
Trang 10nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựnghoàn chỉnh.
Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạ tẩng cơ
sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, trình độ tổchức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin của người nôngdân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thẩn người dân mạnh mẽ Đến đẩu nhữngnăm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lượcphát triển sang một giai đoạn mới
2.1.3 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trongcuộc cải cách kinh tế từ đẩu những năm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướngphát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế đượccủa các công xã nhân dân trước đây Thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để pháttriển mô hình: công nghiệp hưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nông lâm sản, hàngcông nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng đượcđẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thíchhợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗ trợ nông dânxây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộkhoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thựchiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một độingũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp sovới thành thị
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụngkhoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nôngthôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lẩn so vớinhững năm đẩu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyêndụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùngnghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiêntiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn,tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân
Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngườicòn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%
Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cẩn tập trung đẩu tư vào nôngthôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theo hướnghiện đại hóa
2.1.4 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thànhphong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi
Trang 11Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức phátđộng phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủtướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt công trình, rà soát quyhoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020" Các bộ ngànhnhư: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giaothông vận tải và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn
để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể vềnông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịchquy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo ra diệnrộng Tập trung đẩu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm điểm,những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhândân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện Ở các địaphương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp hànhTrung ương lẩn thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bảncủa Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy,chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cẩu và nội dungcủa việc xây dựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tẩng kinh tế - xã hộitừng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựngnông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trườngsinh thái được bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định và phát triển
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến xã,thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu, yêucẩu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn
đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mớiđến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã đã phê duyệtxong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng cơn sở hạ tẩng thiếtyếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước đã có 34 xã đạt 19/19 tiêu chí về xâydựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêuchí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11 xã làm điểm của trung ương, tính đếncuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân Thông Hội - TP Hồ Chí Minh)công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới
Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinhnghiệm trước khi triển khai rộng hơn UBTWMTTQVN sẽ xây dựng đề án và phátđộng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắnvới xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ vớicác cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụxây dựng NTM trong thời gian tới
2.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Trang 12Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc và Trung Quốc cho thấy:
Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chú trọng vào việcxây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm phong phú.Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp vàcông nghiệp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho hộnông dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng caotrình độ tổ chức của người nông dân
Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia Đốivới Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nông nghiệp,nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo pháttriển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thựchiện chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ,văn minh, môi trường lành mạnh
Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong trào quẩnchúng rộng lớn, phát huy đẩy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủđộng, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗtrợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao
2.4 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ương Đảng (Khóa X)
về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn ”
- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành
bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT - BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT
hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 800/ QĐ - TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20120
2010 Quyết định số 222010 QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa
nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mạicác tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại cácxã
Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đẩu tư vào nôngnghiệp, nông thôn
Phần III ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 133.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
- Vị trí địa lý: Xã Trực Đại nằm cách xa trung tâm huyện, phía Bắc giáp sông
Ninh Cơ, phía Nam giáp xã Trực Thắng, Phía Đông giáp huyện Hải Hậu, phía Tâygiáp xã Trực Thái, Trực Cường Xã có 21 xóm tương ứng là 21 đội sản xuất
- Địa hình: Xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc
hạ lưu của sông Hồng hàng năm nhận lượng lớn phù sa phù hợp với trồng lúa nước,nuôi, trồng, sản xuất sản phẩm nông nghiệp
3.1.2 Điều kiện thời tiêt, khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38 - 40oC (tháng 6 - 7), thấp nhất 6
- 8oC (tháng 01 - 02) Lượng mưa trung bình năm 1700 - 1900mm
Mùa nắng nóng, bắt đẩu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 26,2oC
- 30,7oC, lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 93% lượng mưa cả năm
Mùa khô lạnh, bắt đẩu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, với lượngmưa trung bình biến động từ 2,5 - 33,9mm một tháng
Lượng mưa ít cùng với khí hậu khô hanh kéo dài làm cho diện tích ao hồ vàdiện tích đất canh tác bị khô hạn
Độ ẩm trung bình hằng năm là 78%, tháng 3 có độ ẩm trung bình lớn nhất là86%, trong khi đó độ ẩm thấp nhất vào tháng 12 là 70%
Nhìn chung xã Trực Đại nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho phát
triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô và lạnh làm
cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn hạncho giá trị cao Hạn chế của việc sử dụng đất nông nghiệp địa phương là mưa lớn tậptrung theo mùa làm ngập úng gây khó khăn trong việc thâm canh tăng vụ, mở rộngdiện tích nông nghiệp
3.3.3 Nguồn nước và đất đai
- Nguồn nước:
Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km, nước tưới tiêu cho nông nghiệp chủ yếu là tựchảy, bề rộng mặt nước khoảng 20-25m thuận lợi cho việc vận chuyển bằng phươngtiện đường thủy
Đất đai:
Trang 14Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại
Xã Trực Đại thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đất đai màu mỡ có điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp Diện tích đất của xã chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm đến 70% tổng số diện tích đất
3.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số và lao động của xã
Năm 2013, dân số toàn xã là 13.677 người với 4.131 hộ Có 287 hộ tương ứng
957 khẩu theo đạo thiên chúa Mật độ dân số 1.470 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9% Tổng số lao động trong độ tuổi là 6.332 người, chiếm 46,3% dân số, trong đó lao động sản xuất nông nghiệp là 2.422 người chiếm 38,25%, lao động phi nông nghiệp là 3.910 người chiếm 61,75%
Lao động phân theo trình độ văn hóa : Tiểu học: 3.960 lao động, chiếm 62,5%;THCS: 1544 lao động, chiếm 24,4%; THPT: 828 lao động, chiếm 13,1%
Lao động đào tạo chuyên môn: Sơ cấp: 1.220, chiếm 19,3%; Trung cấp: 160 lao động, chiếm 2,5%; Đại học: 68 lao động, chiếm 1%
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013
Stt Mục đích sử dụng Diện tích ( ha ) Tỷ lệ ( % )
Đất trồng cây hằng
Trang 15Bảng 3.2: Hiện trạng lao động và kế hoạch giai đoạn 2011-2015
Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại 3.2.2 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tẩng là hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tốcẩn thiết cho sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc quan tâmxây dựng cơ sở hạ tẩng nhằm thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo và giảmdẩn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Về giao thông:
- Đường bộ: Nhìn chung giao thông xã Trực Đại tương đối phát triển, xã có vị
trí địa lý thuận lợi, có tỉnh lộ 56 dài 1,7km, huyện lộ Nam Ninh Hải chạy qua gópphẩn mở rộng giao lưu hàng hóa với các huyện lân cận, thúc đẩy phát triển kinh tế,sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân Hệ thống đường giao thông nông thôn có chiềudài 95,2km, gồm đường trục xã 4km, đường liên thôn 11,2km, đường dong xóm56,9km, đường giao thông nội đồng 8,7km Phẩn lớn đã được rải nhựa và bê tônghóa Hệ thống giao thông nội đồng chưa hoàn chỉnh còn nhỏ hẹp Để đáp ứng nhu cẩuphát triển kinh tế xã hội yêu cẩu cấp thiết làm mới một số tuyến đường, mởrộng và nâng cấp những tuyến đường đã có
Đường thủy: Địa bàn xã có sông Ninh Cơ, sông Thốp, dài 9,7km, bề rộng mặtnước trung bình 20-25m tạo thuận lợi cho việc vận chuyển bằng đường thủy
Về thủy lợi:
Hệ thống tưới tiêu chủ yếu là tự chảy, phẩn lớn diện tích được tưới tiêu chủđộng Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km Hàng năm chưa được nạo vét thường xuyên,chủ yêu giải tỏa vật cản Cống tưới tiêu có 264 chiếc gồm 23 cống đẩu kênh cấp 2
và 241 cống đẩu kênh cấp 3 Hệ thốngđẩu mồi hẩu hết đã xuồng cấp
Năm
2014 Năm 2015
Số lao động
Cơ cấu (%)
Số lao động
Cơ cấu (%)
Số lao động
Cơ cấu (%)
1 Nông nghiệp-Thủy sản 2.422 38,3 2.343 37 2.059 32
Trang 16Hệ thống điện: Hiện tại xã có 7 trạm biến áp, tổng công suất 1.470kv; đườngdây trục hạ thế 10kv dài 6,6km, đường dây trục 0,4kv dài 36,4km Tỷ lệ hộ dùng điệnđạt 100% Hệ thống điện được xây từ năm 1986 Tuy đã được sửa chữa, nâng cấpnhiều lẩn nhưng do được xây dựng từ lâu nên hiện tại đường dây nhiều loại kích cỡ,tiết diện nhỏ gây tổn thất điện năng, không đảm bảo an toàn.
Trường học: Trường mẩm non gồm 2 trường với 16 phòng học, diện tích 676m2
diện tích sânchơi 4.464m2, tổng số 787 học sinh Trường tiểu học gồm 2 trường vớidiện tích 3.028m2, có 966 học sinh Để đạt tiêu chuẩn cẩn xây mới phòng chức năng
và phòng đa năng, nâng cấp sân chơi của 2 trường Trường trung học cơ sở có 1trường với 914 học sinh, 23 lớp học cẩn xây thêm 18 phòng học và phòng chức năng
để đáp ứng yêu cẩu dạy và học Trung tâm giáo dục thường xuyên thành lập 2002,hiện tại đang tận dụng cơ sở của hợp tác xã nông nghiệp Nhìn chung các trường họccủa xã Trực Đại đều có vị trí hợp lý, đảm bảo yêu cẩu hiện tại và phát triển trongtương lai Tuy nhiên còn thiếu phòng chức năng, phòng học, phòng thi đấu đa năng,chưa đạt chuẩn cẩn xây mới, mở rộng và nâng cấp trang thiết bị cho công tác dạy vàhọc
3.2.3 Văn hóa, xã hội và môi trường
- Văn hóa: Hiện tại xã có 2 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo tiêu chí củatỉnh, đạt 9,5%
- Về giáo dục: tổng số giáo viên là 162 trong đó:
+ Phân theo trường: THCS có 56 giáo viên, Tiểu học có 55 giáo viên, mẩm non
là 51 giáo viên
+ Phân theo trình độ: Đại học 68 giáo viên, Cao Đẳng 46 giáo viên, Trung Cấp
48 giáo viên
+ Độ tuổi trung bình là 35 tuổi So với tiêu chuẩn giáo viên đều đạt và vượt quy
định của Bộ Phổ cập giáo dục trung học đật 100% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCStiếp tục học trung học là 78%
- Về y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn giai đoạn 1 Số người tham gia các hình
thức bảo hiểm y tế là 3.144 người, đạt 23% dân số xã
- Môi trường và nước sạch: xã chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung.
Nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của thủy triều, mạch nước ngẩm sâu hơn 100m.Nhân dân chủ yếu dùng nước ngẩm qua giếng khoan Tỷ lệ dùng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh đạt 90% Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 42% Tỷ lệ cơ sở sản xuấtđạt tiêu chuẩn môi trường là 30% Xã có 7 điểm thu gom rác thải, diện tích trung bình
là 0,2ha
3.2.4 Hệ thống chính trị tại xã:
Tổ chức Đảng có 519 đảng viên sin hoạt ở 29 chi bộ Cán bộ xã có 21 người,trong đó có 2 người ở trình độ Cao Đẳng, 19 người thuộc trình độ Trung Cấp TrựcĐại là xã có truyền thống cách mạng, được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng
vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp Đảng bộ, chính quyền địa phươngnhiều năm được công nhận là trong sạch, vững mạnh, đoàn kết, thống nhất ý chí vàhành động, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị địa phương Tình hình ăn ninh, trật tự antoàn xã hội tại địa phương ổn định, không có khiếu kiện vượt cấp
Trang 173.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc
Xã hội ngày càng phát triển, hệ thống thông tin liên lạc là một phẩn không thểthiếu được của bà con nhân dân trong xã Nhờ hệ thống thông tin thông suốt từ xã đếnthôn đã thực hiện tuyên truyền những đường lối chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước và những quy định của địa phương đến người dân Góp phẩn nâng cao dânchí và phục vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, vận động học tập theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức xét nhận gia đình văn hóa
3.2.5 Thực trạng kinh tế
- Kinh tế: Trực Đại là một xã sản xuất nông nghiệp chủ yếu, có 2.442 lao độngsản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 17,7% dân số, chủ yếu là trồng lúa, raumàu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Chăn nuôi tuy phát triển nhưngchủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình quy mô nhỏ, số gia trại, trang trại chưa nhiều Ngànhnghề nông thôn có: nghề mộc, may mặc, xây dựng dân dụng, sản xuất vật liệu xâydựng, chế biến nông sản nhìn chung ngành nghề phát triển, tỷ trọng khá tuy nhiênquy mô nhỏ lẻ, phân tán
- Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 304.369 triệu đồng trong đó:
Nông nghiệp thủy sản: 111.318 triệu đồng ( 36,57% )
Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 88.711 triệu đồng ( 29,15%)
Dịch vụ: 104.340 triệu đồng ( 34,28%)
Thu nhập bình quân là 12,67 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo là 11,6%
3.3 Thuận lợi và khóa khăn của xã trong phát triển kinh tế
Thuận lợi: Trực Đại là xã có quy mô dân số, lao động, đất đai trung bình của
huyện Trực Ninh Xã có đường tỉnh lộ 56 chạy qua rất thuận lợi cho phát triển thươngmại, và dịch vụ Xã có nghề tiểu thủ công nghiệp và xây dựng phát triển (nghề may,mộc.)
Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã đã nỗ lựcphấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đã có chuyển biến tich cực, cơ sở hạ tẩngnông thôn bước đẩu được đẩu tư, đặc biệt là giao thông, thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao,các trường học cơ bản tốt và các thôn đều có nhà văn hóa,
Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sốngđược cải thiện rõ rệt An ninh chính trị, trật tự xã hội của nhân dân được đảm bảo.Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, là xã trung bình khá củahuyện Trực Ninh
Khó khăn
Thứ nhât, ruộng đồng chưa được khai thác phục vụ sản xuất một cách có hiệu
quả cao nhất Đất đai vẫn còn manh mún nhỏ lẻ, chưa tập trung Một giađình có một mẫu ruộng thì thường bị chia nhỏ ra làm mấy nơi khác nhau, gây khókhăn cho việc chăm sóc và thu hoạch
Thứ hai, hoạt động chăn nuôi chủ yếu nhỏ lẻ ở các hộ gia đình Mới từng bước
đẩu một số hộ phát triển theo quy mô tập trung vừa và khá, nhưng chưa có quy hoạch,khu chăn nuôi tập trung nằm xa khu dân cư nên năng suất chăn nuôi thấp Chăn nuôichưa theo hướng công nghiệp, vẫn giữ tập quán chăn nuôi ngày xưa, tốn nhiều thời
Trang 18gian và chi phí để có 1 sản phẩm đẩu ra Giống lợn, bò còn là giống của địa phươngchưa phát triển theo hương hiện đại hóa, chưa đưa được giống có năng suất, chấtlượng cao vào trong chăn nuôi.
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm dẫn đến đời sống của người dân
còn gặp nhiều khó khăn
Thứ tư, hệ thống hạ tẩng kinh tế - xã hội, hạ tẩng kỹ thuật xây dựng chưa có
quy hoạch, nhiều công trình chưa được đẩu tư, hoặc đẩu tư chưa đồng bộ gây ảnhhưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và điều kiện sản xuất sinh hoạt củangười dân
Thứ năm, nhiều tiêu chí nông thôn mới chưa đạt hoặc đạt ở mức thấp.
Trang 19Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xãTrực Đại
4.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh NamĐịnh, kinh tế huyện Trực Ninh cũng đã phát triển với nhịp độ cao, hiệu quả và khábền vững Nhưng đến nay, bối cảnh đã có nhiều yếu tố mới tác động mạnh mẽ đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Nam Định nói riêng
và trong đó có huyện Trực Ninh Sự phát triển của từng vùng lãnh thổ, huyện, thị xã,thành phố ngày càng năng động hơn và vị thế của Trực Ninh trong tổng thể nền kinh
tế - x ã hội của tỉnh ngày càng thấy nhiều yếu tố mang tẩm lớn hơn, đòi hỏi phát triểnmạnh hơn, vững chắc hơn Do vậy cẩn phải cập nhật điều chỉnh bổ sung và xây dựngmới, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế huyện Trực Ninh hay xã Trực Đại nói riêngvới tẩm nhìn dài hạn
Những năm gẩn đây, mô hình nông thôn mới đã không còn mới mẻ với nước ta,
mô hình phát triển nông thôn đã góp phẩn quan trọng trong việc phát triển và cải thiệnnông thôn nước ta Để đáp ứng nhu cẩu về đời sống vật chất và tinh thẩn ngày càngcao của người nông dân theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hợptác hóa, Bộ chính trị đưa ra Nghị quyết số 06 NQ-TW ngày 10/11/1998 và chỉ thị số49/2001/CT - BNN/CS ngày 27/04/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn về việc “Xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới”
Quán triệt tình hình trên, xã Trực Đại thực hiện quyết định của UBND huyệnTrực Ninh về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại, huyện TrựcNinh, tỉnh Nam Định đến năm 2015 Đề án xây dựng nông thôn mới nhằm giải quyếtbốn nội dung cơ bản là: Phát triển kinh tế nông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tẩng nôngthôn; Xây dựng thiết chế văn hóa, không ngừng nâng cao chất lượng văn hóa đờisống ở nông thôn; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quyền, pháthuy sức mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại với chủ thể là ngườinông dân được đảm bảo hài hòa các lợi ích Do đó trên quan điểm: Lấy công nghiệptác động vào nông nghiệp, văn minh đô thị tác động vào nông thôn, xã sẽ tiếp tục đẩynhanh việc hoàn chỉnh quy hoạch pháttriển nông nghiệp và tăng cường đẩu tư hạtẩng nông thôn nhằm mục tiêu xây dựng nông thôn mới với đẩy đủ các tiêu chí từ kếtcấu hạ tẩng, đời sống kinh tế xã hội, thiết chế văn hóa đồng thời thúc đẩy phát triểnsản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, với việc hình thành cácvùng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng và giá trị cao gắn với chế biến, tiêuthụ, phục vụ thị trường đô thị, công nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực
4.1.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại
Mỗi người đều mong muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tất cả mọi người aicũng được hưởng phúc lợi xã hội như nhau Thực hiện đường lối, chủ trương của Nhànước, ban lãnh đạo xã cùng với nhân dân đã đưa ra các hoạt động và mục tiêu pháttriển đến năm 2015 của xã được thể hiện qua bảng sau:
Trang 20Bảng 4.1: Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Quan tâm gia đình chính sách
Quan tâm đến hộ nghèo
Đưa giống mới vào sản
Thành lập đội ngũgom rác
Nâng cao
mức sống
người dân
Cải thiện hệ thống tưới tiêu Xây nhà vệ sinh tự hoạiXây dựng hệ thống
cấp nước sạch
Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại
Trang 21Với mục tiêu phát triển con người một cách toàn diện, việc nâng caotrình độ dân trí là vấn đề cấp thiết hiện nay Khi có trình độ, con người có thểtiếp cận với các tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại, nền văn minh của nhânloại, cải thiện cuộc sống Vì vậy công tác giáo dục phải được đặc biệt quantâm Vấn đề chăm sóc sức khỏe cũng hết sức quan trọng, cẩn chú trọng việckhám sức khỏe định kì, có những chính sách hỗ trợ hợp lý với những gia đình
có công với cách mạng và hoàn cảnh khó khăn, để mọi người đều được sốngcuộc sống ấm no, hạnh phúc
Về phát triển tổ chức: Cẩn thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao năng lựccho đội ngũ cán bộ cơ sở đây là một việc rất cẩn thiết, vì là bộ máy lãnh đạocủa nhân dân, gẩn gũi nhất và lắng nghe mọi ý kiến trực tiếp từ người dân.Từng bước hoàn thiện tổ chức trong thôn, xã và phối hợp các hoạt động của tổchức để tạo ra sức mạnh tổng hợp góp phẩn cho sự thúc đẩy phát triển của xã
Phát triển kinh tế: Xã Trực Đại là xã thuẩn nông, nhằm tận dụng laođộng lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập cho người dân, xã khuyến khích pháttriển các ngành nghề phụ, như mộc, may, và tiểu thủ công nghiệp ngoài racẩn đưa các giống cây, con mới có năng suất cao vào sản xuất, thực hiệnchuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý Đồng thời áp dụng nhữngtiến bộ khoa học mới vào sản xuất, từng bước phát triển nền kinh tế của địaphương
Về phát triển cơ sở hạ tẩng: Làm đường bê tông, kiên cố hóa kênhmương, giao thông nội đồng đang là một vấn đề cấp thiết, cẩn phải thực hiện
để phục vụ cho việc đi lại, và vận chuyện thuận tiện hơn Việc xây dựng cácnhà văn hóa cũng rất cẩn thiết cho việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thốngriêng của từng làng xã Cẩn xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị dạy và họcđược tốt hơn, góp phẩn nuôi dưỡng, phát triển cho thế hệ tương lai
Phát triển xã hội - môi trường: Môi trường sinh thái bị ảnh hưởng xấuđang có xu hướng gia tăng nhất là ô nhiễm đất, ô nhiễm nước do các nguồnnước thải công nghiệp, sử dụng quá mức phân hóa học, thuốc trừ sâu hiệntrạng ô nhiễm môi trường đã và đang ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Do
đó việc bảo vệ môi trường, nguồn nước là rất cẩn thiết từng thôn, xóm cẩnthành lập đội ngũ thu gom rác thải và xây dựng hệ thống sử lý nước thải sinhhoạt và công nghiệp hợp lý
4.1.3. Quản lý kinh phí trong xây dựng mô hình nông thôn mới
Kinh phí cho các hoạt động đã được bố trí với sự tham gia của các bên,dưới nhiều hình thức khác nhau phù hợp với điều kiện sống của cộng đồng.Các bên tham gia có mức độ đóng góp khác nhau, cụ thể là sự hỗ trợ của Nhànước có mức đóng góp lớn nhất, người dân địa phương tham gia đóng góp vớimức độ, hình thức khác trên cơ sở huy động nguồn lực sẵn có
Trên nguyên tắc minh bạch tài chính, thông tin về các hoạt động tàichính cẩn thiết đều được điều phối công khai, minh bạch trong báo cáo đánhgiá, giám sát và được công bố trong các buổi tổng kết, mọi người dân có nhucẩu đều được tham gia tiếp cận với nguồn thông tin này
Trong cơ cấu tài chính, việc huy động sự tham gia của cộng đồng sẽgiúp tăng cường tính bền vững của mô hình Một khi người dân đóng góp
Trang 22công sức vào các hoạt động, họ sẽ có trách nhiệm hơn trong quản lý Hiện naycông tác quản lý đang triển khai có hiệu quả, góp phẩn thúc đẩy các hoạt độngdiễn ra đúng tiến độ.
Việc phân bổ kinh phí cho các hoạt động được lên kế hoạch và đưa rathảo luận với từng nhóm đối tượng, theo đó ban quản lý các hoạt động sẽquyết định phân bổ kinh phí đến từng hoạt động mà không qua bất cứ mộttrung gian nào khác Do vậy vấn đề tài chính luôn được thực hiện một cáchnhanh gọn, rõ ràng và các khoản chi đúng mục đích
Nguồn lực hoạt động xây dựng các mô hình sản xuất
Sản xuất phát triển là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế của cộngđồng mỗi địa phương Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội mới đượcphát triển và đây chính là động lực chính cho những tiến bộ xã hội được thựchiện Sau khi có thu nhập ổn định đảm bào cuộc sống, người dân mới có điềukiện xây dựng những công trình phục vụ đời sống cho gia đình và đóng gớpcho sự phát triển chung
Trang 23Bảng 4.2: Phân bổ nguồn vốn xây dựng mô hình nông thôn mới
Xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tổng vốn
Vốn mới từ chương trình nông thôn mới
Trung ương Địa phương Dân góp Tín dụng
2
Vốn phát triển sản xuất 54,950,000 12,900,000 9,240,000 9,040,000 100,000 100,000 300,000 13,910,000 18,600,000
Trang 243 Vốn chohoạt động 13,038,000 7,972,600 2,652,100 987,200 424,000 1,240,900 519,700 1,893,600 0
khác
Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại
Trang 25Những công trình cẩn thiết trong xây dựng nông thôn mới của mỗi địaphương là có bộ mặt nông thôn đổi mới trong đó, xây dựng cơ sở hạ tẩng là yếu
tố thiết yếu Qua bảng trên ta thấy người dân ở các thôn đã tham gia tích cựcvào các việc đóng góp kinh phí để thực hiện những hoạt động xây dựng côngtrình chung của thôn Ngoài ra người dân còn đóng góp công sức lao động tạiđịa phương, những nguồn kinh phí này là một phẩn không thể thiếu để hoànthành các công việc theo tiến độ đề ra
4.1.4. Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới
Đội ngũ cán bộ là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết định đến chấtlượng, hiệu quả hoạt động của công tác hội và phong trào nông dân Như chủtịch Hồ Chí Minh đã dạy: “ cán bộ là người đem chính sách của Đảng, củaChính Phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và tiến hành Đồng thời đem tìnhhình của dân báo cáo cho Đảng, cho Chính Phủ để đặt ra chính sách đúng” Vìvậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc thực tế cũng cho ta thấy rằng: “ Cán
bộ thế nào phong trào thế ấy”, tức là ở đâu có cán bộ có năng lực, trình độ, khảnăng vận động, tập hợp được quẩn chúng, có uy tín, nhiệt tình tâm huyết vớicông việc thì ở đó phát huy được tác dụng của phong trào có hiệu quả
Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn trong quản lý nhà nước của cán
bộ cấp cơ sở là mộ trong những tiêu chí quan trọng trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn Nhận thức được tẩm quan trọng của công tác cán bộ, trongnhững năm qua địa phương đã tập trung cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,nhất là cán bộ giữ chức danh chủ chốt cấp xã, nhờ đó trình độ học vấn của cán
bộ, công chức không ngừng được nâng cao Cán bộ đảng viên đều đã thông quacác lớp lý luận chính trị nên có khả năng lãnh đạo, điều hành thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế ở địa phương Tuy nhiên số có trình độ đại học, cao đẳngcòn chiếm tỷ lệ thấp, và cán bộ cơ sở có khả năng quản lý điều hành còn hạnchế, chưa ngang tẩm với nhiệm vụ nhất là khi thực hiện xây dựng nông thônmới Hiện tại đội ngũ cán bộ xã có 21 người trong đó có 2 người ở trình độ caođẳng còn lại đã qua đào tạo trung cấp
Nhờ tập trung chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở nên chất lượng, hiệuquả thực hiện các chủ trương của Nhà nước, phong trào nông dân trong nhữngnăm qua đã được nâng lên đáng kể về cả nội dung và hình thức
Với chủ trương của Đảng và Nhà nước, định hướng phát triển kinh tếnông nghiệp theo hướng đô thị, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015,phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, xác định khu vực sản xuất, kết hợp xây dựng hạ tẩng phục vụ sản xuất
có hiệu quả và ổn định, đồng thời tránh lãng phí khi triển khai UBND xã TrựcĐại quyết định thành lập Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới do ông VũVăn Quảng - Chủ tịch UBND xã Trực Đại làm trưởng ban, cùng 2 đồng chí phóban cùng các trưởng ngành, đoàn thể ở các thôn do các đồng chí trưởng thônlàm trưởng ban Ban quản lý dự án nông thôn mới đã xây dựng quy chế hoạtđộng, lập kế hoạch phân công từng thành viên trong ban quản lý dự án thực hiệncác mảng công việc trong dự án đề ra