- Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc giữa giá trị của một biến Y-gọi là biến phụ thuộc haybiến được giải thích với giá trị của một hoặc nhiều biến khác Xj=j=1,2,….,m- các biếnnày gọi là cá
Trang 1Table of Contents
PHẦN 1:LÝ THUYẾT 1
I.Dự báo bằng phương pháp phân tích hồi quy 1
1.Phân tích hồi quy 1
2.Mô hình hồi quy tổng thể và mô hình hồi quy mẫu 1
3.Phân tích hồi quy và dự báo: 2
II Dự báo bằng phương pháp phân tích 3
III.Dự báo bằng các mô hình xu thế 3
IV.Dự báo bằng phương pháp san mũ 4
1.San mũ đơn giản 4
2.San mũ Holt 5
3.San mũ Holt-Winter 6
PHẦN 2:THỰC HÀNH TRÊN EXCEL 7
1.Tính toán trên excel 8
2.Dự báo bằng lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình 11
3.Dự báo bằng tốc độ phát triển trung bình 12
4.Dự báo bằng phương pháp trung bình trượt 12
PHẦN 3:THỰC HIỆN TRÊN EVIEW 13
1.Bảng số liệu 3 biến 13
2.Bảng số liệu theo năm: 17
2.1.Dự báo biến phụ thuộc Y 18
2.2.Phương pháp san mũ 29
Trang 2PHẦN 1:LÝ THUYẾT.
I.Dự báo bằng phương pháp phân tích hồi quy.
1.Phân tích hồi quy.
- Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc giữa giá trị của một biến Y-gọi là biến phụ thuộc haybiến được giải thích với giá trị của một hoặc nhiều biến khác Xj=(j=1,2,….,m)- các biếnnày gọi là các biến độc lập hay biến giải thích
- Phân tích hồi quy giúp chúng ta:
+ ước lượng giá trị của biến phụ thuộc Y khi đã biết giá trị của(các) biến độc lập Xj
+ kiểm định giả thiết về sự phụ thuộc
+ dự báo giá trị trung bình hoặc cá biệt của biến phụ thuộc khi đã biết giá trị của (các)biến độc lập
2.Mô hình hồi quy tổng thể và mô hình hồi quy mẫu
*Mô hình hồi quy tổng thể (PRF)là hàm có dạng tổng quát:
i là ước lượng của E(Y/Xji)
là ước lượng của f
*Mô hình hồi quy nhiều biến
Yi=β1+β2X2i+β3X3i+…+βkXki+Ui
Trong đó:
Yi: giá trị của biến phụ thuộc Y(i=)
β1: hệ số chặn( hệ số tự do)
Trang 3βj: hệ số góc(hệ số hồi quy riêng) của biến giải thích Xj(j=)
Ui: sai số ngẫu nhiên
3.Phân tích hồi quy và dự báo:
3.1 Dự báo giá trị trung bình
Với độ tin cậy γ=1-α cần dự báo E(Y/X0)
Ước lượng điểm của E(Y/X0) là:
3.2.Dự báo giá trị cá biệt
Với độ tin cậy γ cần dự báo giá trị Y=Y0 khi X=X0
Ước lượng điểm của Y0 vẫn là:
0=X0T.=1+2X20+3X30+…+kXk0
Hoàn toàn tương tự ta xây dựng thống kê:
T= T(n-k)
Trang 4Bằng phép biến đổi tương tương ta cũng tìm ra được khoảng tin cậy của Y0 là:
- Mô hình cộng tính:
Y t =Tr t +Cl t +Sn t +Ir t
Mô hình cộng tính có hiệu quả khi chuỗi dữ liệu đang được phân tích có sự biến thiên xấp
xỉ đều nhau suốt độ dài của chuỗi thời gian Có nghĩa là accs giá trị của chuỗi thời gian về
cơ bản năm trong một dải giá trị có độ rộng là một hằng số và trung tâm của dải này làđường xu thế.Với mô hình cộng tính, ta sử dụng chênh lệch so với trung bình trượt
III.Dự báo bằng các mô hình xu thế
Xu thế là sự vận động tăng hay giảm của dữ liệu trong một thời gian dài Sự vận động này
có thể được mô tả bằng một đường thẳng hay đường cong toán học.Có thể mô hình hóa
xu thế bằng cách thực hiện một hàm hồi quy thích hợp giữa biến cần dự báo Y và thờigian T
* Một số dạng hàm xu thế điển hình:
Yt=β1+β2T+Ut
Yt=β1+β2T+ β3T2 +Ut
Trang 5Yt=β1+β2T+ β3T2 + β4T3 +Ut
Yt=β1+β2ln(T)+Ut Yt= eβ +β
2T+Ut
Yt=β1+β2()+Ut ln(Yt)= β1+β2T+Ut
Dự báo điểm với hàm xu thế:(mũ)
IV.Dự báo bằng phương pháp san mũ.
Là ứng dụng mở rộng của phương pháp trung bình trượt
Trung bình trượt dựa vào k quan sát gần nhất
Dựa vào giá trị trung bình trượt với trọng số giảm dần cho tất cả các quan sát trong quákhứ
1.San mũ đơn giản
t+1=αYt+(1-α)t
Trong đó:
t+1 : giá trị dự đoán ở thời điểm t+1
t : giá trị dự đoán ở thời điểm t
Yt : giá trị quan sát ở thời điểm t
α: hệ số san mũ
Phương pháp san mũ đơn giản cho rằng giá trị dự báo mới là một giá trị trung bình cótrọng số giữa giá trị thực tế và giá trị dự báo ở thời điểm t
Yếu tố quan trọng nhất trong phương pháp san mũ là việc xác định hệ số san mũ α
Nếu dãy số có nhiều biến đổi bất thường ta nên chọn α gần 0 và ngược lại nên chọn α gần
1 nếu muốn kết quả dự báo kết hợp với những thay đổi gần nhất trong số liệu
2.San mũ Holt
Hầu hết các chuỗi dữ liệu kinh tế hiếm khi theo một xu thế cố định
Trang 6Khi chuỗi thời gian có yếu tố xu thế(cục bộ) thì ta cần phải dự báo cả giá trị trungbình(giá trị san mũ) và độ dốc(xu thế) hiện tại để làm cơ sở cho dự báo tương lai.
Ý tưởng cơ bản của phương pháp Holt là sử dụng các hệ số san mũ α, β khác nhau để ướclượng giá trị trung bình và độ dốc của chuỗi thời gian(theo mô hình san mũ đơn giản)
* Ước lượng giá trị trung bình hiện tại:
Lt=αYt+(1-α)(Lt-1+Tt-1)
Lt: giá trị san mũ(mới) ở thời điểm t
Yt: giá trị quan sát ở tời điểm t
α: hệ số san mũ của giá trị trung bình(0<α<1)
Tt: giá trị ước lượng xu thế
* ướclượng xu thế(độ dốc):
Tt= β(Lt-Lt-1)+(1-β)Tt-1
Trong đó:
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Lt: giá trị san mũ mới
β: hệ số san mũ cửa giá trị xu thế(0<α<1)
* dự báo p giai đoạn trong tương lai.
t+p=Lt+pTt
Trong đó:
t+p: giá trị dự đoán ở thời điểm t+p
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Lt: giá trị san mũ mới
3.San mũ Holt-Winter
Là dạng mở rộng của san mũ Holt đối với các dữ liệu có chứa yếu tố mùa
Yếu tố mùa trong chuỗi thời gian có thể thuộc dạng cộng tính hoặc nhân tính
Trang 7- Dạng cộng tính: có nghĩa là yếu tố mùa ở các năm khác nhau được lặp đi lặp lại mộtcách đều đặn.
- Dạng nhân tính: có nghĩa là yếu tố mùa ở năm sau được lặp đi lặp lại nhưng với với mộtcường độ cao hơn hoặc thấp hơn so với từng mùa trong năm trước
Mô hình san mũ Holt-Winter tổng quát nhất là mô hình dạng nhân tính
* ước lượng giá trị trung bình hiện tại:
Lt=α()+(1-α)(Lt-1+Tt-1)
Lt: giá trị san mũ mới ở thời điểm t
Yt: giá trị quan sát ở thời điểm t
α: hệ số san mũ của giá trị trung bình(0<α<1)
Tt: giá trị ước lượng xu thế
St-s: giá trị ước lượng của chỉ số mùa với độ dài s
* ước lượng xu thế(độ dốc):
Tt= β(Lt-Lt-1)+(1-β)Tt-1
Trong đó:
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Lt: giá trị san mũ mới
β: hệ số san mũ của giá trị xu thế(0<β<1)
PHẦN 2:THỰC HÀNH TRÊN EXCEL.
Bảng số liệu khách quốc tế đến du lịch tại Việt Nam qua các năm từ 1995 đến 2013.Đơn vị:nghìn lượt người
Trang 91.Tính toán trên excel.
Trang 11*Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
3 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình (cái này hình như k cần)
Trang 123 Trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
2.Dự báo bằng lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
n+L = yn + L
Với n+L là giá trị dự báo ở thời điểm n + L
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
là lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
L là tầm xa của dự báo
3.Dự báo bằng tốc độ phát triển trung bình
n+L = Yn(
Với n+L là giá trị dự báo ở thời điểm n + L
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
là tốc độ phát triển trung bình
L là tầm xa dự báo
4.Dự báo bằng phương pháp trung bình trượt
Trang 13n+1 =
Với n+1 là giá trị dự báo ở thời điểm n + 1
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
Trang 14Yi : Mức tiêu thụ hàng hóa của từng địa phương
Xi : Dân số từng địa phương
Ti :Giá trị sản xuất của từng địa phương
( nguồn: tổng cục thống kê)
Trang 15R2=0.982252 > 0.8 khá cao mô hình có ý nghĩa.
t-Statistic: không chênh lệch quá nhiều
Không có hiện tượng đa cộng tuyến
Durbin-Watson stat: 1.665220
Với α =0.05 -> du=1.537, dl=1.100
du< d< 4-du nên không có tự tương quan âm hay dương
Trang 16Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Trang 17U(theil inequality coefficient)=0.056807< 0.5 -> mô hình tốt hơn mô hình thô.RMES=14225.53
Theil Inequality Coefficient 0.056807 Bias Proportion 0.000000
Trang 182.Bảng số liệu theo năm:
Hàm xu thế
*Tạo biến xu thế t:
Genr t=@trend(1990)
Trên cửa sổ workfle xuất hiện biến xu thế t
Gõ vào cửa sổ chính là eview
Trang 192.1.Dự báo biến phụ thuộc Y
1969.584
R-squared 0.896391 S.D dependent var
1256.253
S.E of regression 404.3661 Akaike info14.9418
Trang 20criterion 2Sum squared resid 2779704 Schwarz criterion
15.04123
Log likelihood -139.9473
Hannan-Quinncriter
14.95864
F-statistic 156.7308 Durbin-Watson stat
0.643658
Trang 21Method: Least Squares
Trang 25*Hàm : Y= + ()+ U
Trang 26Tương tự trong ô Equation Spectification gõ: y c 1/t ta được
Trang 271.142959Log likelihood 13.80255
Hannan-Quinncriter
1.225548F-statistic 509.3504 Durbin-Watson stat 1.718830
Trang 28t Std Error t-Statistic Prob
R-squared -1.135609 Mean dependent var 1969.584
Trang 29So sánh các hàm số để xác định hàm phù hợp nhất
Xét giá trị R-squared: chọn mô hình có R-squared lớn nhất
Giá trị theil Inequality Coeficient : chọn mô hình có theil Inequality Coeficient nhỏ nhất.Hàm bậc 1 có R-squared 0.902147 là và theil Inequality Coeficient là 0,083064
Hàm bậc 2 có R-squared là 0,967501 và theil Inequality Coeficient là 0,04765
Hàm bậc 3 có R-squared 0,971364 là và theil Inequality Coeficient là 0,044717
Hàm Y= + ()+ U có R-squared 0,309645 là và theil Inequality Coeficient là 0,230790Hàm Hàm Ln: Ln(Y)=+ T+ U có R-squared là 0,967702 và theil Inequality Coeficient
là 0,044507
Hàm Yt= eβ +β
2T+Ut : có R-squared là -1,135609, theil Inequality Coeficient là 0,470825
Từ kết quả so sánh ta thấy Hàm bậc 3 là phù hợp nhất( hiệu quả nhất)
2.2.Phương pháp san mũ
*San mũ giản đơn:
Trang 30Từ bảng Series Y chon procchọn Exponential Smoothingở ô smoothing method chọn
* San mũ holt winter.
Date: 05/04/15 Time: 12:53
Sample: 1995 2013
Trang 31Tiến hành so sánh giữa các mô hình ta được
Xét giá trị mean có giá trị lớn nhất:
san mũ giản đơn có mean=4639,531
san mũ không mùa vụ có mean=4617.287
san mũ theo mô hình nhân tính có mean= 5547,767
Phương pháp san mũ theo mô hình nhân tính có mean là lớn nhất nên do đó phương phápsan mũ theo mô hình nhân tính là phù hợp nhất