1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thảo luận môn cấu trúc hoạch định

27 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 826,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, khi mà thị trường chứng khoán chưa phát triển, gánhnặng về vốn còn dồn lên vai ngân hàng thì việc giữ cho hệ thống ngân hàng ổn định vàlành mạnh càng cần phải đặc biệt quan t

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

LỜI MỞ ĐẦU

Đời sống xã hội ngày một nâng cao, nhu cầu sử dụng tiền cũng ngày một phongphú.Với bất kỳ quốc gia nào, sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng luôn giữvai trò quan trọng Có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế Ngânhàng với các chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán.Ngân hàng là người điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Là trung gian thanh toán, ngân hàng làđầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chi phí giao dịch của toàn xã hội.Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũng luônluôn đổi mới để có thể đi trưước đón đầu, nắm bất những cơ hội của nền kinh tế, thúc đẩynền kinh tế phát triển Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàncầu kéo dài từ năm 2008 và đến nay vẫn còn để lại hậu quả nặng nề ở nhiều nước Việc táicấu trúc hệ thống ngân hàng đã trở nên phổ biến và cấp thiết ở mỗi quốc gia, đảm bảo cho

Trang 2

các ngân hàng thích nghi được với nhu cầu phát triển mới trong bối cảnh nền kinh tế thếgiới đầy biến động Ở Việt Nam, khi mà thị trường chứng khoán chưa phát triển, gánhnặng về vốn còn dồn lên vai ngân hàng thì việc giữ cho hệ thống ngân hàng ổn định vàlành mạnh càng cần phải đặc biệt quan tâm.Xuất phát từ vai trò quan trọng của ngân hàngvới toàn bộ nền kinh tế, bọn em đã chọn đề tài : “ Hoạch định CSDL cho Ngân hàngĐông Á ”.

1.Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) là một trong ngân hàng cổ phần đầu tiên đượcthành lập vào đầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khókhăn và ràng buộc Trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, DongA Bank đã lập được

“chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ Những thành tựuvượt bậc của DongA Bank được thể hiện qua những con số ấn tượng như sau:

• Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng

• Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 64.548 tỷ đồng

• Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòngban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh,phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc

• Nhân sự tăng 7.800%, từ 56 người lên 4.368 người

• Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Hội sở:

130 Phan Đăng Lưu,Phường 3,Quận Phú Nhuận,TP Hồ Chí Minh,Việt Nam

Điện thoại(+84.8) 3995.1483-3985.1484

Fax(+84.8) 3995.1603-3995.1614

Trang 3

2.Xác định mục tiêu,dự báo nhu cầu.

*Mô tả bài toán quản lý sổ tiết kiệm

Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Khách hàng gửi yêu cầucho nhân viên kế toán, nhân viên kế toán hướng dẫn khách hàng kê khai đầy đủ thông tinvào giấy nộp tiền và nộp tiền vào quỹ Nếu thông tin đầy đủ và hợp lệ thì nhân viên sẽtiến hành lập sổ tiết kiệm cho khách hàng trên máy tính, kiểm tra, tiếp nhận yêu cầu về kỳhạn, lãi suất, hình thức trả lãi

Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền, nhân viên kế toán hướng dẫn khách hàng kêkhai Nhân viên tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tính hợp lệ, tiến hành tính tiền gốc và tiền lãisau đó lập và in ra hai bản phiếu chi tiền mặt và chuyển cho trưởng quầy kiểm tra và phêduyệt Kế toán chuyển 1 bản yêu cầu chi tiền mặt và giấy tờ tùy thân của khách hàng chothủ quỹ Thủ quỹ kiểm tra, chi tiền mặt, giao lại các giấy tờ tùy thân cho khách hàng vàgiữ lại phiếu chi có chữ kí của hai bên Tiền lãi sẽ được tính theo công thức ( lãi suất tùythuộc vào kì hạn khách hàng đăng ký )

Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn khách hàng muốn chuyển kì hạn tiền gửi thì kháchhàng gửi yêu cầu chuyển kì hạn tới cho nhân viên kế toán Nhân viên kế toán tiếp nhậnyêu cầu, sổ tiết kiệm và tiến hành chuyển kì hạn cho khách hàng sau đó lập sổ tiết kiệmmới cho khách hàng và giữ lại sổ cũ

Mỗi sổ tiết kiệm chỉ được lập bởi một nhân viên, một nhân viên có thể lập nhiều sổtiết kiệm Mỗi khách hàng có thể có nhiều sổ tiết kiệm, nhưng một sổ tiết kiệm chỉ có thể

sở hữu bởi một khách hàng Mỗi một nhân viên và mỗi khách hàng có thể tiến hành nhiềugiao dịch.Ngân hàng quản lý theo dõi số tài khoản của khách hàng sau mỗi lần mở sổ và

in báo cáo số tài khoản theo định kỳ

Thông tin về Nhân viên bao gồm:Mã nhân viên,tên nhân viên,ngày sinh,giới tính,địachỉ,số điện thoại,chức vụ

Trang 4

Thông tin về khách hàng bao gồm:Mã khách hàng,tên khách hàng,ngày sinh, giớitính,địa chỉ,số điện thoại.

Thông tin về sổ tiết kiệm bao gồm:Mã sổ tiết kiệm,ngày mở sổ,số tiền gốc,tiềnlãi,ngày đáo hạn

Thông tin về kì hạn bao gồm:Mã kì hạn,tên kì hạn,lãi suất,tổng số tiền

Thông tin về giao dịch bao gồm:Mã giao dịch,tên giao dịch,ngày giao dịch,số tiền

2.1.Xác định mục tiêu.

Mục tiêu mà mỗi ngân hàng hướng tới là lợi nhuận, vì vậy đê đạt được lợi nhuận caothì ngân hàng cần huy động tối đa nguồn lực mình đang có Mở rộng tập khách hàng, tănghoạt động huy động vốn

• Mở rộng các hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm

• Mở rộng loại tiền gửi tiết kiệm

• Mở tài khoản tiền gửi cho cá nhân và tổ chức, thực hiện chuyển tiền điện tử thanhtoán

• Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng và thu hút khách hàng

• Mở rộng chi nhánh

• Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổi kinhnghiệm và công nghệ, hoàn thiện các quy trình nội bộ, liên kết cùng phát triển vìmục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và của cọng đồng nói chung.Công việc xác định mục tiêu này được các quản trị viên cấp cao, tư vấn tổ chức của ngânhàng xác định

2.2.Đánh giá mục tiêu.

Ngân hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố của môi trường vi mô và môitrường vĩ mô Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, công nghệ, cácyếu tố tự nhiên, môi trường cạnh tranh Môi trường vi mô gồm các yếu tố: khách hàng,các

tổ chức tài chính – tín dụng, tổ chức dịch vụ marketing, nguồn cung ứng…

Trang 5

Hiện tại ngân hàng đã quản lý rất tốt các hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm gồm tiềngửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Do nhu cầu và mong muốn của khách hàng ngàycàng cao nên ngân hàng luôn phát triển để đáp ứng tối đa các nhu cầu này Khi mở rộngthêm các hình thức nhận tiền, gửi ngân hàng sẽ tạo thêm được một tập khách hàng mới,thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Bổ sung thêm lãi suất và kỳ hạn cho các loại tiền ngoại

tệ, hoạt đông quản lý tương tự như với tiền VND Nhận định mục tiêu này có thể thựchiện và đạt được sự thành công cao

Mục tiêu mở rộng tập khách hàng không chỉ cá nhân mà còn tổ chức, một trong nhữnghình thức mà ngân hàng hướng tới là mở tài khoản tiền gửi để khách hàng có thể thựchiện việc chuyển tiền và thanh toán qua thẻ của mình, tạo điều kiện thuận lợi thu hútkhách hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng và ngân hàng, đem lại hiệu quảcao cho ngân hàng

Mục tiêu mở rộng chi nhánh của ngân hàng nhằm muc đích mở rộng thị phần, giúpngân hàng ngày một phát triển và có vị trí quan trọng trong dịch vụ ngân hàng trong nước

Để thực hiện được mục tiêu này cần một nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, trangthiết bị và nhân công Với mức độ phát triển của ngân hàng hiện nay thì mục tiêu này cóthể thực hiện được

3.Dự báo về CSDL của ngân hàng.

3.1.Dự báo nhu cầu về CSDL của ngân hàng.

Một hệ thống CSDL muốn xây dựng được cần có rất nhiều yếu tố như nguồn nhân lực,

hệ thống mạng máy tính, phần cứng… Việc lưu trữ CSDL trên máy tính đã không còn làquá xa lạ đối với các doanh nghiệp nói chung Với hệ thống các hệ thống ngân hàng, tất

cả thông tin khách hàng, thông tin về số tiền gửi của khách hàng cá nhân hay tài khoảncủa bất cứ doanh nghiệp nào gửi tại ngân hàng đều cần được bảo mật và lưu trữ an toàn,tránh để thất thoát Xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu ổn định và an toàn vẫn luôn làmục tiêu hàng đầu Muốn có hệ thống CSDL như mong muốn, ngân hàng cần thống kê và

Trang 6

dự báo chi phí xây dựng, triển khai và duy trì, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu của mình,bao gồm:

- Chi phí cho nguồn nhân lực xây dựng, phát triển, bảo trì hệ thống Khoản chi phínày tùy thuộc vào nguồn nhân lực công nghệ thông tin sẵn có của ngân hàng Nếuđội ngũ nhân lực hiện tại có đủ khả năng chuyên môn thì ngân hàng nên dựa vàonguồn lực sẵn có để phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu, tiết kiệm được chi phi thaymới và đào tạo

- Chi phí mua và lắp đặt hệ thống phần cứng, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, bảo mật vàduy trì hoạt động cho hệ thống Ngân hàng nên tận dụng cơ sở vật chất sẵn có, từ

đó bổ sung, thay mới những thiết bị cần thiết, tránh lãng phí tài nguyên

- Chi phí duy trì đội ngũ phát triển, duy trì xây dựng website ngân hàng để giớithiệu hệ thống tới người sử dụng một cách nhanh nhất, tiện lợi nhất, hiệu quả nhất

- Chi phí dự phòng để khi có sự cố về an toàn bảo mật hệ thống xảy ra, hệ thống cókhả năng khắc phục và sửa chữa kịp thời

3.2.Dự báo về nhu cầu hệ thống thông tin.

Hệ thống thông tin được xậy dựng ra nhằm quản lý gửi tiền vào ngân hàng gồmcác chức năng như mở tài khoản cho khách hàng, theo dõi tài khoản, in báo cáo số tàikhoản của khách hàng theo định kỳ và ngoài ra HTTT còn nhằm mục đích giới thiệu tớikhách hàng những dịch vụ tốt nhất mà mang đến Với HTTT này quản lý thông tin vềnhững đối tượng về Khách Hàng, Sổ Tiết Kiệm, Nhân Viên, Giao Dịch và Kì Hạn HTTTđược xây dựng sẽ cần đảm bảo những yêu cầu bắt buộc như : hoạt động ổn định, đảm bảo

an toàn, tốc độ xử lý nhanh và dễ thay đổi, khắc phục sự cố nhanh chóng khi cần thiết Yêu cầu cao nhất đối với một HTTT về ngân hàng chính là tính bảo mật tuyệt đối Cácthông tin tài khoản tiền gửi của khách hàng, và rất nhiều thông tin bảo mật và nội bộkhác, cần được bảo vệ, nếu thất thoát sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và uy tín củaNgân hàng, cùng với đó là ảnh hưởng đến khách hàng

Ngày nay việc sử dụng thẻ gửi tiền, chuyển tiền… rất phổ biến và phong phú,lượng khách hàng cùng với thông tin kèm theo được thống kê lại với số lượng rất lớn, vàlượng lưu trữ thông tin sẽ tăng theo lượng khách hàng và quá trình giao dịch của khách

Trang 7

hàng với ngân hàng Như vậy, hệ thống cần có thời gian xử lý dữ liệu nhanh chóng, manglại hiệu quả hoạt động cao và không gây sai sót Toàn bộ phần mềm, phần cứng, mạng cầnđược phối hợp với nhau một cách ăn ý,hỗ trợ, tương tác lẫn nhau để hiệu quả về mặt kinh

tế và đạt kết quả cao Giao diện của hệ thống tiện lợi, dễ sử dung, dễ hiểu, không phứctạp, gây trở ngại cho người dùng

Trong tương lai phát triển dài hạn, sẽ có thời điểm hệ thống ngân hàng đạt đến giớihạn nhất định, yêu cầu chức năng tăng lên và khả năng lưu trữ giảm xuống Lúc đó, ngânhàng cần tiến hành phát triển và đổi mới hệ thống CSDL và hệ thống thông tin quản lý,kèm với đó và đào tạo thêm cho đội ngũ CNTT Chính vì vậy, hệ thống hiện tại cần đượcxây dựng một cách linh hoạt, dễ thay đổi, sửa chữa Tránh việc khi phát triển hệ thốngphải xây dựng lại từ đầu, gây lãng phí không đáng có

3.3.Dự báo yêu cầu về hệ thống CSDL.

Khả năng lưu trữ : hệ thống CSDL cần có của ngân hàng cần có dung lượng lưu trữ đủlớn so với khối lượng giao dịch và thông tin ngân hàng phải xử lý mỗi ngày Ngân hàngcũng cần dự trù khoảng dung lượng trống trên phần cứng cần thiết cho việc phát triển, cảithiện thêm chức năng cho hệ thống sau này Tránh việc thay mới hoàn toàn hệ cơ sở dữliệu khi nâng cấp, dễ gây lỗi cho hệ thống và thất thoát dữ liệu

- Tính bảo mật : CSDL của ngân hàng cần ưu tiên yếu tố bảo mật lên hàng đầu Cơ

sở vật chất đảm bảo an ninh mạng nên đồng bộ và tương thích hoàn toàn với hệthống lưu trữ về mặt vật lý cũng như thiết lập các hàng rào bảo vệ bằng phần mềm.Việc này không chỉ giúp cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu mà còn hạn chế lỗi vàcác lỗ hổng bảo mật

- Khả năng phân quyền : CSDL của hệ thống không chỉ có nhiệm vụ lưu trữ thôngtin một cách an toàn mà còn có nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho các phòng ban vàphục vụ cho công tác kế toán, kiểm toán và quản lý Vì vậy, việc đảm bảo tốc độtruy xuất dữ liệu, sự đồng nhất về thông phân cấp một cách cụ thể, phù hợp

4.Xây dựng phân tích CSDL hiện tại.

4.1.Phân tích và viết bản kế hoạch thực hiện.

Trang 8

STT Nội dung công việc Số

ngày thực hiện

Thời gianbắt đầu Thời giankết thúc Mối liênhệ phụ

thuộc giữa cáccông việc

Số người tham gia

Thành phần tham gia

2 Nghiên cứu tính

khả thi

Phạm vân

Trang 10

4.2.Các yêu cầu về CSDL.

Yêu cầu về chức năng

 Yêu cầu về lưu trữ:

- Thông tin về Sổ tiết kiệm bao gồm : Mã sổ, Ngày lập sổ, Số tiền gốc

- Thông tin về Khách hàng bao gồm : Mã khách hàng, Họ và tên khách hàng, ngàysinh, giới tính, Số chứng minh thư nhân dân, số tài khoản, Địa chỉ, Số điện thoại

- Thông tin về Nhân viên bao gồm : Mã nhân viên, Họ và tên nhân viên, ngày sinh,giới tính, Chức vụ, Địa chi, Số điện thoại

- Thông tin về Giao Dịch: mã giao dịch, tên giao dịch, ngày giao dịch, số tiền

 Yêu cầu về nghiệp vụ:

- Nhập dữ liệu trực tiếp tại các biểu mẫu: Nhập dữ liệu trực tiếp qua biểu mẫu (giaodiện) thêm sổ tiết kiệm mới với các module: thông tin sổ tiết kiệm mới bảng sổ tiếtkiệm, bảng khách hàng, nhân viên lập sổ

- Có thể thay đổi? Sửa đổi? Xóa bỏ? Thay thế ở các mẫu biểu nào?

- Có thể thêm mới, sửa đổi, xóa bỏ các thông tin từ các bảng ở bước lập trình

- Có thể in ấn? Tạo báo cáo từ các biểu mẫu nào?

- Có thể in ấn, tạo báo các từ bảng sổ tiết kiệm

- Có thể tìm kiếm? Tra cứu dựa trên tiêu chí nào?

- Tìm kiếm dựa trên mã sổ tiết kiệm, ngày lập

- Có khả năng thay đổi, cập nhật các ngôn ngữ khác nhau? Các giao diện khácnhau?

- Khả năng thay đổi được tích hợp trên các công cụ lập trình, thiết kế, kết nối:visual studio, visual basic, microso-t access…

Yêu cầu phi chức năng

 Yêu cầu về hệ thống:

- Hệ thống được thiết kế theo mô hình khách - chủ (client -server), các tác vụ này

do máy chủ xử lý nên truy xuất dữ liệu nhanh Hệ thống cung cấp chức năng lưutrữ dự phòng và phục hồi dữ liệu khi có sự cố Hệ thống đảm bảo tính đồng bộ

 Yêu cầu về giao diện:

- Đối với người sử dụng là người quản lý: yêu cầu giao diện rõ ràng, dễ hiểu, cótính kết dính cao, dễ quản lý

Trang 11

- Đối với người sử dụng là nhà quản lý hệ thống – lập trình viên: yêu cầu giao diệnthân thiện, dễ kiểm tra, bảo trì và có tính hiệu quả cao

- Giao diện thuận tiện trực quan, dễ sử dụng, bố trí hợp lý, thân thiện, màu sắc hàihòa, phù hợp với thao tác người sử dụng, đảm bảo giúp người sử dụng thao tácnhanh và chính xác

 Yêu cầu về tính sẵn sàng của dữ liệu:

- cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng: các cấp bậc, bộ phận được phân quyền

có thể truy cập dữ liệu ở các mức độ nhất định Các biểu mẫu dễ sử dụng, dễ hiểu

và đúng qui định của pháp luật Nhà nước

 Yêu cầu về tính an toàn và bảo mật:

- Độ an toàn ở mức cao nhất, chỉ cần một sai sót nhỏ có thể dẫn đến thất thoát tiềncủa, gây mất uy tín của ngân hàng Nên cần phân quyền người sử dụng các cấp độ

từ cấp cao nhất đến các chuyên viên Cần mã hóa ở mức độ nào an toàn nhất

 Yêu cầu về khả năng tương tác với các hệ thống khác:

- Có tính mở

- Có nâng cấp dễ dàng

- Có khả năng thay đổi trong quá trình phát triển, dễ dàng bổ sung các chức năng,thông tin mới

- Dễ dàng bàn giao công việc cho những thế hệ quản trị và phát triển kế tiếp

 Yêu cầu về thời gian thực hiện:

- Tốc độ tra cứu, tìm kiếm của hệ thống CSDL nhanh, ổn định - Tìm kiếm trên trênnhững bản ghi xác định

- Kết quả tương tác hệ thống nhanh, đúng - chính xác

 Ưu điểm của hệ thống CSDL:

- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, nhanh chóng và trực quan

- Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng, có sự phân quyền cho người sử dụng.Biểu mẫu, form dễ sử dụng

- Nâng cấp dễ dàng => tiện lợi vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luônbiến đổi và theo chiều hướng phức tạp, vì vậy đây là một điều cần thiết

- Phù hợp với HTTT nhỏ

- Quá trình quản trị thực hiện công việc giúp nhân viên hiểu rõ được vai trò, tráchnhiệm, các kì vọng và yêu cầu mức độ hoàn thành

- Các thông tin được hệ thống cung cấp kịp thời

 Nhược điểm của hệ thống CSDL:

- Hệ thống chỉ phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ, nên sau một thời gian sử dụng,khi mà tinh hình kinh doanh phát triển, cơ cấu tổ chức hoặc các bộ phận chức năng

Trang 12

có sự thay đổi thì sẽ cần có sự nâng cấp, chỉnh sửa về hệ thống => tốn chi phí,nguốn lực

- Theo thời gian, thông tin lưu trữ ngày càng nhiều, bộ nhớ đầy => quá trình xử lýngày càng chậm => cần phải can thiệp

- Hạn chế xử lý khối lượng lớn thông tin một cách nhanh chóng

5.Lựa chọn mô hình và xây dựng cơ sở dữ liệu.

Dựa vào bài toán mô tả ta đi xây dựng mô hình phân cấp chức năng để thiết kế cơ sở

dữ liệu cho bài toán quản lý sổ tiết kiệm cho ngân hàng Đông Á.Theo đó sẽ xây dựng môhình thực thể liên kết ER,sau đó chuyển từ mô hình ER sang các mô hình quan hệ,môhình mạng trong quá trình cài đặt

Sơ đồ phân cấp chức năng:

 Xác định các thực thể:

Trang 13

1) Nhân viên 2) Khách hàng 3) Sổ tiết kiệm.

4) Kì hạn

5) Giao dịch

 Xác định thuộc tính của các thực thể:Nhân viên:

Khách hàng:

Sổ tiết kiệm:

Ngày đăng: 07/03/2019, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w