1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 5,6 ĐA thiết kế MBA BKDN

18 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chæång 4 TÊNH TOAÏN CAÏC THAM SÄÚ CUÍA MAÏY BIÃÚN AÏP 41 Xaïc âënh täøn hao ngàõn maûch. Så âäö ngàõn maûch cuía m.b.a nhæ hçnh 41 täøn hao ngàõn maûch trong m.b.a âæåüc phán thaình caïc loaûi sau : Täøn hao cå baín trong dáy quáún haû aïp (HA) laì pcb1 vaì trong dáy quáún cao aïp (CA) laì pcb2, caïc täøn hao naìy tæång æïng våïi doìng âiãûn âënh mæïc ; Täøn hao phuû trong dáy quáún HA, pf1 vaì trong dáy quáún CA, pf2 caïc täøn hao naìy do tæì træåìng do tæì taín trong caïc dáy quáún taûo nãn caïc doìng âiãûn cán bàòng theo tiãút diãûn cuía dáy dáùn gáy nãn ; Täøn hao trong caïc dáy dáùn ra âáöu vaìo pdr1 vaì dáy dáùn ra âáöu ra pdr2 cuía caïc dáy quáún ; Täøn hao phuû åí dáy dáùn ra âáöu vaìo pfdr1 vaì dáy dáùn ra âáöu ra pfdr2; Täøn hao trong voí thuìng vaì caïc chi tiãút kim loaûi khaïc p Thæåìng täøn hao phuû trong caïc dáy quáún âæåüc gheïp chung våïi täøn hao cå baín qua hãû säú kf1 vaì kf2. Váûy pcb1 + pf1 = kf1. pcb1 vaì pcb2 + pf2 = kf2. pcb2 Cuäúi cuìng ta âæåüc täøn hao ngàõn maûch : pn = kf1. pcb1 + kf2. pcb2 + kfdr1. pdr2 + kfdr2. pdr2 + p (41) 1. Täøn hao cå baín trong dáy quáún Âãø xaïc âënh täøn hao cå baín coï thãø dæûa vaìo cäng thæïc pcb = I2R. Tuy nhiãn trong thiãút kãú ngæåìi ta dæûa vaìo kãút cáúu tham säú cuía dáy quáún nhæ hçnh 42 âãø xaïc âënh täøn hao cå baín Thay I = . våïi  (Amm2) vaì  (mm2) R = l våïi  ( .mm2) laì âiãûn tråí suáút cuía váût liãûu laìm dáy quáún vaì l laì chiãöu daìi toaìn pháön cuía dáy quáún. pcb = 2.2.pl  = 2.(.l). Trong biãøu thæïc ta tháúy (.l) laì thãø têch cuía dáy dáùn laìm dáy quáún. nãn ta coï thãø viãút. pcb = 2.( .l. ). Pháön trong ngoàûc chênh laì khäúi læåüng kim loaûi laìm dáy quáún (kg) Váûy täøn hao cå baín âæåüc viãút. pcb = k.2.G0 (42) Tênh åí nhiãût âäü laìm viãûc 750C. Våïi dáy âäöng = 8900 kgm3 vaì M75oC = 0,02135 . mm2m thç. pcbM = 2,4.2.GM (43) Våïi dáy nhäm = 2700 kgm3 vaì A75oC = 0,034 . mm2m thç. pcbA = 12,75.2.GA (44) Khäúi læåüng kim loaûi theo hçnh 42 coï thãø tênh. G0 = c..Dtb.w. 0.105 Trong âoï : c: laì säú truû taïc duûng Dtb âæåìng kênh trung bçnh cuía dáy quáún (Cm) w laì säú voìng dáy cuía dáy quáún  tiãút diãûn cuía dáy dáùn (mm2) Khi thay vaì giaï trë thæûc cuía 0 ta coï G0 = .c.Dtb. w. .105 (45) trong âo:ï = .0.103 Våïi dáy âäöng M = 8900 kgm3 GM = 28.c.Dtb.w. .105 (46) Våïi dáy nhäm A = 2700 kgm3 GA = 8,47.c.Dtb.w. .105 (47) Thay w = UTuv ;  = IT våïi UT vaì IT laì âiãûn aïp vaì doìng âiãûn trãn mäüt truû. pcb = k.2. .c.Dtb . .103.102 Ta tháúy UT.IT.103 = S (KVA) laì cäng suáút trãn mäüt truû cuía m.b.a. Våïi m.b.a 2 dáy quáún ta coï. pcb = k. .102.c. (Dtb1.1 + Dtb2 .2) (48) Coï thãø tênh gáön âuïng Dtb1.1 + Dtb2 2 2.d12. tb Våïi tb = (1 + 2)2 vaì c.S = S laì cäng suáút toaìn pháön cuía m.b.a Váûy.

Trang 1

Chương 4 TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CỦA MÁY BIẾN ÁP

4-1 Xác định tổn hao ngắn mạch.

Sơ đồ ngắn mạch của m.b.a như hình 4-1 tổn hao ngắn mạch trong m.b.a được phân thành các

loại sau : Tổn hao cơ bản trong dây quấn

hạ áp (HA) là pcb1 và trong dây quấn cao

áp (CA) là pcb2, các tổn hao này tương ứng

với dòng điện định mức ;

Tổn hao phụ trong dây quấn HA, pf1 và

trong dây quấn CA, pf2 các tổn hao này do

từ trường do từ tản trong các dây quấn

tạo nên các dòng điện cân bằng theo tiết

diện của dây dẫn gây nên ; Tổn hao trong các dây dẫn ra đầu

vào pdr1 và dây dẫn ra đầu ra pdr2 của các dây quấn ; Tổn hao phụ ở dây dẫn ra đầu vào pfdr1 và dây dẫn ra đầu ra p fdr2; Tổn hao trong vỏ thùng và các chi tiết kim loại khác p

Thường tổn hao phụ trong các dây quấn được ghép chung

với tổn hao cơ bản qua hệ số kf1 và kf2 Vậy pcb1 + p f1 = k f1 p cb1 và

p cb2 + p f2 = k f2 p cb2

Cuối cùng ta được tổn hao ngắn mạch :

p n = k f1 p cb1 + k f2 p cb2 + k fdr1 p dr2 + k fdr2 p dr2 + p

(4-1)

1 Tổn hao cơ bản trong dây

quấn

Để xác định tổn hao cơ bản có

thể dựa vào công thức pcb = I 2 R Tuy

nhiên trong thiết kế người ta dựa

vào kết cấu tham số của dây quấn

như hình 4-2 để xác định tổn hao cơ

bản

Thay I = . với  (A/mm2) và 

(mm2)

R = l/ với  (.mm2) là điện trở

suất của vật liệu làm dây quấn và l

là chiều dài toàn phần của dây

quấn

p cb =  2  2 pl /  =  2 (.l).

Trong biểu thức ta thấy (.l) là thể tích của dây dẫn làm

dây quấn nên ta có thể viết

Hình 4-1

Hình 4-2

Trang 2

p cb =  2 ( .l. 06

10

).

0

6

10

Phần trong ngoặc chính là khối lượng kim loại làm dây quấn (kg)

Vậy tổn hao cơ bản được viết

Tính ở nhiệt độ làm việc 75 0C

Với dây đồng M = 8900 kg/m3 và M75oC = 0,02135  mm2/m thì

Với dây nhôm A = 2700 kg/m3 và  A75oC = 0,034  mm2/m thì

Khối lượng kim loại theo hình 4-2 có thể tính

G 0 = c..D tb w.  0 10 -5

Trong đó :

c: là số trụ tác dụng

D tb đường kính trung bình của dây quấn (Cm)

w là số vòng dây của dây quấn

 tiết diện của dây dẫn (mm2) Khi thay  và giá trị thực của 0 ta có

trong đo:ï k = . 0 10 -3

Với dây đồng M = 8900 kg/m3

Với dây nhôm A = 2700 kg/m3

Thay w = UT /u v ;  = I T / với UT và IT là điện áp và dòng điện trên

một trụ

p cb = k. 2 k.c.D tb

T

v

T I u

U

. .10 -3 10 -2

Ta thấy UT I T 10 -3 = S' (KVA) là công suất trên một trụ của m.b.a.

Với m.b.a 2 dây quấn ta có

p cb = k k.10 -2 c.

v

u

S ' (D tb1  1 + D tb2  2 ) (4-8)

Có thể tính gần đúng Dtb1  1 + D tb2 -  22.d 12  tb Với tb = ( 1 +  2 )/

2 và c.S' = S là công suất toàn phần của m.b.a

Vậy

Trang 3

p cb = k k.10 -2 c.

v

u

S ' 2.d 12  tb

Hay tb =

12

2

'.

2

10

d S

u p k k

v cb

(4-9)

Trong các máy biến áp dung lượng lớn có thể lấy pcb = (0,75 -0,95)p n

Nếu biểu diễn pcb /p n = k f p n = p cb, thì ;

tb =

12

2

'.

.

2

10

d S

u p k k k

v n f

Với dây đồng

tb = 0,746

12

'.

.

d S

u p

Với dây nhôm :

tb = 0,463

12

'.

.

d S

u p

2 Tổn hao phụ trong dây quấn.

Hệ số tổn hao phụ đối với dây dẫn tại một lớp bất kỳ thứ k nào đó được tính

2 4

10

k a f

(4-11)

Hệ số trung bình đối với dây dẫn tiết diện hình chữ nhật

2 4

10

n a f

(4-12)

Đối với dây dẫn tiết diện tròn

2 4

10

k a f

Trong đó hệ số  được tính

Với dây tiết diện chữ nhật k p

l

m b

.

.

(4-13)

p

k l

m d

.

.

* Chú ý : Hệ số kf ở đây đã xác định chính xác có thể khác hệ số kf của phần l

Trang 4

Hệ số  ở đây không

phải là hệ số  trong tính toán

sơ bộ

Trong các công thức trên, f

là tần số dòng điện ;  là điện

trở suất; n là số lớp của dây

quấn, m là số vòng dây của

một lớp, a, b và d là kích thước

của tiết diện dây dẫn làm dây

quấn; l là chiều cao của dây

quấn như hình 4-3

k p là hệ số quy đổi từ trường

tản Đối với dây quấn đồng tâm

k p = 0,95

Đối với dây đồng tiết diện hình chữ nhật khi n 2

k fM = 1+0,095 2 a 4 (n 2 - 0,2) (4-14)

Khi n > 2

(4-14')

Với dây tròn n > 2

(4-14")

Với dây nhôm tiết diện hình chữ nhật n

(4-15)

Khi n > 2

Với dây tròn n > 2

(4-15")

Khi số lớp song song n = 5 và lớn hơn hệ số tổn hao phụ

trung bình được tính

10

2 4

4 4 2

n n

a f

Tổn hao toả ra trong một đơn vị thể tích theo (4-1) và (4-2)

p = k.2 g.k f = k. 2 a.b..k f 10 -6 (w)

Bề mặt làm mát của phần tử (m2) với điều kiện mỗi một thanh dẫn có 2 bề mặt tiếp xúc hình 4-4a

Hình 4-3

Trang 5

0 = k z 2.a'.1.10 -4

k z là hệ số tính đến phần che kín bề mặt dây quấn bởi cách

điện (m2), kz = 0,75

Tổn hao toả ra trong một đơn vị bề mặt (mật độ dòng nhiệt

w/m2)

4

6 2

' 10 5 10

, 1 '.

2

10

 

a

a b k k k a

k

k b a k p

f z

o

Với dây đồng

f z

a

a b k

'

(4-17)

Với dây nhôm

f z

a

a b k

'

(4-17')

Vì (a/a').kf  1 nên

2

107

.

q k

2

172

.

q k

Đối với dây quấn hình trụ kz = 0,75 ; dây quấn 2 lớp không

có kênh làm mát giữa các lớp (h 4 - 4b) thì các công thức (4-17)

và (4-17') phải nhân với 2 hoặc n vào tử số và (4-18), (4-18') phải chia cho 2 hoặc n.

Trang 6

Trong dây quấn xoắn ốc và các cuộc dây có các kênh giữa

tất cả các vòng hoặc cuộn dây hình 4-4c, tổn hao trong 1 phần

tử thể tích dây quấn được tính (W)

6 2

10

Trong đó nv là số vòng dây của cuộn dây hoặc số dây dẫn song song trong vòng dây của dây quấn xoắn ốc

Khi thay

b a

I v

.

10  2

 và liên hệ với tổn hao của một phần tử bề mặt (m2)

o = k z 2(b' + a'.n v ).1.10 -4 chúng ta nhận được :

4

8

10 1 ).

'.

' (

2

10

v

f v

n a b k

k I k

Với dây đồng

q M = 1,07.(.'. .)

d z

f k

a b k

k w I

(4-19)

Với dây nhôm

q A = 1,72.(.'. .)

d z

f k

a b k

k w I

(4-19')

Trong đó: I là dòng điện pha, wk là số vòng dây của cuộn dây : Với dây quấn xoắn ốc một vòng là 1,0 còn đối với dây quấn xoắn ốc 2 vòng là 0,5.

k z là hệ số khép kín bề mặt, thường kz lấy bằng 0,75.

a dq là kích thước hướng kính của dây quấn (Cm)

Đối với dây quấn có 2 cuộn dây hoặc vòng dây kép (h 4 -4d)

Với dây dẫn bằng đồng :

q M = 2,14(.2. '. .)

d z

f k

a b k

k w I

(4-19'')

Với dây dẫn bằng nhôm :

q A = 3,44(.2. '. .)

d z

f k

a b k

k w I

(4-19''')

Nếu sử dụng dây ra bằng tiết diện dây dẫn làm dây quấn

Tổng chiều dài của dây dẫn ra khi nối sao

Trang 7

l dr = 7,5.l (4-21)

(4-22)

Khối lượng kim loại của dây dẫn ra

Tổn hao cơ bản của dây dẫn ra

k là hệ số phụ thuộc vào kim loại làm dây dẫn ra.

Với dây đồng Pdr1 = 2,4. 2

1

G dr1 và Pdr2 = 2,4 2

2

G dr2 Tổn hao cơ bản của dây ra thường < 5-8% tổn hao ngắn mạch, mà tổn hao phụ của dây ra thường < 5% tổn hao cơ bản của dây

ra, do đó ta không cần tính tổn hao phụ của dây ra hay coi kfdr = 1.

3 Tổn hao phụ trong vỏ thùng và các chi tiết khác.

Với máy biến áp có dung lượng từ 100 - 10.000 KVA

S k

S là công suất toàn phần của máy biến áp (KVA)

k là hệ số phụ thuộc vào dung lượng máy biến áp, xác

định theo bảng 4-1

S (kVA) Đến 1000 1000

-4000 6300 -10000 16000-25000 40000-63000

-0,015

0,02 -0,03

0,03 -0,04

0,04 -0,05

0,06 - 0,07

Với máy biến áp có dung lượng từ 10.000 - 63.000 KVA

12

4 3 2 2

) (

2

10 1

r R l p

u k

(4-26)

k = 2,20 khi u n 11,5% ; k = 1,5 khi u n11,5%

 là từ thông của một trụ bằng c B c

1 là chiều cao của dây quấn (Cm)

p là chu vi thùng trơn (không có dàn tản nhiệt)

R là bán kính trung bình của thùng (Cm) R = (A + B - 2C)/4

A và b là chiều dài và chiều rộng của thùng ; C là khoảng cách

giữa các trụ của trụ thép,

r 12 là bán kính trung bình của cách tán nhiệt (Cm)

Trang 8

4.2 Tính điện áp ngắn mạch

- Ta đã biết thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch

U r = r n I đm với rn là điện trở tác dụng của máy biến áp rn = r 1 + r' 2

Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch tính theo phần trăm

đm

đm n

đm

r

U

I r U

U

Hay Ur % = U U r U I S p n p n S

đm

đm n

đm

r

10 100 10 100

100

p n là tổn hao ngắn hạn của máy biến áp (W)

S là dung lượng định mức của máy biến áp (KVA)

- Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch

U x = x n I đm với x n = x 1 + x' 2 là điện kháng ngắn mạch của

máy biến áp

U x % = . 100

đm

đm n

U

I x

(4-29)

Theo lý thuyết chung về máy biến áp ta có

2

10 92 ,

p

p k a l

d w

(4-30)

Trong đó kp là hệ số xét đến từ trường tản phân bố không

phải hoàn toàn dọc trục

10

92 ,

l u

k a d I w f

v

p p

(4-31)

Thay   

l

d12

.

với là một thành phần cơ bản của Ux ; Thay w =

U đm /u v ta có :

'.

92 ,

v

p p

u

k a S

(4-32)

Bề rộng quy đổi của kênh tản nhiệt ap (Cm)

Với máy biến áp có S < 10.000 KVA

a p = a 12 +

3

2

a 

Với máy biến áp có S > 10.000 KVA

Trang 9

a p =

12

2 2

1 1 12 12

3 3

.

d

a D

a D a

Hệ số k p  1   ( 1  e1/ )

(4-33)

Với

l

a a a

.

2 1 12

Khi xét đến sự phân bố

không đồng đều của các vòng dây theo chiều cao ta có

(4-34)

Với x'k tính theo biểu thức 4-30, là điện kháng không tính đến

sự phân bố không đồng đều của các vòng dây theo chiều

k q = 1+

p

p k a m

x l

.

(4-35)

Với x = 1x /1; m = 3 với hình 5a và hình 5c; m = 0,75 với hình

4-5b

Với máy biến áp có phạm vi điều chỉnh điện áp đến 10% thì kq

= 1,01 - 1,06

Như vậy U x = U' x k q

(4-36)

điện áp ngắn mạch Uk = 2 2

x

Ủ U

U

(4-37)

Sau khi xác định được Un (tt), phải so với giá trị điện áp

ngắn mạch đã cho Un (tc).

Nếu U U (U tc)(tc U)(tt)

n

< 5% là được, còn nếu lớn hơn 5% thì

phải tính lại

Có thể hiệu chỉnh theo các hướng:

1) Thay đổi kích thước a 12, nếu sai khác là ít.

2) Chọn lại  bằng cách thay đổi các kích thước a 1 , a 2 , d 12 và l Nếu không được thì phải tính lại từ đầu.

3) Chọn lại u v , w

4.3 Tính toán lực cơ và phát nóng trong dây quấn khi ngắn mạch.

Quá trình ngắn mạch của m.b.a là chế đố sự cố Việc kiểm tra độ bền cơ của dây quấn khi ngắn mạch là :

- Xác định dòng điện ngắn mạch cực đại

- Xác định lực cơ giữa dây quấn và các phần của chúng

Trang 10

- Xác định ứng suất cơ trong giá cách điện, kết cấu giữa các cuộn dây và dây dẫn ra các dây quấn

- Xác định nhiệt độ của dây quấn khi ngắn mạch

Dòng điện ngắn mạch xác lập

n n

đm n

đm n

S u

S u

I I

.

100 1

100

(4-38) Trong đó :

+ Iđm (A) là dòng điện định mức tương

ứng với các dây quấn

+ Sđm (MVA) là công suất định mức

của máy biến áp

+ Sn (MVA) là công suất ngắn mạch

của lưới điện lấy theo bảng 4-2

Cấp điện

áp (kV)

Đến

0

20000 25000 35000 50000

+ un (%) điện áp ngắn mạch của máy biến áp.

Nếu lấy Sn = thì.

I n = 100.I đm /u n Trong đó : Iđm là dòng điện mức tương ứng với dây quấn, cuộn

dây hoặc vòng dây

Trị tức thời của dòng điện ngắn mạch

Với KM là hệ số tính đến thành phần dòng điện ngắn mạch

không chu kỳ

ủ u u

K

. 1

1) Trường hợp hai dây quấn có chiều cao bằng nhau và các vòng dây phân bố đều trên toàn bộ chiều cao, hình 4-6a; Từ

trường tản có hai phần: Phần dọc trục B như hình 4-6a và phần ngang trục B' như hình 4-6b Ứng với mỗi từ trương tản

sẽ có một tác dụng tương ứng

Lực điện động hướng kính do B tác dụng với dòng điện

ngắn mạch xung gây nên

Hình 4-6

Trang 11

F p = B tb i nx w.1 v 10 -2 (4-41)

B tb từ cảm trung bình của từ

trường dọc (T) w số vòng

dây của dây quấn

1 v chiều dài trung bình của

vòng dây (Cm)

2

4 ,

l

k w

Thay (4-42) vào (4-41) với chú

ý lv /1 =

F p = 0,628 (i kM w) 2

.k p 10 -6 (4-43)

Trong đó :

w là số vòng dây toàn phần của một quấn (đối với dây

quấn CA lấy nấc giữa)

F p là lực hướng kính tổng (N), tác động lên dây quấn ngoài

và kéo căng nó (dây quấn), trong khi đó phản lực, chiều ngược lại tác động lên dây quấn trong, xu hướng nén nó

Cả hai lực này phân bố đều đặn xung quanh cả hai dây quấn hình 4-7

Từ trường tản ngang trục đối với nữa trên và nữa dưới của dây quấn 2 có chiều ngược nhau, tạo

nên lực nén lên dây quấn 2 theo chiều trục

F' Tr Lực này có thể tính theo biểu thức

4-43, nếu ta thay vào đó từ cảm trung bình

của từ trường ngang trục B'tb và số vòng

dây bằng w/2.

Từ cảm trung bình ngang trục

B' tb = B tb - a p / l

(4-44) Tương tự như lực hướng kính ta có

lực dọc trục

l

a l

k l w i l

w i l

a l

k w i

v kM ả p kM Tr

2 10 ) ( 628 , 0 10 2

2

.

.

4

,

So sánh F'Tr với (4-43) ta có

l

a F

p Tr

2

'

F' Tr là tổng các lực dọc trục phần tử tác dụng lên các

dây dẫn của dây quấn

Hình 4-7

Hình 4-8

Trang 12

2) Trường hợp dây quấn phân bố không đều theo chiều cao,

(hình 4-8) ngoài B và B' còn xuất hiện từ trường ngang trục thứ cấp B'' trong cuộn dây giả tạo, hình 4-8c

Với từ cảm B" và số vòng dây x.w/100 Trong đó i là % số

vòng dây không lấy đầy gián đoạn trọng dây quấn cao áp

B" gây nên lực dọc trục thứ cấp F" Tr được xác định tương

tự (4-41) bên dựa vào

2

4 ''

2

10 200

4 , 0

a

k x w i

Và 1 = 1v ; i = ikM ; w = w tb /2

Trong đó : w tp là số vòng dây đầy đủ của dây quấn

k p " là hệ số quy đổi đối với từ trường ngang

6 2

''

2

200 2

4 ,

a x

k x w i

Khi thay a2 /k p " bằng chiều dài quy đổi trung bình của đường

sức từ trường l" và x=lx /l

chúng ta nhận được

6

2

4 '.

' ) ( 628 ,

l

l l l

w i

v

kM

hay là : F F l k l m

p

x p Tr

'.

'

''

Lực làm đứt dây quấn

2

p

F

Ứng suất gây đứt

w

F

(4-49)

 là tiết diện ngang của 1 vòng

dây (mm2) Ứng suất nén trên bề

mặt giá đở

b a n

F n

n

.

(4-50)

Trong đó : Fn là lực nén dọc trục cực đại được xác định theo

F' Tr và F''Tr tùy theo sự phân bố của dây quấn cao áp.

Hình 4-9

Trang 13

Nhiệt độ của dây quấn khi ngắn mạch (đây là quá trình đoạn nhiệt)

k k

k kM

t u

t

5 , 12

670

(4-51)

k k

k kM

t u

t

5 , 5

670

(4-52)

Nhiệt độ ban đầu của dây quấn thường lấy bđ = 90 0 C

Thời gian ngắn mạch kéo dài gần đúng có thể lấy bằng 5 giây Thời gian mà dây đồng đạt được nhiệt độ 250 0C

tn250

2

5 ,

u k

(4-53)

Với dây nhôm thời gian đạt được 200 0C là

tn200

2

79 ,

(4-54)

Chương 5 TÍNH TOÁN MẠCH TỪ CỦA MÁY BIẾN ÁP 5.1 Xác định kích thước mạch từ

Các kích thước cơ bản và số liệu của trụ mạch từ : Đường kính, chiều cao, số bậc, tiết diện tác dụng hầu như đã được xác định trong tính toán ban đầu và tính toán dây quấn Ở đây việc chọn số bậc của trụ và gông, phương pháp lắp ghép giữa trụ và gông ta phải dựa vào đường kính danh nghĩa của trụ và công suất máy ; loại máy biến áp và theo bảng 5-1 để tra ra

Ghi chú : Các máy do d< 240mm mạch từ ép bằng dây quấn và thanh nêm

Trang 14

Các máy có d > 220 mm mạch từ ép bằng đai tấm rìa ngoài cùng của gông ; I là đường kính trụ d (mm) ; II là mạch từ không có tấm ép ; III là mạch từ có tấm ép ; IV là chiều dày của thép và bề rộng của tấm

Tiết diện toàn phần của trụ (Cm2)

Tiết diện thực của trụ (Cm2)

Với kz là hệ số ép chặt trụ (tra bảng 2-6) với thép cuộn kz = 0,93 - 0,94 ; aT và bT là bề dày và bề rộng của các xếp tôn (tra bảng 5-1)

Tiết diện toàn phần của gông

Với kg là hệ số tăng cường của gông kg = 1,15 - 1,05 đối với các máy biến áp có dung lượng từ 25 - 6300 KVA

Tiết diện thực của gông g = kZ.g

(5-4)

Số lá thép trong mỗi xếp của trụ và gông theo chiều dày của xếp bT (Cm)

n1 =

1

.

z

T k b

(5-5)

Chiều cao của trụ (Cm) lT = l + l'o + l"o

(5-6)

Khoảng cách giữa các trụ C = D"2 + a22

(5-7)

D2" là đường kính ngoài của dây quấn cáo áp ; a22 là khoảng cách giữa các dây quấn cao áp kề nhau

Chiều cao của gông hg =

g

g

b

(5-8) Khối lượng mạch từ phần gốc khi gông và nhiều bậc

Ggo = 2.kz.CT.10-6 (a1T.a1g.b1T + a2T.a2g.b2T + + anT.ang.bnT) (kg)

(5-9)

a1T ; a1g là chiều rộng của mỗi xếp của trụ và gông (Cm)

b1T ; b2T là chiều dày mỗi xếp của trụ (Cm)

Khi gông có dạng chữ nhật Ggo = T.hg.cT 10-6 (kg)

(5-10)

Ngày đăng: 22/12/2017, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w